Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:40' 06-04-2020
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Lâm Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:40' 06-04-2020
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIDRO ( tiết 2)
So sánh tính chất vật lý của hidro và oxi
Tại sao phải thử độ tinh khiết của hidro ? Nêu cách thử?
* Bài mới
Khí hiđro ngoài việc có thể tác dụng được với oxi còn có những tính chất nào khác và ứng dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng bước vào nghiên cứu bài ngày hôm nay để tìm hiểu.
Hoạt động của GV và HS
TG
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của hiđro với đồng oxit
- GV: tiết trước các em đã lần lượt nghiên cứu về tính chất vật lý của hi đro, hiđro tác dụng với oxi. Và bây giờ chúng ta đi nghiên cứu một tính chất nữa của hi đro , đó là tác dụng với đồng (II) oxit
- GV: Để nghiên cứu rõ về tính chất này, chúng ta hãy cùng làm thí nghiệm H2 tác dụng với Đồng (II) oxit.
- GV: yêu cầu học sinh cho biết dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm này?
- HS trả lời:
-Dụng cụ: Ống nghiệm hở 2 đầu, giá sắt, đèn cồn, ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống nghiệm có nhánh, nút cao su,ống dẫn khí, ống dẫn thủy tinh,kẹp gỗ.
-Hóa chất: khí H2, bột CuO, nước.
-Gv chiếu cho HS quan sát bột của CuO trước khi làm thí nghiệm. ? bột CuO có màu gì ?
- HS quan sát trả lời: Bột CuO có màu đen.
- Gv cho HS xem video đồng (II) oxit tác dụng với hidro.
- HS xem video.
- GV : Cho dòng khí hiđro đi qua lớp đồng oxit ở nhiệt độ thường.
- GV: ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, các em thấy có hiện tượng gì? Điều đó chứng tỏ điều gì?
- HS trả lời : ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, ta thấy không có hiện tượng gì. chứng tỏ không có phản ứng xảy ra.
- GV: dùng đèn cồn hơ nóng cả ống nghiệm hở 2 đầu , sau đó đung nóng tập trung vào phần có đồng oxit. Khi lớp bột đen CuO nóng đỏ lên thì ngừng đun nhưng tiếp tục cho dòng khí hiđro đi qua.
- GV: Các em hãy quan sát và cho biết đã xảy ra hiện tượng gì hay chưa? Điều đó chứng tỏ điều gì?
- HS trả lời:
Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch giống màu kim loại Cu và có 1 vài giọt nước ống nghiệm đặt trong cốc nước.
Điều đó chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
- GV: Ở nhiệt độ thường: không xảy ra phản ứng, chất rắn màu đen không đổi. Ở điều kiện nhiệt độ: Chất rắn màu đen chuyển đỏ, thấy xuất hiện hơi nước. Và điều đó chứng tỏ đã xảy ra phản ứng. Một em lên viết giúp cô PTPƯ ?
- HS:
H2 (k) + CuO (r)Cu (r) +H2O (h)
- GV: phản ứng này tỏa nhiệt.
- GV: Em có nhận xét gì về thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong trong phản ứng trên?
- HS : Nhận xét:
CuO bị mất oxi ( Cu.
H2 thêm oxi ( H2O
- GV : Từ đó ta có thể thấy màu đỏ gạch là màu của chất nào:
- HS : màu của kim loại Cu.
- GV: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO, người ta nói: H2 có tính khử
- GV: Ngoài ra H2 dễ dàng tác dụng với nhiều oxit kim loại khác như: Fe2O3 , HgO , PbO, … các phản ứng trên đều toả nhiệt.
- GV: treo bảng phụ, yêu cầu HS làm bài tập sau. Hoàn thành phương trình phản ứng.
a. H2 + PbO ……. + ..........
b. H2 + HgO ……. + ..........
c. H2 + FeO …… . + ..........
d. H2 + Fe2O3…… . + ..........
- HS lên bảng hoàn thành:
H2 + PbO Pb + H2O
H2 + HgO Hg + H2O
H2 + FeO Fe + H2O
3H2 + Fe2O32Fe + 3H2O
- GV: gọi 1 HS nhận xét và sửa,bổ sung (nếu có)
- GV : Ở những nhiệt độ khác nhau , H2 đã chiếm nguyên tử oxi của 1 số oxit kim loại để tạo ra kim loại. Đây là 1 trong những phương pháp điều chế kim loại.
- GV: như vậy các em có kết luận gì về tính chất Hóa học của Hiđro?
