Tìm kiếm Giáo án
Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ KIM TIẾP
Ngày gửi: 11h:38' 14-11-2022
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ KIM TIẾP
Ngày gửi: 11h:38' 14-11-2022
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
Ngày soạn:15/02/2022
Chủ đề : HIDRO
Tổng số tiết: 5; từ tiết 45 đến tiết 49
Giới thiệu chủ đề: Trong chủ đề này chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung:
- Hidro có những tính chất và ứng dụng gì ?
- Điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào ?
- Phản ứng thế là gì ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Biết được tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.
- Biết được tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại.
- Biết được ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.
- Biết được phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy
nước và đẩy không khí
- Hiểu được phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố
khác trong phân tử hợp chất.
- Biết thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn (hoặc Fe, Mg, Al...). Đốt cháy khí hiđro
trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí.
- Hiểu được thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO.
* Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của
hiđro.
- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. Viết được PTHH điều chế hiđro
từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí
hiđro. Hoạt động của bình Kíp đơn giản.
- Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc.
- Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí.
- Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO, viết phương trình phản ứng.
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng.
- Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả.
* Thái độ:
- Biết ứng dụng của Hiđro dựa vào phản ứng cháy.
- Biết trong thực tế Hiđro được sử dụng trong nhiều lĩnh vực dựa trên tính chất của nó.
- Niềm yêu thích môn học và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế. Ứng dụng vào
thực tiễn cuộc sống.
2. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực giao tiếp.
+ Năng lực tự học và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán hóa học.
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
+ Năng lực thực hành hóa học.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 26
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan.
- Dụng cụ, hóa chất cho thí nghiệm thực hành:
+ Hoá chất: kẽm, axit clohiđric, khí oxi; CuO, Zn, dd HCl; Zn (viên), dung dịch HCl.
+ Dụng cụ: bình Kip, ống nghiệm, ống dẫn khí, giá đỡ, đèn cồn, cốc thủy tinh; Ống nghiệm,
nút cao su kèm ống dẫn thuỷ tinh sẵn đầu vuốt nhọn, giá để ống nghiệm, dụng cụ điều chế
chất khí từ chất rắn và chất lỏng, ống cao su, ống dẫn thuỷ tinh uốn cong, capsun sứ, kiềng,
que đóm, diêm, đèn cồn,…; Bình điện phân nước; Bình kíp..
- Tranh vẽ: Điều chế và ứng dụng của hiđro; Cấu tạo bình Kíp; điều chế và thu khí hiđro.
- Máy chiếu.
- Bài soạn powerpoint.
- Video thí nghiệm
2. Học sinh:
- Tìm hiểu về hidro.
- Học bài cũ, ôn lại các kiến thức có liên quan, xem trước bài mới.
- Bảng phụ
- Vở ghi + bút + thước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát khởi động (Dự kiến thời lượng: 5 phút )
Mục tiêu hoạt động
- Biết được khí bơm vào bóng bay và khinh khí cầu là khí hiđro và những hiểu biết của các
em về khí hiđro
- Tạo hứng thú nghiên cứu bài học
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
động học tập của học sinh
kết quả hoạt động
GV làm thí nghiệm: thả một quả bóng đã
được bơm khí hidro.
Dự kiến sản phẩm:
GV: Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng Quan sát hiện tượng và giải thích theo suy
và giải thích?
nghĩ của cá nhân.
GV: Để hiểu rõ về vấn đề này, hôm nay Đánh giá kết quả hoạt động:
các em tiếp tục nghiên cứu chủ đề - HS đánh giá HS.
HIĐRO.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu
cầu của GV ở mức khá.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Dự kiến thời lượng: 195 phút )
1. Nội dung 1: Tính chất - ứng dụng của hiđro (Dự kiến thời lượng: 75 phút )
Mục tiêu hoạt động:
- Biết được tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.
- Biết được tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại.
- Biết được ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
1. Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ thủy tinh chứa đầy khí
hiđro được đậy nút kín.
H: Em hãy cho biết trạng thái, màu sắc của
khí hiđro? (Khí hiđro là chất khí không màu).
GV: Quay lại giải thích hiện tượng của thí
nghiệm ban đầu: Vì sao quả bóng bay được?
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
1. Tính chất vật lí
Dự kiến sản phẩm:
- Quan sát, rút ra tính chất vật lí của
hidro
Trang 27
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
(Vì trong quả bóng chứa khí hidro. Khí hiđro
nhẹ hơn không khí,
= 0,069 lần.)
GV giới thiệu: 1 lít nước ở 15 oC hòa tan được
20 ml khí H2. Vậy tính tan trong nước của khí
hiđro như thế nào? (Khí hiđro ít tan trong
nước).
GV: Tóm lại, hidro có những tính chất vật lí
gì?
2. Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với oxi:
GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm phần II. 1.a
(SGK, tr.105)
GV: Cho HS xem video thí nghiệm biểu diễn sự
cháy của hiđro trong không khí và trong khí oxi
(SGK).
H: Nêu hiện tượng quan sát được?
H: Viết PTHH của phản ứng?
H: Vì sao sự cháy của khí hiđro trong khí oxi
lại xảy ra mạnh hơn so với hiđro cháy trong
không khí? (trong không khí, sự tiếp xúc của
khí hiđro với các phân tử khí oxi ít hơn nhiều
lần…).
H: Vì sao trước khi đốt khí hiđro, ta phải thử
độ tinh khiết, khẳng định dòng khí hiđro
không có lẫn khí oxi?
GV thông báo: Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất
nếu trộn khí hiđro với oxi theo tỉ lệ về thể tích
là 2:1 và tiếp tục cho HS xem video thí nghiệm
biểu diễn về sự nổ của hỗn hợp H2 và O2 (SGV).
GV: Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi mục 1c (SGK).
+ Tại sao hỗn hợp khí H2 và khí O2 khi cháy
lại gây ra tiếng nổ?
Khí hiđro là chất khí không màu, không
mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất
khí, ít tan trong nước.
2. Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với oxi:
Dự kiến sản phẩm:
- Trong lọ đựng oxi, hiđro cháy mạnh
hơn trong không khí, trên thành lọ xuất
hiện những giọt nước nhỏ
- Hiđro cháy tạo thành nước
2H2 + O2
2H2O
- Vì hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp
nổ
- Sự nổ xảy ra là do hỗn hợp oxi và hiđro
cháy nhanh và sinh ra rất nhiều nhiệt.
Nhiệt này làm cho thể tích hơi nước tạo
thành sau phản ứng tăng lên đột ngột
nhiều lần kết quả làm chấn động mạnh
+ Nếu đốt cháy dòng khí H 2 ngay ở đầu ống không khí, sinh ra tiếng nổ.
dẫn khí, dù ở trong lọ khí O 2 hay không khí, - Vì trong trường hợp này không có sẵn
sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh, vì sao?
hỗn hợp nổ.
+ Làm thế nào để biết dòng khí hiđro là tinh
khiết, có thể đốt cháy dòng khí đó mà không - Để tránh hiện tượng nổ mạnh trước khi
gây ra tiếng nổ mạnh?
đốt khí H2, ta phải thử xem H2 có lẫn khí
GV bổ sung và giới thiệu cách thử độ tinh khiết oxi không. Nếu H2 tinh khiết không có
của dòng khí hiđro được điều chế từ bình kip, tiếng nổ hoặc nổ nhỏ, nếu H2 lẫn O2 hoặc
chỉ dẫn cách đảm bảo an toàn khi làm thí không khí tiếng nổ mạnh.
nghiệm với khí hiđro.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 28
Trường THCS Cát Tân
b.Tác dụng với đồng oxit
* Tình huống xuất phát:
GV: Giới thiệu một số dụng cụ và hóa chất:
- Hoá chất: CuO, Zn, dd HCl.
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống dẫn khí có nút cao
su, giá đặt ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tinh.
Với dụng cụ và hóa chất trên, em hãy dự
đoán em H2 còn có tính chất hóa học gì nữa?
GV: Yêu cầu cá nhân ghi ý kiến vào vở nháp,
sau đó cả nhóm cùng thảo luận ghi ý kiến chung
vào bảng phụ.
GV: Gọi đại diện từng nhóm trình bày.
GV: Yêu cầu HS chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa ý kiến của các nhóm.
GV: Từ điểm giống và điểm khác nhau đó =>
các em thắc mắc vấn đề gì thì đề xuất câu hỏi
nghi vấn.
GV: Ghi nhanh các câu hỏi lên bảng. Rồi cho
các nhóm tự nhận xét lẫn nhau về nội dung các
câu hỏi đưa ra, sau đó thống nhất các câu hỏi
liên quan đến nội dung bài học.
