Tìm kiếm Giáo án
Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tinh chất hidro
Người gửi: nguyễn phương
Ngày gửi: 20h:25' 19-05-2020
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn: tinh chất hidro
Người gửi: nguyễn phương
Ngày gửi: 20h:25' 19-05-2020
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần:23 Ngày soạn : 08/05/2020
Tiết :47 Ngày dạy : 13/05/2020
CHƯƠNG 5 : HIĐRÔ - NƯỚC
Bài 31 : TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. Khí H2 tác dụng với ô xi ở dạng đ/c và hợp chất.
- Biết được hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ để vận dụng hợp lý.
2. Kĩ năng:
- Giúp HS làm được TN đốt và thử H2 đúng theo quy tắc.
- Viết được các phương trình phản ứng xảy ra.
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, tự tin trình bày ý kiến.
3. Thái độ: Sự ham thích bộ môn.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. Khí H2 tác dụng với ôxi ở dạng đ/c và h/chất, hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: phát triển năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sáng tạo …
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: sgk,giáo án
Học sinh: Xem lại tính chất của ôxi, đọc trước bài mới.
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tính chất ứng dụng của hiđrô
- HS biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. Khí H2 tác dụng với ô xi ở dạng đ/c và hợp chất.
- Biết được hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ để vận dụng hợp lý.
- Giải thích kết quả thí nghiệm.
Giải bài tập liên quan.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: không
A – KHỞI ĐỘNG
* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: HS định hướng nội dung bài học và hứng thú tìm hiểu bài.
Sản phẩm: HS phải hứng thú tìm hiểu về về tính chất ứng dụng của hiđrô.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Hãy cho biết người ta đã bơm vào khinh khí cầu khí gì mà nó có thể bay lên được?
Vậy khí Hiđrô có những tính chất gì? Và còn có những ứng dụng gì khác, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B – HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 2: Tính chất vật lí
Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí của khí Hiđrô.
Sản phẩm: HS nêu được cácvtính chất vật lí của khí Hiđrô.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nêu những gì biết được về Hiđro như: KHHH, NTK, CTHH, PTK.
- GV cho HS quan sát lọ đựng khí H2.
Yêu cầu HS nhận xét: trạng thái, màu sắc...
- GV làm TN: Thả quả bóng bay bơm khí H2 trong không khí.
Yêu cầu HS rút ra kết luận về tỉ khối của khí H2 so với không khí.
- GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi ở Sgk.
- Qua việc quan sát và làm thí nghiệm. Yêu cầu HS rút ra kết luận về TCVL của H2.
- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất dùng để điều chế khí H2. Giới thiệu cách thử độ tinh khiết khí H2.
- KHHH: H. - NTK: 1.
- CTHH : H2. - PTK: 2.
I. Tính chất vật lí:
1. Quan sát và làm thí nghiệm:
Sgk.
2. Trả lời câu hỏi:
Sgk.
3. Kết luận:
* Chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước.
*Hoạt động 3: Tính chất hoá học
Mục tiêu:
- HS
Tiết :47 Ngày dạy : 13/05/2020
CHƯƠNG 5 : HIĐRÔ - NƯỚC
Bài 31 : TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. Khí H2 tác dụng với ô xi ở dạng đ/c và hợp chất.
- Biết được hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ để vận dụng hợp lý.
2. Kĩ năng:
- Giúp HS làm được TN đốt và thử H2 đúng theo quy tắc.
- Viết được các phương trình phản ứng xảy ra.
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, tự tin trình bày ý kiến.
3. Thái độ: Sự ham thích bộ môn.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. Khí H2 tác dụng với ôxi ở dạng đ/c và h/chất, hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ.
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: phát triển năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sáng tạo …
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: sgk,giáo án
Học sinh: Xem lại tính chất của ôxi, đọc trước bài mới.
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tính chất ứng dụng của hiđrô
- HS biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. Khí H2 tác dụng với ô xi ở dạng đ/c và hợp chất.
- Biết được hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ để vận dụng hợp lý.
- Giải thích kết quả thí nghiệm.
Giải bài tập liên quan.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: không
A – KHỞI ĐỘNG
* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: HS định hướng nội dung bài học và hứng thú tìm hiểu bài.
Sản phẩm: HS phải hứng thú tìm hiểu về về tính chất ứng dụng của hiđrô.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Hãy cho biết người ta đã bơm vào khinh khí cầu khí gì mà nó có thể bay lên được?
Vậy khí Hiđrô có những tính chất gì? Và còn có những ứng dụng gì khác, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B – HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 2: Tính chất vật lí
Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí của khí Hiđrô.
Sản phẩm: HS nêu được cácvtính chất vật lí của khí Hiđrô.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nêu những gì biết được về Hiđro như: KHHH, NTK, CTHH, PTK.
- GV cho HS quan sát lọ đựng khí H2.
Yêu cầu HS nhận xét: trạng thái, màu sắc...
- GV làm TN: Thả quả bóng bay bơm khí H2 trong không khí.
Yêu cầu HS rút ra kết luận về tỉ khối của khí H2 so với không khí.
- GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi ở Sgk.
- Qua việc quan sát và làm thí nghiệm. Yêu cầu HS rút ra kết luận về TCVL của H2.
- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất dùng để điều chế khí H2. Giới thiệu cách thử độ tinh khiết khí H2.
- KHHH: H. - NTK: 1.
- CTHH : H2. - PTK: 2.
I. Tính chất vật lí:
1. Quan sát và làm thí nghiệm:
Sgk.
2. Trả lời câu hỏi:
Sgk.
3. Kết luận:
* Chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước.
*Hoạt động 3: Tính chất hoá học
Mục tiêu:
- HS
 








Các ý kiến mới nhất