- HS: Khí H2 có tính
So sánh tính chất vật lý của hidro và oxi
Tại sao phải thử độ tinh khiết của hidro ? Nêu cách thử?
* Bài mới
Khí hiđro ngoài việc có thể tác dụng được với oxi còn có những tính chất nào khác và ứng dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng bước vào nghiên cứu bài ngày hôm nay để tìm hiểu.
Hoạt động của GV và HS
TG
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của hiđro với đồng oxit
- GV: tiết trước các em đã lần lượt nghiên cứu về tính chất vật lý của hi đro, hiđro tác dụng với oxi. Và bây giờ chúng ta đi nghiên cứu một tính chất nữa của hi đro , đó là tác dụng với đồng (II) oxit
- GV: Để nghiên cứu rõ về tính chất này, chúng ta hãy cùng làm thí nghiệm H2 tác dụng với Đồng (II) oxit.
- GV: yêu cầu học sinh cho biết dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm này?
- HS trả lời:
-Dụng cụ: Ống nghiệm hở 2 đầu, giá sắt, đèn cồn, ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống nghiệm có nhánh, nút cao su,ống dẫn khí, ống dẫn thủy tinh,kẹp gỗ.
-Hóa chất: khí H2, bột CuO, nước.
-Gv chiếu cho HS quan sát bột của CuO trước khi làm thí nghiệm. ? bột CuO có màu gì ?
- HS quan sát trả lời: Bột CuO có màu đen.
- Gv cho HS xem video đồng (II) oxit tác dụng với hidro.
- HS xem video.
- GV : Cho dòng khí hiđro đi qua lớp đồng oxit ở nhiệt độ thường.
- GV: ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, các em thấy có hiện tượng gì? Điều đó chứng tỏ điều gì?
- HS trả lời : ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H2 đi qua bột CuO, ta thấy không có hiện tượng gì. chứng tỏ không có phản ứng xảy ra.
- GV: dùng đèn cồn hơ nóng cả ống nghiệm hở 2 đầu , sau đó đung nóng tập trung vào phần có đồng oxit. Khi lớp bột đen CuO nóng đỏ lên thì ngừng đun nhưng tiếp tục cho dòng khí hiđro đi qua.
- GV: Các em hãy quan sát và cho biết đã xảy ra hiện tượng gì hay chưa? Điều đó chứng tỏ điều gì?
- HS trả lời:
Đun nóng ống nghiệm đựng bột CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch giống màu kim loại Cu và có 1 vài giọt nước ống nghiệm đặt trong cốc nước.
Điều đó chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
- GV: Ở nhiệt độ thường: không xảy ra phản ứng, chất rắn màu đen không đổi. Ở điều kiện nhiệt độ: Chất rắn màu đen chuyển đỏ, thấy xuất hiện hơi nước. Và điều đó chứng tỏ đã xảy ra phản ứng. Một em lên viết giúp cô PTPƯ ?
- HS:
H2 (k) + CuO (r)Cu (r) +H2O (h)
- GV: phản ứng này tỏa nhiệt.
- GV: Em có nhận xét gì về thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong trong phản ứng trên?
- HS : Nhận xét:
CuO bị mất oxi ( Cu.
H2 thêm oxi ( H2O
- GV : Từ đó ta có thể thấy màu đỏ gạch là màu của chất nào:
- HS : màu của kim loại Cu.
- GV: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO, người ta nói: H2 có tính khử
- GV: Ngoài ra H2 dễ dàng tác dụng với nhiều oxit kim loại khác như: Fe2O3 , HgO , PbO, … các phản ứng trên đều toả nhiệt.
- GV: treo bảng phụ, yêu cầu HS làm bài tập sau. Hoàn thành phương trình phản ứng.
a. H2 + PbO ……. + ..........
b. H2 + HgO ……. + ..........
c. H2 + FeO …… . + ..........
d. H2 + Fe2O3…… . + ..........
- HS lên bảng hoàn thành:
H2 + PbO Pb + H2O
H2 + HgO Hg + H2O
H2 + FeO Fe + H2O
3H2 + Fe2O32Fe + 3H2O
- GV: gọi 1 HS nhận xét và sửa,bổ sung (nếu có)
- GV : Ở những nhiệt độ khác nhau , H2 đã chiếm nguyên tử oxi của 1 số oxit kim loại để tạo ra kim loại. Đây là 1 trong những phương pháp điều chế kim loại.
- GV: như vậy các em có kết luận gì về tính chất Hóa học của Hiđro?
- HS: Khí H2 có tính
 








Các ý kiến mới nhất