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại các câu hỏi, liên hệ
với kiến thức đã học đưa ra giả thuyết và đề
xuất phương án nghiên cứu để kiểm chứng giả
thuyết mà nhóm đưa ra.
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
b.Tác dụng với đồng oxit
* Bộc lộ quan niệm ban đầu của học
sinh:
- Từng cá nhân ghi ý kiến vào vở nháp,
sau đó cả nhóm cùng thảo luận ghi ý
kiến chung vào bảng phụ.
* Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và
thiết kế phương án thực nghiệm:
Có phải hidro tác dụng được với CuO?
Sản phẩm thu được là chất gì? Phản
ứng này diễn ra như thế nào?
- Đưa ra giả thuyết và đề xuất phương án
nghiên cứu.
Câu hỏi
Giả thuyết
Có phải hidro tác H2 tác dụng
dụng được với CuO? với CuO
Sản phẩm thu được là
chất gì? Phản ứng này
diễn ra như thế nào?
Phương án thực nghiệm
- Dụng cụ: ống nghiệm trống hai đầu, đèn cồn,
giá đặt ống nghiệm, cốc thủy tinh, nút cao su
có ống dẫn.
- Hóa chất: cồn, CuO, Zn, dd HCl.
- Thí nghiệm:
+ Điều chế H2, sau khi thử độ tinh khiết H2
cho một luồng khí hiđro đi qua bột CuO có
màu đen.
+ Dùng ngọn lửa đèn cồn đun nóng phần ống
nghiệm có chứa CuO.
GV: Nhận xét giả thuyết và phương án thực
nghiệm học sinh đưa ra.
GV: Cho HS xem video thí nghiệm H2 khử
CuO.
GV: Điều khiển cả lớp cùng tranh luận, nhận * Tiến hành thực nghiệm tìm tòi xét.
nghiên cứu:
GV: Nhận xét kết quả thí nghiệm.
- Xem video, giải thích kết quả thí nghiệm.
Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhận xét
Hidro tác dụng - Bột CuO màu đen chuyển sang H2 tác dụng với CuO thu được
với đồng oxit
màu đỏ gạch.
Cu (đỏ gạch) và nước.
- Xuất hiện những giọt nước.
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 29
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
GV: Yêu cầu các em đối chiếu với ý kiến ban
đầu => chỉ ra điểm sai để sửa chữa.
GV: Cho các nhóm thảo luận trả lời hoàn chỉnh * Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
câu hỏi ở tình huống xuất phát hay hệ thống hóa Cho một luồng khí hiđro đi qua bột CuO
nung nóng, bột CuO màu đen chuyển
kiến thức của bài học.
dần sang màu đỏ gạch, đồng thời có
nước tạo thành.
CuO + H2
Cu + H2O
GV: Khẳng định và bổ sung:
- Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất
CuO; H2 có tính khử.
- Ngoài CuO, hiđro còn có thể khử một số oxit
kim loại khác như : Fe2O3, FeO, Fe3O4, PbO,…
H: Qua 2 thí nghiệm ở phần 1 và 2, em có - Ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không
nhận xét gì về tính chất hóa học của hiđro?
những kết hợp được với đơn chất oxi mà
3. Ứng dụng:
còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi
- Giới thiệu tranh vẽ
trong một số oxit kim loại.
Cho HS sử dụng một số tranh vẽ sưu tầm kết 3. Ứng dụng:
hợp với kiến thức thực tế, tiến hành thảo luận - Nguyên liệu sản xuất hoá chất
nhóm về ứng dụng của Hidro
- Điều chế kim loại
- Bơm vào kinh khí cầu
- Nhận xét kết luận chung
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV, về việc chuẩn bị ở nhà,
tinh thần thái độ hợp tác trong nhóm, rút
ra kết luận.
2. Nội dung 2: Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế (Dự kiến thời lượng: 40 phút )
Mục tiêu hoạt động:
- Biết được phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy
nước và đẩy không khí
- Hiểu được phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố
khác trong phân tử hợp chất.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
1. Điều chế khí hidro:
a.Trong phòng thí nghiệm:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế khí
hiđro trong ống nghiệm.
+ Cho 2–3 viên kẽm vào ống nghiệm và rót 2–3
ml dd HCl vào.
+ Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn
khí xuyên qua (chờ khoảng 1 phút cho khí H2 đẩy
hết không khí ra khỏi ống nghiệm), đưa que đóm
còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
+ Nhỏ một giọt dung dịch mới tạo thành trong
ống nghiệm lên chén sứ và đem cô cạn.
Nhận xét hiện tượng?
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
1. Điều chế khí hidro:
a.Trong phòng thí nghiệm:
Dự kiến sản phẩm:
+ Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt hạt
kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, hạt kẽm
Trang 30
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
GV thông báo: Để điều chế khí hiđro người ta có tan dần.
thể thay kẽm bằng nhôm, sắt, thay dung dịch HCl + Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống
bằng dung dịch H2SO4.
dẫn khí, khí thoát ra không làm cho
than hồng bùng cháy.
+ Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống
dẫn khí, khí thoát ra sẽ cháy được trong
không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt,
đó là khí hiđro.
+ Cô cạn một giọt dung dịch, sẽ thu
được chất rắn màu trắng.
GV: Tóm lại, em hãy rút ra kết luận về phương - Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro
pháp điều chế khí hidro trong phòng thí được điều chế bằng cách cho axit (HCl
nghiệm?
hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim
loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).
PTHH:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2.
điều chế hiđro.
GV: Cho HS làm bài tập 1:
Viết các phương trình phản ứng sau:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
1)
Fe + HCl
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
2)
Al + HCl
2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2
3)
Al + H2SO4 (loãng)
(GV giới thiệu hoá trị của sắt trong phản ứng 1)
GV: Yêu cầu HS quan sát H.5.5 SGK, xem video Dự kiến sản phẩm:
thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Ta có thể thu khí H2 vào ống bằng những - Có thể thu khí H2 vào ống nghiệm
cách nào?
bằng 2 cách: đẩy nước hoặc đẩy không
khí.
+ Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách - Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng
đẩy không khí, phải để vị trí ống nghiệm như cách đẩy không khí, ta phải để đứng
thế nào? Vì sao? Đối với khí H2, có làm thế ống nghiệm, vì khí oxi nặng hơn không
được không? Vì sao?
khí. Còn đối với khí H2 không thể làm
GV: Giới thiệu bình Kíp (điều chế hiđro với như thế được mà phải úp ngược ống
lượng lớn hơn ta dùng bình Kíp).
nghiệm, vì khí H2 nhẹ hơn không khí.
b.Trong công nghiệp:
b.Trong công nghiệp:
- GV: HS tự đọc.
2. Phản ứng thế là gì?
2. Phản ứng thế là gì?
GV: Yêu cầu HS nhận xét các phản ứng ở bài tập
1 và cho biết:
Dự kiến sản phẩm:
H. Các nguyên tử Al, Fe, Zn đã thay thế nguyên - Nguyên tử của đơn chất Fe, Zn, Al đã
tử nào của axit?
thay thế nguyên tử của nguyên tố hidro
GV: Các phản ứng hoá học trên được gọi là phản trong hợp chất (axit).
ứng thế. Vậy thế nào là phản ứng thế?
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài tập số 2 giữa đơn chất và hợp chất, trong đó
SGK tr. 117 lên bảng
Yêu cầu HS làm bài nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên
tập.
tử của một nguyên tố khác trong hợp
Bài tập:
chất.
Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản 2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
ứng cho sau đây và cho biết chúng thuộc loại Bài tập 2 SGK tr. 117.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 31
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
phản ứng hoá học nào?
a) Mg + O2
MgO
b) KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
c) Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
a) 2Mg + O2
2MgO
b) 2KMnO4
K2MnO + MnO2+ O2
c) Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
Phản ứng a) là phản ứng hoá hợp
Phản ứng b) là phản ứng phân huỷ.
Phản ứng c) là phản ứng thế.
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện
các yêu cầu của GV, tinh thần thái độ
hợp tác trong nhóm, rút ra kết luận và
hoàn thành đúng bài tập.
3. Nội dung 3: Bài luyện tập 6 (Dự kiến thời lượng: 45 phút )
Mục tiêu hoạt động: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính
chất vật lý, (đặc biệt là tính nhẹ), tính chất hoá học (đặc biệt là tính khử) của hiđro, cách điều
chế hiđro trong phòng thí nghiệm .
