Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Nghiệp
Ngày gửi: 22h:26' 18-10-2020
Dung lượng: 710.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03/10/ 2020

Tiết 9,10,11 CHỦ ĐỀ :BAZƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được:
- Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (tác dụng với chất chỉ thị màu và với oxit axit); tính chất hóa học riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ).
- Tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp sản xuất của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca(OH)2.
- Tính chất hóa học của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca(OH)2.
- Ý nghĩa giá trị pH của dung dịch.
2. Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại bazơ tan (kiềm) hoặc bazơ không tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan.
- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein); nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2.
- Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của bazơ.
- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công nghiệp, viết được phương trình điện phân.
- Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2.
- Nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2.
- Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của NaOH và dung dịch Ca(OH)2.
- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, chú ý, yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực nhận thức hóa học.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
II.. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
- Hoá chất: Các dung dịch NaOH, CuSO4, quỳ tím, Phenolptalein, dd HCl, Ca(OH)2 , H2SO4l, FeCl3, giấy pH
- Bộ giá thí nghiệm, đèn cồn, kiềng, lưới amiăng, đĩa thủy tinh.
- Tranh: Ứng dụng của NaOH và sản xuất NaOH
2. Chuẩn bị của HS: Ôn lại tính chất hoá học của ôxit, axit, bài nước ở lớp 8.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, bản đồ tư duy, động não.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Mở đầu (xác định vấn đề)
- GV: Những chất như thế nào được gọi là bazơ?
- HS: Tư duy nhớ lại: bazơ là những chất gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm –OH.
- GV: Chúng có công thức chung là gì?
- HS: M(OH)n. Với M là kim loại có hóa trị n.
- GV: Các bazơ có những TCHH nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
2. Hình thành kiến thức mới
TIÊT 9: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Hoạt động1 : Nghiên cứu TCHH của bazơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC



- GV: Em hãy dự đoán bazơ có những TCHH nào?
- HS: Dựa vào các kiến thức đã học để dự đoán: bazơ tác dụng với axit, với oxit axit, làm đổi màu chỉ thị. Ngoài ra, bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
HS chứng minh bằng các PTHH.
HS xác định được sản phẩm của phản ứng.
- GV: Lưu ý:
+ Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là phản ứng trung hòa.
+ Bazơ tan (kiềm: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2) tác dụng với oxit axit và làm quỳ tím hóa xanh, dd phenolphtalein hóa đỏ.
+ Quỳ tím (hoặc phenolphtalein) được dùng để nhận biết các dd bazơ.
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
- HS: Nắm được nội dung chính.
- GV: Hướng dẫn HS tiến hành TNBD dd NaOH với quỳ tím và dd phenolphtalein (hoặc giấy phenolphtalein).
- HS: Tiến hành TN, quan sát và nêu hiện
 
Gửi ý kiến