Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 10h:37' 27-12-2021
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 10h:37' 27-12-2021
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
Tiết 1: 8A 8B 8C 8D 8E 8G
Tiết 2: 8A 8B 8C 8D 8E 8G
Tiết 1,2. Bài 3. OXI – KHÔNG KHÍ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hs nêu được t/c vật lí, t/c hóa học, ứng dụng, điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Hs nêu được khái niệm sự oxi hóa, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
- Hs nêu được thành phần không khí, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, biện pháp bảo vệ mt không khí.
2. Năng lực
-Tiến hành thí nghiệm, nhận biết hiện tượng, viết PTHH
- Giải bài tập định tính, định lượng
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập
II. Thiết bị dạy học, học liệu
1. GV: Video thí nghiệm t/c hóa học của oxi, đ/c oxi
2. HS: xem lại KHHH, CTHH, NTK, PTK của O2. Tìm hiểu t/c vật lí của oxi.
III. Tiến trình dạy học
Mở bài
- GV y/c HS quan sát hình ảnh những người thợ lặn, người leo núi cao dùng bình khí Oxi.
- Tại sao những người leo núi cao lại phải dùng bình dưỡng khí Oxi để thở?
- HS trả lời -> GV vào bài.
- GV giới thiệu tổng quát về chủ đề 2. Không khí, nước. Giới thiệu số tiết của bài oxi – không khí.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu Hs nhắc lại KHHH, CTHH, NTK, PTK của Oxi.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
Công thức hóa học của đơn chất (khí) oxi là O2.
Nguyên tử khối: 16; Phân tử khối : 32.
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất.
- GV yêu cầu HS q/s lọ đựng O2 nêu t/c vật lí của Oxi
- HS q/s nêu n/xét
- GV chốt kt.
I. Tính chất vật lí
Khí oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi ở thể lỏng có màu xanh nhạt.
- GV tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu t/c hóa học của oxi, Hs quan sát video nêu hiện tượng và viết PTHH vào vở
- HS rút ra được các t/c hóa học của Oxi
II. Tính chất hóa học
Oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
1. Tác dụng với phi kim
Với lưu huỳnh:
S + O2
𝑡
𝑜 SO2
Với photpho :
4P + 5O2
𝑡
𝑜 2P2O5
2. Tác dụng với kim loại
3Fe + O2
𝑡
𝑜 Fe3O4
3. Tác dụng với hợp chất
CH4 + 2O2
𝑡
𝑜 CO2 + H2O
- GV các phản ứng trên có điểm chung nào ở chất tham gia?
- Hs nêu được đều có O2
- HS rút ra định nghĩa sự oxi hóa
4. Định nghĩa sự oxi hóa
Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất.
- GV lấy ví dụ về phản ứng hóa hợp, phân tích và y/c HS nêu khái niệm phản ứng hóa hợp.
- HS rút ra được khái niệm.
5. Phản ứng hóa hợp
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Ví dụ minh họa
4P + 5O2
𝑡
𝑜 2P2O5
6. Ứng dụng
Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
- GV tiến hành thí nghiệm điều chế Oxi, HS q/s nêu nhận xét hiện tượng, viết PTHH và nêu cách thu
- HS rút ra được kl
7. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt như KMnO4 và KClO3.
2KClO3
𝑡
𝑜 2KCl + 3O2
KMnO4
𝑡
𝑜 K2MnO4 + MnO2 + O2
- GV phân tích VD phản ứng phân hủy, yêu cầu HS nêu khái niệm.
9. Phản ứng phân hủy
Định nghĩa:
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Ví dụ minh họa:
2KClO3
𝑡
𝑜 2KCl + 3O2
KMnO4
𝑡
Tiết 1: 8A 8B 8C 8D 8E 8G
Tiết 2: 8A 8B 8C 8D 8E 8G
Tiết 1,2. Bài 3. OXI – KHÔNG KHÍ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hs nêu được t/c vật lí, t/c hóa học, ứng dụng, điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Hs nêu được khái niệm sự oxi hóa, sự cháy, sự oxi hóa chậm, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
- Hs nêu được thành phần không khí, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, biện pháp bảo vệ mt không khí.
2. Năng lực
-Tiến hành thí nghiệm, nhận biết hiện tượng, viết PTHH
- Giải bài tập định tính, định lượng
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập
II. Thiết bị dạy học, học liệu
1. GV: Video thí nghiệm t/c hóa học của oxi, đ/c oxi
2. HS: xem lại KHHH, CTHH, NTK, PTK của O2. Tìm hiểu t/c vật lí của oxi.
III. Tiến trình dạy học
Mở bài
- GV y/c HS quan sát hình ảnh những người thợ lặn, người leo núi cao dùng bình khí Oxi.
- Tại sao những người leo núi cao lại phải dùng bình dưỡng khí Oxi để thở?
- HS trả lời -> GV vào bài.
- GV giới thiệu tổng quát về chủ đề 2. Không khí, nước. Giới thiệu số tiết của bài oxi – không khí.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu Hs nhắc lại KHHH, CTHH, NTK, PTK của Oxi.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi: O
Công thức hóa học của đơn chất (khí) oxi là O2.
Nguyên tử khối: 16; Phân tử khối : 32.
Oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất.
- GV yêu cầu HS q/s lọ đựng O2 nêu t/c vật lí của Oxi
- HS q/s nêu n/xét
- GV chốt kt.
I. Tính chất vật lí
Khí oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi ở thể lỏng có màu xanh nhạt.
- GV tiến hành các thí nghiệm tìm hiểu t/c hóa học của oxi, Hs quan sát video nêu hiện tượng và viết PTHH vào vở
- HS rút ra được các t/c hóa học của Oxi
II. Tính chất hóa học
Oxi là một đơn chất phi kim hoạt động mạnh, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
1. Tác dụng với phi kim
Với lưu huỳnh:
S + O2
𝑡
𝑜 SO2
Với photpho :
4P + 5O2
𝑡
𝑜 2P2O5
2. Tác dụng với kim loại
3Fe + O2
𝑡
𝑜 Fe3O4
3. Tác dụng với hợp chất
CH4 + 2O2
𝑡
𝑜 CO2 + H2O
- GV các phản ứng trên có điểm chung nào ở chất tham gia?
- Hs nêu được đều có O2
- HS rút ra định nghĩa sự oxi hóa
4. Định nghĩa sự oxi hóa
Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất.
- GV lấy ví dụ về phản ứng hóa hợp, phân tích và y/c HS nêu khái niệm phản ứng hóa hợp.
- HS rút ra được khái niệm.
5. Phản ứng hóa hợp
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Ví dụ minh họa
4P + 5O2
𝑡
𝑜 2P2O5
6. Ứng dụng
Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
- GV tiến hành thí nghiệm điều chế Oxi, HS q/s nêu nhận xét hiện tượng, viết PTHH và nêu cách thu
- HS rút ra được kl
7. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt như KMnO4 và KClO3.
2KClO3
𝑡
𝑜 2KCl + 3O2
KMnO4
𝑡
𝑜 K2MnO4 + MnO2 + O2
- GV phân tích VD phản ứng phân hủy, yêu cầu HS nêu khái niệm.
9. Phản ứng phân hủy
Định nghĩa:
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Ví dụ minh họa:
2KClO3
𝑡
𝑜 2KCl + 3O2
KMnO4
𝑡
 









Các ý kiến mới nhất