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
tập của học sinh
kết quả hoạt động
I. Kiến thức cần nhớ
I. Kiến thức cần nhớ
GV: Cho HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ qua Dự kiến sản phẩm
các câu hỏi ở bảng phụ :
1) Trình bày các kiến thức cơ bản về:
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Tại sao hỗn hợp O2 và H2 khi cháy lại gây nổ ?
- Hỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất khi nào ?
-Muốn thu được H2 tinh khiết phải làm thế
nào ?
2) So sánh tính chất vật lý của khí oxi và khí - Giống nhau đều là chất khí không
hiđro?
màu, không mùi nhưng oxi nặng hơn
3) Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm không khí, còn hiđro nhẹ hơn không
và cách thu khí hiđrô?
khí. Khi thu khí hiđro bằng cách đẩy
4) Hãy cho các ví dụ bằng PTHH để minh họa không khí phải để úp ống nghiệm, còn
- Phản ứng thế
với oxi phải để ngữa ống nghiệm, vì oxi
- Phản ứng hóa hợp
nặng hơn không khí.
- Phản ứng phân hủy
Từ đó nêu sự khác nhau giữa các PƯHH nêu
trên ?
II. Bài tập
II. Bài tập
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận Dự kiến sản phẩm
hoàn thành 1 bài tập.
- Hoàn thành các bài tập:
+ Nhóm 1:
+ Nhóm 1:
1. Viết PTHH biểu diễn phản ứng của H 2 với các 1. a) 2H2 + O2
2H2O
chất: O2, Fe2O3; Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện
b) 3H2+Fe2O3
2Fe + 3H2O
phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng
c) 4H2+Fe3O4
3Fe + 4H2O
trên thuộc loại phản ứng gì?
d) PbO + H2
Pb + H2O
* Giải thích:
- Phản ứng a) là phản ứng hoá hợp ;
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 32
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
+ Nhóm 2:
2. Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không
khí và hidro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra
chát khí trong mỗi lọ?
+ Nhóm 3:
3. Có 5 lọ đựng riêng biệt 5 chất khí sau: Không
khí, khí Cácbôníc, oxi, nitohiđrô. Bằng thí
nghiệm nào có thể nhận biết được các chất khí
trong mỗi lọ. Giải thích và viết phương trình hóa
học (nếu có)?
+ Nhóm 4:
4. Khử 8g đồng (II) oxit bằng khí hiđrô. Hãy :
a) Tính số gam đồng kim loại thu được?
b) Tính thể tích khí hiđrô (đktc) cần dùng?
phản ứng b), c), d) là phản ứng thế
(theo định nghĩa).
+ Nhóm 2:
2. Dùng que đóm đang cháy đưa vào
mỗi lọ. Lọ làm que đóm cháy sáng lên
là lọ chứa khí oxi. Lọ có ngọn lửa xanh
mờ là lọ chứa khí hidro. Lọ không làm
thay đổi ngọn lửa của que đóm đang
cháy là lọ chứa không khí.
+ Nhóm 3:
3.
- Nếu đốt khí nào cháy được và có tiếng
nổ nhẹ là khí H2 .
2H2 + O2 2H2O
- Khí bùng cháy sáng lên không gây
tiếng nổ là khí O2
- Khí làm đục nước vôi là khí CO2 .
CO2 + Ca(OH )2 CaCO3 + H2O
- Khí làm tắt than hồng là khí nitơ .
- Lọ còn lại chính là không khí hoặc
khí làm than hồng tiếp tục đỏ thêm 1
thời gian là không khí .
C + O2 CO2
+ Nhóm 4:
4. nCuO = 8 = 0,1(mol)
80
PTHH: H2 + CuO H2O +Cu
Theo PTHH ta có:
nCu = nH2 = nCuO = 0,1(mol)
a) mCu = 0,1.64 = 6,4(g)
b) VH2 = 0,1.22,4 = 2,24(lít)
5. (3/119 GSK) Đáp án C
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 3/119 SGK,
gọi HS trả lời.
GV: Hướng dẫn bài tập 4, 6 SGK/ 119, khuyến
khích HS tự làm.
4. Nội dung 4. Thực hành: Điều chế - thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro
(Dự kiến thời lượng: 35 phút )
Mục tiêu hoạt động:
- Biết thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn (hoặc Fe, Mg, Al...). Đốt cháy khí hiđro
trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí.
- Hiểu được thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
I. Tiến hành thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1. Điều chế - đốt H 2 trong
không khí
- Giới thiệu dụng cụ hoá chất, cách tiến hành
thí nghiệm 1 hướng dẫn HS lắp ráp TN
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
I. Tiến hành thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1. Điều chế - đốt H 2 trong
không khí
Dự kiến sản phẩm
- Lắp ráp đúng dụng cụ thí nghiệm đúng
Trang 33
Trường THCS Cát Tân
(hình 5. 4)
- Cho HS các nhóm tiến hành thí nghiệm
+ Gợi ý: ? dấu hiệu
* Khẳng định: khí H2
? Chất còn lại sau khi đun
* Khẳng định: ZnCl2
? Viết PTHH
? H2 có cháy trong không khí không ta sẽ
thử nghiệm, các nhóm tiến hành đốt
? So với O2, H2 cháy mạnh hay yếu hơn?
* Chú ý: khi đốt phải cẩn thận
( chờ sau 1 phút để H2 đẩy hết không khí ra )
2. Thí nghiệm 2. Thu khí H 2 bằng cách đẩy
không khí
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ, hoá chất, cách
tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu HS thực hiện
? Vì sao ống nghiệm phải để úp
GV: Nhắc nhở: Ống nghiệm đựng H2 đặt sát
ngọn lửa đèn cồn.
3. Thí nghiệm 3: H2 khử CuO
- Giới thiệu bảng phụ ghi tóm tắt các bước
tiến hành
* Chú ý: cho CuO vào ống dẫn sao cho phù
hợp
- Hướng dẫn HS tiến hành
- Theo dõi quá trình tiến hành của các nhóm
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
yêu cầu
- Ghi chép hiện tượng:
+ Có bọt khí nổi lên
+ Chất rắn màu trắng
PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2+ H2
- So với O2, H2 cháy yếu hơn
2. Thí nghiệm 2. Thu khí H2 bằng cách đẩy
không khí
Dự kiến sản phẩm
- Hoàn tành thí nghiệm và ghi chép hiện
tượng:
- Vì H2 nhẹ hơn không khí.
3. Thí nghiệm 3: H2 khử CuO
Dự kiến sản phẩm
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm trình
bày kết quả
II. Viết tường trình
II. Viết tường trình
(PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 )
GV: Yêu cầu HS viết tường trình thí nghiệm Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV, tinh thần thái độ hợp tác
trong nhóm, kĩ năng thực hành, rút ra kết
luận.
Hoạt động 3: Luyện tập (Dự kiến thời lượng: 15 phút )
Mục tiêu hoạt động
- HS được vận dụng các kiến thức đã học ở trên để khắc sâu các khái niệm, vận dụng vào
các tình huống các dạng bài tập cụ thể.
- Rèn luyện các kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính toán dựa vào PTHH
- Phát triên năng lực vận dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
học tập của học sinh
kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành Dự kiến sản phẩm
bài tập:
HS thực hiện được:
Câu 1. Nguyên liệu dùng để điều chế khí H2 Câu 1: a) Zn , H2SO4
trong PTN là:
a) Zn , H2SO4
b) ZnO , HCl
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 34
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
c) Cu, HCl
d) Al ,H2O
Câu 2. Viết PTHH của các phản ứng hiđro Câu 2.
khử các oxit sau:
a. Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
a) Sắt (III) oxit
b. HgO + H2 Hg + H2O.
b) Thủy ngân (II) oxit.
c. PbO + H2 Pb + H2O
c) Chì (II) oxit
- H2 có tính khử .
- Trong các PƯ trên H2 có tính chất gì?
Câu 3.
Câu 3. Khử 48 g CuO bằng khí H2
CuO + H2 Cu + H2O
a. Tính số gam Cu thu được?.
a. n CuO = 48/ 80 = 0,6 (mol)
b. Tính thể tích khí H2 ( đktc)
Theo PTHH: nCu = nCuO = 0,6 (mol)
=> mCu = 0,6 .64 = 38,4g
b. nH2 = nCu = 0,6 (mol)
=> VH2 = 0,6.22,4 = 13,44 (l)
Câu 4.
Câu 4. Có một hỗn hợp gồm 75% Fe 2O3 và
.160 = 0,075 (mol).
25% CuO. Người ta dùng H2 dư để khử 16g a. nFe2O3 = 16.
hỗn hợp đó.
a. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau nCuO = 16. . 80 = 0,05 (mol).
phản ứng.
