Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Thanh
Ngày gửi: 10h:23' 19-02-2017
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn: ST
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Thanh
Ngày gửi: 10h:23' 19-02-2017
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
_Tuần: 20 .Tiết : 37. Bài 21
ND: 31/12/13
TÍNH CHẤT CỦA OXI
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết được :-Tính chất vật lí của oxi : trạng thái ,màu sắc ,mùi ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí .
HS hiểu : - Tính chất hóa học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao : tác dụng hầu hết với kim loại ( Fe ,Cu … ) nhiều phi kim ( P ,S… ) và hợp chất (CH4. CH2 …) hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II .
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
1.2. Kĩ năng
HS thực hiện được: - Quan sát TN hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe ,S ,P,C rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi .
HS thực hiện thành thạo : -Viết được phương trình hóa học .
- Tính được thể tích của khí oxi (dktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
1.3. Thái độ
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
Tiếp tục củng cố niềm tin của HS vào khoa học.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất hóa học của oxi
3.CHUẨN BỊ
3.1. GV: oxi được điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100ml, lưu huỳnh, photpho đỏ, thìa đốt, đèn cồn, diêm
3.2. HS:Oân lại KHHH,CTHH ,nguyên tử khối,phân tử khối củaOXI xem bài trước
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2. Kiểm tra miệng : tiến hành trong tiết học
4.3. Tiến trình bài học :
*Vào bài.GV giới thiệu sơ lược về chương 4.
Oxi do nhà Hóa học Thụy Điển K.Sile tìm ra năm 1772 và nhà Hóa học Anh Đ.Pistơli tìm ra năm 1774. Là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất. Vậy oxi có những tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Gọi HS viết CTHH, KHHH, NTK, PTK…
HĐ 1: (10 p) Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết tính chất vật lí của oxi.
GV: Cho Hs quan sát lọ chứa khí oxi(lọ 1) ( nhận xét trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi
HS nhóm quan sát nhận xét theo yêu cầu
GV: Yêu cầu HS nhóm thảo luận nội dung các câu hỏi đã nêu trong sgk( phần I)
HS nhóm phát biểu
HS đọc ý 3 phần I
HĐ 2: (20 p)Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi (với PK)
Mục tiêu Giúp HS tính chất hóa học của oxi là tác dụng với phi kim .
- HS viết được các PTPƯ
GV hướng dẫn HS làm TN: Oxi tác dụng với S; P.
HS đọc sgk theo yêu cầu, theo sự hướng dẫn của GV, HS thực hiện thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm trong 1a trang 81 sgk
GV giới thiệu lại dụng cụ hóa chất hướng dẫn HS đốt S trong không khí, trong oxi
HS so sánh hiện tượng lưu huỳnh nóng chảy trong oxi và trong không khí. Chất tạo ra là gì?
HS nhóm thảo luận phát biểu.
Viết PTPỨ, nêu trạng thái của chất tham gia và sản phẩm
1 HS viết PTPỨ lên bảng
GV: Khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nhanh nút lại vì SO2 độc
GV tiếp tục giới thiệu hóa chất: P trang thái rắn màu nâu đỏ, không tan trong nước
HS đọc phần quan sát sgk
HS thao tác thực hành theo hướng dẫn của GV
Làm TN đốt cháy P đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào lọ chứa oxi
Chất tạo ra có CTHH là gì? HS phát biểu và viết PTHH
HS thảo luận nhóm, phát biểu như sgk
KHHH: O; NTK: 16
CTHH: O2; PTK: 32
I. Tính chất vật lý của oxi.
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí. Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở – 1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt
II. Tính chất hóa học.
1. Tác dụng với phi kim.
a
ND: 31/12/13
TÍNH CHẤT CỦA OXI
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết được :-Tính chất vật lí của oxi : trạng thái ,màu sắc ,mùi ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí .
HS hiểu : - Tính chất hóa học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao : tác dụng hầu hết với kim loại ( Fe ,Cu … ) nhiều phi kim ( P ,S… ) và hợp chất (CH4. CH2 …) hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II .
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
1.2. Kĩ năng
HS thực hiện được: - Quan sát TN hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe ,S ,P,C rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi .
HS thực hiện thành thạo : -Viết được phương trình hóa học .
- Tính được thể tích của khí oxi (dktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
1.3. Thái độ
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
Tiếp tục củng cố niềm tin của HS vào khoa học.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất hóa học của oxi
3.CHUẨN BỊ
3.1. GV: oxi được điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100ml, lưu huỳnh, photpho đỏ, thìa đốt, đèn cồn, diêm
3.2. HS:Oân lại KHHH,CTHH ,nguyên tử khối,phân tử khối củaOXI xem bài trước
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2. Kiểm tra miệng : tiến hành trong tiết học
4.3. Tiến trình bài học :
*Vào bài.GV giới thiệu sơ lược về chương 4.
Oxi do nhà Hóa học Thụy Điển K.Sile tìm ra năm 1772 và nhà Hóa học Anh Đ.Pistơli tìm ra năm 1774. Là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất. Vậy oxi có những tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Gọi HS viết CTHH, KHHH, NTK, PTK…
HĐ 1: (10 p) Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi.
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết tính chất vật lí của oxi.
GV: Cho Hs quan sát lọ chứa khí oxi(lọ 1) ( nhận xét trạng thái, màu sắc, mùi của khí oxi
HS nhóm quan sát nhận xét theo yêu cầu
GV: Yêu cầu HS nhóm thảo luận nội dung các câu hỏi đã nêu trong sgk( phần I)
HS nhóm phát biểu
HS đọc ý 3 phần I
HĐ 2: (20 p)Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi (với PK)
Mục tiêu Giúp HS tính chất hóa học của oxi là tác dụng với phi kim .
- HS viết được các PTPƯ
GV hướng dẫn HS làm TN: Oxi tác dụng với S; P.
HS đọc sgk theo yêu cầu, theo sự hướng dẫn của GV, HS thực hiện thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm trong 1a trang 81 sgk
GV giới thiệu lại dụng cụ hóa chất hướng dẫn HS đốt S trong không khí, trong oxi
HS so sánh hiện tượng lưu huỳnh nóng chảy trong oxi và trong không khí. Chất tạo ra là gì?
HS nhóm thảo luận phát biểu.
Viết PTPỨ, nêu trạng thái của chất tham gia và sản phẩm
1 HS viết PTPỨ lên bảng
GV: Khi có dấu hiệu phản ứng phải đậy nhanh nút lại vì SO2 độc
GV tiếp tục giới thiệu hóa chất: P trang thái rắn màu nâu đỏ, không tan trong nước
HS đọc phần quan sát sgk
HS thao tác thực hành theo hướng dẫn của GV
Làm TN đốt cháy P đỏ trong không khí rồi đưa nhanh vào lọ chứa oxi
Chất tạo ra có CTHH là gì? HS phát biểu và viết PTHH
HS thảo luận nhóm, phát biểu như sgk
KHHH: O; NTK: 16
CTHH: O2; PTK: 32
I. Tính chất vật lý của oxi.
- Oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí. Dưới áp suất khí quyển oxi hóa lỏng ở – 1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt
II. Tính chất hóa học.
1. Tác dụng với phi kim.
a
 








Các ý kiến mới nhất