Fe2O3 +3H2 2Fe + 3H2O
b. Tính thể tích H2 đã tham gia phản ứng. n = 2.n
Fe
Fe2O3 = 2. 0,075 = 0,15mol
( đktc)
=> m = 0,15. 56 = 8,4g.
Fe
nH2 = 3.nFe2O3 = 3. 0,075 = 0,225mol
=> VH2 = 0,225. 22,4 = 5,04 lít
CuO + H2 Cu + H2O
0,05 0,05 0,05 mol
mCu= 0,05.64= 3,2g
VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
b. VH2 = 5,04 + 1,12 = 6,16 lít
Câu 5. Viết PTHH điều chế H2 trong phòng
Câu 5. PTHH:
thí nghiệm ? Có mấy cách thu khí H2? Giải
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
thích.
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
+ Thu khí H2 bằng 2 cách
. Đẩy nước: Vì H2 ít tan trong nước
. Đẩy không khí bằng cách úp bình: vì H2
nhẹ hơn không khí.
Câu 6. Viết các PTHH của các phản ứng
Câu 6.
hiđro khử các oxit sau:
a. Fe2O3 +3 H2 3H2O + 2 Fe
a. Sắt (III) oxit
b. HgO+ H2 H2O + Hg
b. Thủy ngân (II) oxit
c. PbO + H2 H2O + Pb
c. Chì (II) oxit
Câu 7. Lấy que đóm còn than hồng cho
Câu 7. Có 3 lọ riêng biệt chứa các khí sau:
vào 3 lọ khí trên. Khí nào làm than hồng
O2, N2, H2. Hãy nhận biết các chất khí đó
bùng cháy là khí oxi
bằng phương pháp hóa học, viết phương trình
C + O2
CO2
phản ứng (nếu có)
Cho hai khí còn lị đi qua CuO nung nóng,
Khí nào làm xuất hiện màu đỏ của Cu là
H2.
H2 + CuO
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Cu + H2O
Trang 35
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
Khí còn lại là N2.
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV ở mức khá.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (Dự kiến thời lượng: 10 phút )
Mục tiêu hoạt động
- Mở rộng hiểu biết thêm về những kiến thức có liên quan đến hiđro
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu và giải thích hiện tượng thực tế.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
GV: Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài
tập
1. Hãy giải thích vì sao khí H2 dùng để hàn
cắt kim loại?
2.Nếu dùng một lượng bột Mg và một lượng
bột Al có khối lượng bằng nhau (m gam) cho
vào 2 ống nghiệm đựng axit Clohiđric dư
HCl thì ống nghiệm nào cho nhiều khí Hiđro
hơn ?
3. Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch chứa
24,5g H2SO4 loãng .
a. Viết phương trình
b. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đkc.
4. Cho một luồng khí H 2 đi qua 27,2 gam hỗn
hợp 3 oxit: CuO, Ag2O, Fe3O4 nung nóng, thu
được hỗn hợp A gồm 3 kim loại. Lượng H2
phản ứng là 6,72 lít (ở đktc).
a. Viết các phương trình hoá học.
b. Tính khối lượng của A.
b.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
Dự kiến sản phẩm
1.Khí H2 khi cháy tỏa nhiều nhiệt
2. Nhôm tác dụng với axit cho nhiều khí
hiđro hơn
3. a. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 0,5đ
nZn = 13/65 = 0,2 mol
0,5đ
b. nH2 = nZn = 0,2mol
0,5đ
VH2 = 0,2.22,4 = 4,48l
0,5đ
c.nHCl= 36,5/36,5 = 0,1mol
0,5đ
HCl đủ , Zn dư
Theo PT nZn = 1/2n HCl= 1/2.0,1 = 0,05
mol 0,5đ
nZn dư = 0,2 – 0,05= 0,15mol
mZn dư = 0,15.65 = 9,75 g
4.
a. PTHH:
H2 + CuO -> Cu + H2O
H2 + Ag2O -> 2Ag + H2O
4H2 + Fe3O4 -> 3Fe + 4H2O
Số mol H2 = 0,3 mol
Theo 3 PTHH trên số mol H2O = số mol
H2 = 0,3 mol
số mol O trong H2O = số mol H2O = 0,3
mol
Mà oxi trong nước chính là oxi trong hỗn
hợp 3 oxit
=> khối lượng của A = 27,2 - 0,3. 16 =
22.4 gam
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV ở mức khá.
Trang 36
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nội dung 1: Tính chất vật lí
Tính chất - Ứng H2
dụng của hidro
Nội dung 2:
Phân loại phản Điều chế H2
Điều chế khí ứng
hidro - Phản ứng
thế.
Nội dung 3:
Bài toán chất dư Bài toán hỗn
Bài luyện tập 6
hợp
Nội dung 4:
Cách thu khí H2
Bài thực hành 5
2. Câu hỏi/Bài tập
Câu hỏi 1/Bài tập 1 –[NB]
1. Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của H2?
a. Là khí không màu, có mùi hôi, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
b. Là khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
c. Là khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khí O2.
d. Là khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
2. Cho phản ứng : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Phản ứng này là
a. phản ứng thế
b. phản ứng hóa hợp.
c. phản ứng phân hủy.
d. phản ứng hóa học
3. Khí H2 được nạp vào khí cầu vì?
a. Tác dụng được với khí oxi.
b. Không tan trong nước
c. Là khí nhẹ nhất
d. Cả a, b, c.
4. Hỗn hợp khí H2 và O2 sẽ gây nổ mạnh nhất theo tỉ lệ thể tích: H2: O2 là
a. 1: 2
b. 1:3
c .2: 1
d.3:1
5. Khi thu khí H2 bằng phương pháp đẩy không khí phải để bình thu khí như thế nào?
a. Ngửa bình
b. Ngược bình
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai.
Câu hỏi 2/Bài tập 2 – [TH]
1. Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế:.
a. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
b. CuO + H2→ Cu + H2O
c. Ca(OH)2+ CO2 → CaCO3 + H2O
d. Zn + CuSO4→ ZnSO4 + Cu
2. Không dùng kim loại nào sau đây để điều chế khí H 2trong phòng TN
a. Cu
b. Zn
c. Al
d Fe
Câu hỏi 3/Bài tập 3– [VD]
1. Khối lượng của Hg thu được khi khử 27,125g HgO bằng khí H2.là
a. 25g
b.26g
c.25,1g
d. 25,115g.
2. Cho 8,125g Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng dư có chứa 18,25g HCl. Thể tích khí H 2
thu được là
a. 2,98 l
b.2,8 l
c.2,6 l
d. 3,7 l
Câu hỏi 4/Bài tập 4– [VDC]
1. Khử hoàn toàn 10,86 g một hỗn hợp có CuO và PbO bằng khí hidro, người ta thu được 1,8
g nước.
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp ban đầu.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 37
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
2. Cho 18,1 g hỗn hợp 2 kim loại X và Y (có hóa trị I và II) phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HCl dư. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch muối và 7,84 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mẫu tường trình thực hành
TT
Tên TN
Cách tiến hành
Hiện tượng quan
Nhận xét, kết
sát được
luận
1
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 Nguyên liệu dùng để điều chế khí H2 trong PTN là:
a) Zn , H2SO4
b) ZnO , HCl
c) Cu, HCl
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
d) Al, H 2O
Trang 38
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
Câu 2. Viết PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau:
a) Sắt (III) oxit
b) Thủy ngân (II) oxit.
c) Chì (II) oxit
- Trong các PƯ trên H2 có tính chất gì?
Câu 3. Khử 48 g CuO bằng khí H2
a. Tính số gam Cu thu được?.
b. Tính thể tích khí H2 ( đktc)
Câu 4. Có một hỗn hợp gồm 75% Fe 2O3 và 25% CuO. Người ta dùng H2 dư để khử 16g hỗn
hợp đó.
a. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng.
b. Tính thể tích H2 đã tham gia phản ứng.( đktc)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài tập 1 : Viết PTHH điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ? Có mấy cách thu khí H2 ? giải
thích ?
Bài tập 2: Viết các PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau:
a. Sắt (III) oxit
b. Thủy ngân (II) oxit
c. Chì (II) oxit
Trong các phản ứng trên, hiđro thể hiện tính chất gì? Giải thích?
Bài tập 3: Có 3 lọ riêng biệt chứa các khí sau: O2, N2, H2. Hãy nhận biết các chất khí đó bằng
phương pháp hóa học, viết phương trình phản ứng (nếu có)
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 39
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
Ngày soạn:15/02/2022
Chủ đề : HIDRO
Tổng số tiết: 5; từ tiết 45 đến tiết 49
Giới thiệu chủ đề: Trong chủ đề này chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung:
- Hidro có những tính chất và ứng dụng gì ?
- Điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào ?
- Phản ứng thế là gì ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Biết được tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.
- Biết được tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại.
- Biết được ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.
- Biết được phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy
nước và đẩy không khí
- Hiểu được phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố
khác trong phân tử hợp chất.
- Biết thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn (hoặc Fe, Mg, Al...). Đốt cháy khí hiđro
trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí.
- Hiểu được thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO.
* Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của
hiđro.
- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. Viết được PTHH điều chế hiđro
từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí
hiđro. Hoạt động của bình Kíp đơn giản.
- Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc.
- Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí.
- Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO, viết phương trình phản ứng.
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng.
- Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả.
* Thái độ:
- Biết ứng dụng của Hiđro dựa vào phản ứng cháy.
- Biết trong thực tế Hiđro được sử dụng trong nhiều lĩnh vực dựa trên tính chất của nó.
- Niềm yêu thích môn học và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế. Ứng dụng vào
thực tiễn cuộc sống.
2. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực giao tiếp.
+ Năng lực tự học và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán hóa học.
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
+ Năng lực thực hành hóa học.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 26
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ SGK và các tài liệu liên quan.
- Dụng cụ, hóa chất cho thí nghiệm thực hành:
+ Hoá chất: kẽm, axit clohiđric, khí oxi; CuO, Zn, dd HCl; Zn (viên), dung dịch HCl.
+ Dụng cụ: bình Kip, ống nghiệm, ống dẫn khí, giá đỡ, đèn cồn, cốc thủy tinh; Ống nghiệm,
nút cao su kèm ống dẫn thuỷ tinh sẵn đầu vuốt nhọn, giá để ống nghiệm, dụng cụ điều chế
chất khí từ chất rắn và chất lỏng, ống cao su, ống dẫn thuỷ tinh uốn cong, capsun sứ, kiềng,
que đóm, diêm, đèn cồn,…; Bình điện phân nước; Bình kíp..
- Tranh vẽ: Điều chế và ứng dụng của hiđro; Cấu tạo bình Kíp; điều chế và thu khí hiđro.
- Máy chiếu.
- Bài soạn powerpoint.
- Video thí nghiệm
2. Học sinh:
- Tìm hiểu về hidro.
- Học bài cũ, ôn lại các kiến thức có liên quan, xem trước bài mới.
- Bảng phụ
- Vở ghi + bút + thước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát khởi động (Dự kiến thời lượng: 5 phút )
Mục tiêu hoạt động
- Biết được khí bơm vào bóng bay và khinh khí cầu là khí hiđro và những hiểu biết của các
em về khí hiđro
- Tạo hứng thú nghiên cứu bài học
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
động học tập của học sinh
kết quả hoạt động
GV làm thí nghiệm: thả một quả bóng đã
được bơm khí hidro.
Dự kiến sản phẩm:
GV: Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng Quan sát hiện tượng và giải thích theo suy
và giải thích?
nghĩ của cá nhân.
GV: Để hiểu rõ về vấn đề này, hôm nay Đánh giá kết quả hoạt động:
các em tiếp tục nghiên cứu chủ đề - HS đánh giá HS.
HIĐRO.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu
cầu của GV ở mức khá.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Dự kiến thời lượng: 195 phút )
1. Nội dung 1: Tính chất - ứng dụng của hiđro (Dự kiến thời lượng: 75 phút )
Mục tiêu hoạt động:
- Biết được tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.
- Biết được tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại.
- Biết được ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
1. Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ thủy tinh chứa đầy khí
hiđro được đậy nút kín.
H: Em hãy cho biết trạng thái, màu sắc của
khí hiđro? (Khí hiđro là chất khí không màu).
GV: Quay lại giải thích hiện tượng của thí
nghiệm ban đầu: Vì sao quả bóng bay được?
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
1. Tính chất vật lí
Dự kiến sản phẩm:
- Quan sát, rút ra tính chất vật lí của
hidro
Trang 27
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
(Vì trong quả bóng chứa khí hidro. Khí hiđro
nhẹ hơn không khí,
= 0,069 lần.)
GV giới thiệu: 1 lít nước ở 15 oC hòa tan được
20 ml khí H2. Vậy tính tan trong nước của khí
hiđro như thế nào? (Khí hiđro ít tan trong
nước).
GV: Tóm lại, hidro có những tính chất vật lí
gì?
2. Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với oxi:
GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm phần II. 1.a
(SGK, tr.105)
GV: Cho HS xem video thí nghiệm biểu diễn sự
cháy của hiđro trong không khí và trong khí oxi
(SGK).
H: Nêu hiện tượng quan sát được?
H: Viết PTHH của phản ứng?
H: Vì sao sự cháy của khí hiđro trong khí oxi
lại xảy ra mạnh hơn so với hiđro cháy trong
không khí? (trong không khí, sự tiếp xúc của
khí hiđro với các phân tử khí oxi ít hơn nhiều
lần…).
H: Vì sao trước khi đốt khí hiđro, ta phải thử
độ tinh khiết, khẳng định dòng khí hiđro
không có lẫn khí oxi?
GV thông báo: Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất
nếu trộn khí hiđro với oxi theo tỉ lệ về thể tích
là 2:1 và tiếp tục cho HS xem video thí nghiệm
biểu diễn về sự nổ của hỗn hợp H2 và O2 (SGV).
GV: Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi mục 1c (SGK).
+ Tại sao hỗn hợp khí H2 và khí O2 khi cháy
lại gây ra tiếng nổ?
Khí hiđro là chất khí không màu, không
mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất
khí, ít tan trong nước.
2. Tính chất hóa học:
a. Tác dụng với oxi:
Dự kiến sản phẩm:
- Trong lọ đựng oxi, hiđro cháy mạnh
hơn trong không khí, trên thành lọ xuất
hiện những giọt nước nhỏ
- Hiđro cháy tạo thành nước
2H2 + O2
2H2O
- Vì hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp
nổ
- Sự nổ xảy ra là do hỗn hợp oxi và hiđro
cháy nhanh và sinh ra rất nhiều nhiệt.
Nhiệt này làm cho thể tích hơi nước tạo
thành sau phản ứng tăng lên đột ngột
nhiều lần kết quả làm chấn động mạnh
+ Nếu đốt cháy dòng khí H 2 ngay ở đầu ống không khí, sinh ra tiếng nổ.
dẫn khí, dù ở trong lọ khí O 2 hay không khí, - Vì trong trường hợp này không có sẵn
sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh, vì sao?
hỗn hợp nổ.
+ Làm thế nào để biết dòng khí hiđro là tinh
khiết, có thể đốt cháy dòng khí đó mà không - Để tránh hiện tượng nổ mạnh trước khi
gây ra tiếng nổ mạnh?
đốt khí H2, ta phải thử xem H2 có lẫn khí
GV bổ sung và giới thiệu cách thử độ tinh khiết oxi không. Nếu H2 tinh khiết không có
của dòng khí hiđro được điều chế từ bình kip, tiếng nổ hoặc nổ nhỏ, nếu H2 lẫn O2 hoặc
chỉ dẫn cách đảm bảo an toàn khi làm thí không khí tiếng nổ mạnh.
nghiệm với khí hiđro.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 28
Trường THCS Cát Tân
b.Tác dụng với đồng oxit
* Tình huống xuất phát:
GV: Giới thiệu một số dụng cụ và hóa chất:
- Hoá chất: CuO, Zn, dd HCl.
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống dẫn khí có nút cao
su, giá đặt ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tinh.
Với dụng cụ và hóa chất trên, em hãy dự
đoán em H2 còn có tính chất hóa học gì nữa?
GV: Yêu cầu cá nhân ghi ý kiến vào vở nháp,
sau đó cả nhóm cùng thảo luận ghi ý kiến chung
vào bảng phụ.
GV: Gọi đại diện từng nhóm trình bày.
GV: Yêu cầu HS chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa ý kiến của các nhóm.
GV: Từ điểm giống và điểm khác nhau đó =>
các em thắc mắc vấn đề gì thì đề xuất câu hỏi
nghi vấn.
GV: Ghi nhanh các câu hỏi lên bảng. Rồi cho
các nhóm tự nhận xét lẫn nhau về nội dung các
câu hỏi đưa ra, sau đó thống nhất các câu hỏi
liên quan đến nội dung bài học.
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ lại các câu hỏi, liên hệ
với kiến thức đã học đưa ra giả thuyết và đề
xuất phương án nghiên cứu để kiểm chứng giả
thuyết mà nhóm đưa ra.
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
b.Tác dụng với đồng oxit
* Bộc lộ quan niệm ban đầu của học
sinh:
- Từng cá nhân ghi ý kiến vào vở nháp,
sau đó cả nhóm cùng thảo luận ghi ý
kiến chung vào bảng phụ.
* Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và
thiết kế phương án thực nghiệm:
Có phải hidro tác dụng được với CuO?
Sản phẩm thu được là chất gì? Phản
ứng này diễn ra như thế nào?
- Đưa ra giả thuyết và đề xuất phương án
nghiên cứu.
Câu hỏi
Giả thuyết
Có phải hidro tác H2 tác dụng
dụng được với CuO? với CuO
Sản phẩm thu được là
chất gì? Phản ứng này
diễn ra như thế nào?
Phương án thực nghiệm
- Dụng cụ: ống nghiệm trống hai đầu, đèn cồn,
giá đặt ống nghiệm, cốc thủy tinh, nút cao su
có ống dẫn.
- Hóa chất: cồn, CuO, Zn, dd HCl.
- Thí nghiệm:
+ Điều chế H2, sau khi thử độ tinh khiết H2
cho một luồng khí hiđro đi qua bột CuO có
màu đen.
+ Dùng ngọn lửa đèn cồn đun nóng phần ống
nghiệm có chứa CuO.
GV: Nhận xét giả thuyết và phương án thực
nghiệm học sinh đưa ra.
GV: Cho HS xem video thí nghiệm H2 khử
CuO.
GV: Điều khiển cả lớp cùng tranh luận, nhận * Tiến hành thực nghiệm tìm tòi xét.
nghiên cứu:
GV: Nhận xét kết quả thí nghiệm.
- Xem video, giải thích kết quả thí nghiệm.
Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhận xét
Hidro tác dụng - Bột CuO màu đen chuyển sang H2 tác dụng với CuO thu được
với đồng oxit
màu đỏ gạch.
Cu (đỏ gạch) và nước.
- Xuất hiện những giọt nước.
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 29
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
GV: Yêu cầu các em đối chiếu với ý kiến ban
đầu => chỉ ra điểm sai để sửa chữa.
GV: Cho các nhóm thảo luận trả lời hoàn chỉnh * Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
câu hỏi ở tình huống xuất phát hay hệ thống hóa Cho một luồng khí hiđro đi qua bột CuO
nung nóng, bột CuO màu đen chuyển
kiến thức của bài học.
dần sang màu đỏ gạch, đồng thời có
nước tạo thành.
CuO + H2
Cu + H2O
GV: Khẳng định và bổ sung:
- Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất
CuO; H2 có tính khử.
- Ngoài CuO, hiđro còn có thể khử một số oxit
kim loại khác như : Fe2O3, FeO, Fe3O4, PbO,…
H: Qua 2 thí nghiệm ở phần 1 và 2, em có - Ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không
nhận xét gì về tính chất hóa học của hiđro?
những kết hợp được với đơn chất oxi mà
3. Ứng dụng:
còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi
- Giới thiệu tranh vẽ
trong một số oxit kim loại.
Cho HS sử dụng một số tranh vẽ sưu tầm kết 3. Ứng dụng:
hợp với kiến thức thực tế, tiến hành thảo luận - Nguyên liệu sản xuất hoá chất
nhóm về ứng dụng của Hidro
- Điều chế kim loại
- Bơm vào kinh khí cầu
- Nhận xét kết luận chung
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV, về việc chuẩn bị ở nhà,
tinh thần thái độ hợp tác trong nhóm, rút
ra kết luận.
2. Nội dung 2: Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế (Dự kiến thời lượng: 40 phút )
Mục tiêu hoạt động:
- Biết được phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy
nước và đẩy không khí
- Hiểu được phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố
khác trong phân tử hợp chất.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
1. Điều chế khí hidro:
a.Trong phòng thí nghiệm:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế khí
hiđro trong ống nghiệm.
+ Cho 2–3 viên kẽm vào ống nghiệm và rót 2–3
ml dd HCl vào.
+ Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn
khí xuyên qua (chờ khoảng 1 phút cho khí H2 đẩy
hết không khí ra khỏi ống nghiệm), đưa que đóm
còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
+ Nhỏ một giọt dung dịch mới tạo thành trong
ống nghiệm lên chén sứ và đem cô cạn.
Nhận xét hiện tượng?
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
1. Điều chế khí hidro:
a.Trong phòng thí nghiệm:
Dự kiến sản phẩm:
+ Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt hạt
kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, hạt kẽm
Trang 30
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
GV thông báo: Để điều chế khí hiđro người ta có tan dần.
thể thay kẽm bằng nhôm, sắt, thay dung dịch HCl + Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống
bằng dung dịch H2SO4.
dẫn khí, khí thoát ra không làm cho
than hồng bùng cháy.
+ Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống
dẫn khí, khí thoát ra sẽ cháy được trong
không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt,
đó là khí hiđro.
+ Cô cạn một giọt dung dịch, sẽ thu
được chất rắn màu trắng.
GV: Tóm lại, em hãy rút ra kết luận về phương - Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro
pháp điều chế khí hidro trong phòng thí được điều chế bằng cách cho axit (HCl
nghiệm?
hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim
loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).
PTHH:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2.
điều chế hiđro.
GV: Cho HS làm bài tập 1:
Viết các phương trình phản ứng sau:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
1)
Fe + HCl
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
2)
Al + HCl
2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2
3)
Al + H2SO4 (loãng)
(GV giới thiệu hoá trị của sắt trong phản ứng 1)
GV: Yêu cầu HS quan sát H.5.5 SGK, xem video Dự kiến sản phẩm:
thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Ta có thể thu khí H2 vào ống bằng những - Có thể thu khí H2 vào ống nghiệm
cách nào?
bằng 2 cách: đẩy nước hoặc đẩy không
khí.
+ Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách - Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng
đẩy không khí, phải để vị trí ống nghiệm như cách đẩy không khí, ta phải để đứng
thế nào? Vì sao? Đối với khí H2, có làm thế ống nghiệm, vì khí oxi nặng hơn không
được không? Vì sao?
khí. Còn đối với khí H2 không thể làm
GV: Giới thiệu bình Kíp (điều chế hiđro với như thế được mà phải úp ngược ống
lượng lớn hơn ta dùng bình Kíp).
nghiệm, vì khí H2 nhẹ hơn không khí.
b.Trong công nghiệp:
b.Trong công nghiệp:
- GV: HS tự đọc.
2. Phản ứng thế là gì?
2. Phản ứng thế là gì?
GV: Yêu cầu HS nhận xét các phản ứng ở bài tập
1 và cho biết:
Dự kiến sản phẩm:
H. Các nguyên tử Al, Fe, Zn đã thay thế nguyên - Nguyên tử của đơn chất Fe, Zn, Al đã
tử nào của axit?
thay thế nguyên tử của nguyên tố hidro
GV: Các phản ứng hoá học trên được gọi là phản trong hợp chất (axit).
ứng thế. Vậy thế nào là phản ứng thế?
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài tập số 2 giữa đơn chất và hợp chất, trong đó
SGK tr. 117 lên bảng
Yêu cầu HS làm bài nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên
tập.
tử của một nguyên tố khác trong hợp
Bài tập:
chất.
Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản 2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
ứng cho sau đây và cho biết chúng thuộc loại Bài tập 2 SGK tr. 117.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 31
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
phản ứng hoá học nào?
a) Mg + O2
MgO
b) KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
c) Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
a) 2Mg + O2
2MgO
b) 2KMnO4
K2MnO + MnO2+ O2
c) Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
Phản ứng a) là phản ứng hoá hợp
Phản ứng b) là phản ứng phân huỷ.
Phản ứng c) là phản ứng thế.
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện
các yêu cầu của GV, tinh thần thái độ
hợp tác trong nhóm, rút ra kết luận và
hoàn thành đúng bài tập.
3. Nội dung 3: Bài luyện tập 6 (Dự kiến thời lượng: 45 phút )
Mục tiêu hoạt động: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính
chất vật lý, (đặc biệt là tính nhẹ), tính chất hoá học (đặc biệt là tính khử) của hiđro, cách điều
chế hiđro trong phòng thí nghiệm .
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
tập của học sinh
kết quả hoạt động
I. Kiến thức cần nhớ
I. Kiến thức cần nhớ
GV: Cho HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ qua Dự kiến sản phẩm
các câu hỏi ở bảng phụ :
1) Trình bày các kiến thức cơ bản về:
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
- Tại sao hỗn hợp O2 và H2 khi cháy lại gây nổ ?
- Hỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất khi nào ?
-Muốn thu được H2 tinh khiết phải làm thế
nào ?
2) So sánh tính chất vật lý của khí oxi và khí - Giống nhau đều là chất khí không
hiđro?
màu, không mùi nhưng oxi nặng hơn
3) Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm không khí, còn hiđro nhẹ hơn không
và cách thu khí hiđrô?
khí. Khi thu khí hiđro bằng cách đẩy
4) Hãy cho các ví dụ bằng PTHH để minh họa không khí phải để úp ống nghiệm, còn
- Phản ứng thế
với oxi phải để ngữa ống nghiệm, vì oxi
- Phản ứng hóa hợp
nặng hơn không khí.
- Phản ứng phân hủy
Từ đó nêu sự khác nhau giữa các PƯHH nêu
trên ?
II. Bài tập
II. Bài tập
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận Dự kiến sản phẩm
hoàn thành 1 bài tập.
- Hoàn thành các bài tập:
+ Nhóm 1:
+ Nhóm 1:
1. Viết PTHH biểu diễn phản ứng của H 2 với các 1. a) 2H2 + O2
2H2O
chất: O2, Fe2O3; Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện
b) 3H2+Fe2O3
2Fe + 3H2O
phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng
c) 4H2+Fe3O4
3Fe + 4H2O
trên thuộc loại phản ứng gì?
d) PbO + H2
Pb + H2O
* Giải thích:
- Phản ứng a) là phản ứng hoá hợp ;
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 32
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
+ Nhóm 2:
2. Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không
khí và hidro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra
chát khí trong mỗi lọ?
+ Nhóm 3:
3. Có 5 lọ đựng riêng biệt 5 chất khí sau: Không
khí, khí Cácbôníc, oxi, nitohiđrô. Bằng thí
nghiệm nào có thể nhận biết được các chất khí
trong mỗi lọ. Giải thích và viết phương trình hóa
học (nếu có)?
+ Nhóm 4:
4. Khử 8g đồng (II) oxit bằng khí hiđrô. Hãy :
a) Tính số gam đồng kim loại thu được?
b) Tính thể tích khí hiđrô (đktc) cần dùng?
phản ứng b), c), d) là phản ứng thế
(theo định nghĩa).
+ Nhóm 2:
2. Dùng que đóm đang cháy đưa vào
mỗi lọ. Lọ làm que đóm cháy sáng lên
là lọ chứa khí oxi. Lọ có ngọn lửa xanh
mờ là lọ chứa khí hidro. Lọ không làm
thay đổi ngọn lửa của que đóm đang
cháy là lọ chứa không khí.
+ Nhóm 3:
3.
- Nếu đốt khí nào cháy được và có tiếng
nổ nhẹ là khí H2 .
2H2 + O2 2H2O
- Khí bùng cháy sáng lên không gây
tiếng nổ là khí O2
- Khí làm đục nước vôi là khí CO2 .
CO2 + Ca(OH )2 CaCO3 + H2O
- Khí làm tắt than hồng là khí nitơ .
- Lọ còn lại chính là không khí hoặc
khí làm than hồng tiếp tục đỏ thêm 1
thời gian là không khí .
C + O2 CO2
+ Nhóm 4:
4. nCuO = 8 = 0,1(mol)
80
PTHH: H2 + CuO H2O +Cu
Theo PTHH ta có:
nCu = nH2 = nCuO = 0,1(mol)
a) mCu = 0,1.64 = 6,4(g)
b) VH2 = 0,1.22,4 = 2,24(lít)
5. (3/119 GSK) Đáp án C
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 3/119 SGK,
gọi HS trả lời.
GV: Hướng dẫn bài tập 4, 6 SGK/ 119, khuyến
khích HS tự làm.
4. Nội dung 4. Thực hành: Điều chế - thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro
(Dự kiến thời lượng: 35 phút )
Mục tiêu hoạt động:
- Biết thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn (hoặc Fe, Mg, Al...). Đốt cháy khí hiđro
trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí.
- Hiểu được thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
I. Tiến hành thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1. Điều chế - đốt H 2 trong
không khí
- Giới thiệu dụng cụ hoá chất, cách tiến hành
thí nghiệm 1 hướng dẫn HS lắp ráp TN
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
I. Tiến hành thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1. Điều chế - đốt H 2 trong
không khí
Dự kiến sản phẩm
- Lắp ráp đúng dụng cụ thí nghiệm đúng
Trang 33
Trường THCS Cát Tân
(hình 5. 4)
- Cho HS các nhóm tiến hành thí nghiệm
+ Gợi ý: ? dấu hiệu
* Khẳng định: khí H2
? Chất còn lại sau khi đun
* Khẳng định: ZnCl2
? Viết PTHH
? H2 có cháy trong không khí không ta sẽ
thử nghiệm, các nhóm tiến hành đốt
? So với O2, H2 cháy mạnh hay yếu hơn?
* Chú ý: khi đốt phải cẩn thận
( chờ sau 1 phút để H2 đẩy hết không khí ra )
2. Thí nghiệm 2. Thu khí H 2 bằng cách đẩy
không khí
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ, hoá chất, cách
tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu HS thực hiện
? Vì sao ống nghiệm phải để úp
GV: Nhắc nhở: Ống nghiệm đựng H2 đặt sát
ngọn lửa đèn cồn.
3. Thí nghiệm 3: H2 khử CuO
- Giới thiệu bảng phụ ghi tóm tắt các bước
tiến hành
* Chú ý: cho CuO vào ống dẫn sao cho phù
hợp
- Hướng dẫn HS tiến hành
- Theo dõi quá trình tiến hành của các nhóm
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
yêu cầu
- Ghi chép hiện tượng:
+ Có bọt khí nổi lên
+ Chất rắn màu trắng
PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2+ H2
- So với O2, H2 cháy yếu hơn
2. Thí nghiệm 2. Thu khí H2 bằng cách đẩy
không khí
Dự kiến sản phẩm
- Hoàn tành thí nghiệm và ghi chép hiện
tượng:
- Vì H2 nhẹ hơn không khí.
3. Thí nghiệm 3: H2 khử CuO
Dự kiến sản phẩm
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm trình
bày kết quả
II. Viết tường trình
II. Viết tường trình
(PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 )
GV: Yêu cầu HS viết tường trình thí nghiệm Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV, tinh thần thái độ hợp tác
trong nhóm, kĩ năng thực hành, rút ra kết
luận.
Hoạt động 3: Luyện tập (Dự kiến thời lượng: 15 phút )
Mục tiêu hoạt động
- HS được vận dụng các kiến thức đã học ở trên để khắc sâu các khái niệm, vận dụng vào
các tình huống các dạng bài tập cụ thể.
- Rèn luyện các kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính toán dựa vào PTHH
- Phát triên năng lực vận dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
học tập của học sinh
kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành Dự kiến sản phẩm
bài tập:
HS thực hiện được:
Câu 1. Nguyên liệu dùng để điều chế khí H2 Câu 1: a) Zn , H2SO4
trong PTN là:
a) Zn , H2SO4
b) ZnO , HCl
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 34
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
c) Cu, HCl
d) Al ,H2O
Câu 2. Viết PTHH của các phản ứng hiđro Câu 2.
khử các oxit sau:
a. Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
a) Sắt (III) oxit
b. HgO + H2 Hg + H2O.
b) Thủy ngân (II) oxit.
c. PbO + H2 Pb + H2O
c) Chì (II) oxit
- H2 có tính khử .
- Trong các PƯ trên H2 có tính chất gì?
Câu 3.
Câu 3. Khử 48 g CuO bằng khí H2
CuO + H2 Cu + H2O
a. Tính số gam Cu thu được?.
a. n CuO = 48/ 80 = 0,6 (mol)
b. Tính thể tích khí H2 ( đktc)
Theo PTHH: nCu = nCuO = 0,6 (mol)
=> mCu = 0,6 .64 = 38,4g
b. nH2 = nCu = 0,6 (mol)
=> VH2 = 0,6.22,4 = 13,44 (l)
Câu 4.
Câu 4. Có một hỗn hợp gồm 75% Fe 2O3 và
.160 = 0,075 (mol).
25% CuO. Người ta dùng H2 dư để khử 16g a. nFe2O3 = 16.
hỗn hợp đó.
a. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau nCuO = 16. . 80 = 0,05 (mol).
phản ứng.
Fe2O3 +3H2 2Fe + 3H2O
b. Tính thể tích H2 đã tham gia phản ứng. n = 2.n
Fe
Fe2O3 = 2. 0,075 = 0,15mol
( đktc)
=> m = 0,15. 56 = 8,4g.
Fe
nH2 = 3.nFe2O3 = 3. 0,075 = 0,225mol
=> VH2 = 0,225. 22,4 = 5,04 lít
CuO + H2 Cu + H2O
0,05 0,05 0,05 mol
mCu= 0,05.64= 3,2g
VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
b. VH2 = 5,04 + 1,12 = 6,16 lít
Câu 5. Viết PTHH điều chế H2 trong phòng
Câu 5. PTHH:
thí nghiệm ? Có mấy cách thu khí H2? Giải
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
thích.
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
+ Thu khí H2 bằng 2 cách
. Đẩy nước: Vì H2 ít tan trong nước
. Đẩy không khí bằng cách úp bình: vì H2
nhẹ hơn không khí.
Câu 6. Viết các PTHH của các phản ứng
Câu 6.
hiđro khử các oxit sau:
a. Fe2O3 +3 H2 3H2O + 2 Fe
a. Sắt (III) oxit
b. HgO+ H2 H2O + Hg
b. Thủy ngân (II) oxit
c. PbO + H2 H2O + Pb
c. Chì (II) oxit
Câu 7. Lấy que đóm còn than hồng cho
Câu 7. Có 3 lọ riêng biệt chứa các khí sau:
vào 3 lọ khí trên. Khí nào làm than hồng
O2, N2, H2. Hãy nhận biết các chất khí đó
bùng cháy là khí oxi
bằng phương pháp hóa học, viết phương trình
C + O2
CO2
phản ứng (nếu có)
Cho hai khí còn lị đi qua CuO nung nóng,
Khí nào làm xuất hiện màu đỏ của Cu là
H2.
H2 + CuO
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Cu + H2O
Trang 35
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
Khí còn lại là N2.
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV ở mức khá.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (Dự kiến thời lượng: 10 phút )
Mục tiêu hoạt động
- Mở rộng hiểu biết thêm về những kiến thức có liên quan đến hiđro
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu và giải thích hiện tượng thực tế.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
GV: Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài
tập
1. Hãy giải thích vì sao khí H2 dùng để hàn
cắt kim loại?
2.Nếu dùng một lượng bột Mg và một lượng
bột Al có khối lượng bằng nhau (m gam) cho
vào 2 ống nghiệm đựng axit Clohiđric dư
HCl thì ống nghiệm nào cho nhiều khí Hiđro
hơn ?
3. Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch chứa
24,5g H2SO4 loãng .
a. Viết phương trình
b. Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đkc.
4. Cho một luồng khí H 2 đi qua 27,2 gam hỗn
hợp 3 oxit: CuO, Ag2O, Fe3O4 nung nóng, thu
được hỗn hợp A gồm 3 kim loại. Lượng H2
phản ứng là 6,72 lít (ở đktc).
a. Viết các phương trình hoá học.
b. Tính khối lượng của A.
b.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
Dự kiến sản phẩm
1.Khí H2 khi cháy tỏa nhiều nhiệt
2. Nhôm tác dụng với axit cho nhiều khí
hiđro hơn
3. a. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 0,5đ
nZn = 13/65 = 0,2 mol
0,5đ
b. nH2 = nZn = 0,2mol
0,5đ
VH2 = 0,2.22,4 = 4,48l
0,5đ
c.nHCl= 36,5/36,5 = 0,1mol
0,5đ
HCl đủ , Zn dư
Theo PT nZn = 1/2n HCl= 1/2.0,1 = 0,05
mol 0,5đ
nZn dư = 0,2 – 0,05= 0,15mol
mZn dư = 0,15.65 = 9,75 g
4.
a. PTHH:
H2 + CuO -> Cu + H2O
H2 + Ag2O -> 2Ag + H2O
4H2 + Fe3O4 -> 3Fe + 4H2O
Số mol H2 = 0,3 mol
Theo 3 PTHH trên số mol H2O = số mol
H2 = 0,3 mol
số mol O trong H2O = số mol H2O = 0,3
mol
Mà oxi trong nước chính là oxi trong hỗn
hợp 3 oxit
=> khối lượng của A = 27,2 - 0,3. 16 =
22.4 gam
Đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS.
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các
yêu cầu của GV ở mức khá.
Trang 36
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
1. Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nội dung 1: Tính chất vật lí
Tính chất - Ứng H2
dụng của hidro
Nội dung 2:
Phân loại phản Điều chế H2
Điều chế khí ứng
hidro - Phản ứng
thế.
Nội dung 3:
Bài toán chất dư Bài toán hỗn
Bài luyện tập 6
hợp
Nội dung 4:
Cách thu khí H2
Bài thực hành 5
2. Câu hỏi/Bài tập
Câu hỏi 1/Bài tập 1 –[NB]
1. Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của H2?
a. Là khí không màu, có mùi hôi, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
b. Là khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
c. Là khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khí O2.
d. Là khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ nhất trong các khí.
2. Cho phản ứng : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Phản ứng này là
a. phản ứng thế
b. phản ứng hóa hợp.
c. phản ứng phân hủy.
d. phản ứng hóa học
3. Khí H2 được nạp vào khí cầu vì?
a. Tác dụng được với khí oxi.
b. Không tan trong nước
c. Là khí nhẹ nhất
d. Cả a, b, c.
4. Hỗn hợp khí H2 và O2 sẽ gây nổ mạnh nhất theo tỉ lệ thể tích: H2: O2 là
a. 1: 2
b. 1:3
c .2: 1
d.3:1
5. Khi thu khí H2 bằng phương pháp đẩy không khí phải để bình thu khí như thế nào?
a. Ngửa bình
b. Ngược bình
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai.
Câu hỏi 2/Bài tập 2 – [TH]
1. Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế:.
a. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
b. CuO + H2→ Cu + H2O
c. Ca(OH)2+ CO2 → CaCO3 + H2O
d. Zn + CuSO4→ ZnSO4 + Cu
2. Không dùng kim loại nào sau đây để điều chế khí H 2trong phòng TN
a. Cu
b. Zn
c. Al
d Fe
Câu hỏi 3/Bài tập 3– [VD]
1. Khối lượng của Hg thu được khi khử 27,125g HgO bằng khí H2.là
a. 25g
b.26g
c.25,1g
d. 25,115g.
2. Cho 8,125g Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng dư có chứa 18,25g HCl. Thể tích khí H 2
thu được là
a. 2,98 l
b.2,8 l
c.2,6 l
d. 3,7 l
Câu hỏi 4/Bài tập 4– [VDC]
1. Khử hoàn toàn 10,86 g một hỗn hợp có CuO và PbO bằng khí hidro, người ta thu được 1,8
g nước.
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp ban đầu.
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 37
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
2. Cho 18,1 g hỗn hợp 2 kim loại X và Y (có hóa trị I và II) phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HCl dư. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch muối và 7,84 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Mẫu tường trình thực hành
TT
Tên TN
Cách tiến hành
Hiện tượng quan
Nhận xét, kết
sát được
luận
1
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1 Nguyên liệu dùng để điều chế khí H2 trong PTN là:
a) Zn , H2SO4
b) ZnO , HCl
c) Cu, HCl
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
d) Al, H 2O
Trang 38
Trường THCS Cát Tân
Kế hoạch bài dạy hóa học 8
Câu 2. Viết PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau:
a) Sắt (III) oxit
b) Thủy ngân (II) oxit.
c) Chì (II) oxit
- Trong các PƯ trên H2 có tính chất gì?
Câu 3. Khử 48 g CuO bằng khí H2
a. Tính số gam Cu thu được?.
b. Tính thể tích khí H2 ( đktc)
Câu 4. Có một hỗn hợp gồm 75% Fe 2O3 và 25% CuO. Người ta dùng H2 dư để khử 16g hỗn
hợp đó.
a. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng.
b. Tính thể tích H2 đã tham gia phản ứng.( đktc)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài tập 1 : Viết PTHH điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ? Có mấy cách thu khí H2 ? giải
thích ?
Bài tập 2: Viết các PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau:
a. Sắt (III) oxit
b. Thủy ngân (II) oxit
c. Chì (II) oxit
Trong các phản ứng trên, hiđro thể hiện tính chất gì? Giải thích?
Bài tập 3: Có 3 lọ riêng biệt chứa các khí sau: O2, N2, H2. Hãy nhận biết các chất khí đó bằng
phương pháp hóa học, viết phương trình phản ứng (nếu có)
GV: Đỗ Thị Kim Tiếp
Trang 39
 









Các ý kiến mới nhất