Chương I. §8. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 06h:19' 28-09-2021
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 06h:19' 28-09-2021
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/9/2021
TIẾT 7. TỈ LỆ THỨC – DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được định nghĩa của tỉ lệ thức, số hạng của tỉ lệ thức, các tính chất của tỉ lệ thức.
- Vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức để giải các bài toán dạng:Tìm trung tỉ hoặc ngoại tỉ trong tỉ lệ thức, các bài toán lập các tỉ lệ thức tương đương.
2. Kĩ năng
Kĩ năng tính toán, trình bày
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs dựa vào mối liên hệ giữa các ví dụ phát biểu định nghĩa tỉ lệ thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để làm các bài toán tìm ngoại tỉ, trung tỉ, lập các tỉ lệ thức.
- Năng lực toán học: hs rèn kĩ năng tính toán.
Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, đọc, vận dụng kiến thức vào thực hiện, làm bài tập.
- Yêu nước, trung thực: Thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn.
- Chuyên cần: Vận dụng kiến thức vừa học vào hoàn thành các bài tập.
- Tính chính xác, kiên trì.
- Tính hứng thú, yêu Toán học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị bài theo yêu cầu đã giao ở tiết trước, nháp. Ôn lại khái niệm tỉ số của hai số.Nghiên cứu bài 7 “ Tỉ lệ thức”
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Bài mới
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5ph)
+ Mục tiêu:
- Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học.
- Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới.
+ Nội dung hoạt động:
HS1: Tỉ số của hai số a và b với b khác 0 là gì? Kí hiệu.
HS2: So sánh hai tỉ số:
và .
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Gv gọi 2Hs lần lượt kiểm tra bài.
- Cho nhận xét các bài làm và sửa chữa cần thiết.
HS thực hiện yêu cầu của Gv
HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng.
Đáp án:
1. Tỉ số của hai số a và b (với b ( 0) là thương của phép chia a cho b.
Kí hiệu: hoặc a : b
2. So sánh hai tỉ số:
=
= =
vậy =
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2. Tỉ lệ thức (7ph)
+Mục tiêu:
Hs nắm vững định nghĩa về tỉ lệ thức, các số hạng của tỉ lệ thức.
+ Nội dung hoạt động:
1. Định nghĩa tỉ lệ thức
2. BT1: So sánh hai tỉ số và
3. Các số hạng của tỉ lệ thức.
BT2: Tỉ lệ thức = có cách viết nào khác? nêu các số hạng của nó?
Giáo viên
Học sinh
Nội dung hoạt động
Dựa vào nội dung kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu về tỉ lệ thức.
Gọi 1 HS phát biểu định nghĩa về tỉ lệ thức.
-GV đưa nội dung BT1 lên.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS thực hiện, Học sinh lớp làm vào vở nháp.
- Nhận xét bài làm.
-Yêu cầu nêu lại định nghĩa tỉ lệ thức.
-Nêu cách viết khác của tỉ lệ thức a : b = c : d , cách gọi tên các số hạng
-Nêu nội dung BT2
-Yêu cầu làm ?1
Nhận xét bổ sung cho hs.
-HS lắng nghe, dựa vào SGK phát biểu định nghĩa.
- 1 HS đọc đề, lớp chú ý theo dõi.
-1 HS so sánh
-Nhắc lại định nghĩa và điều kiện.
BT2: Tỉ lệ thức = có cách viết khác là 2:5=6:15
Gọi 1 HS trả lời
-2 HS làm ?1 các HS khác làm vào vở
1.Tỉ lệ thức:
a
TIẾT 7. TỈ LỆ THỨC – DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được định nghĩa của tỉ lệ thức, số hạng của tỉ lệ thức, các tính chất của tỉ lệ thức.
- Vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức để giải các bài toán dạng:Tìm trung tỉ hoặc ngoại tỉ trong tỉ lệ thức, các bài toán lập các tỉ lệ thức tương đương.
2. Kĩ năng
Kĩ năng tính toán, trình bày
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hs dựa vào mối liên hệ giữa các ví dụ phát biểu định nghĩa tỉ lệ thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết áp dụng tính chất của tỉ lệ thức để làm các bài toán tìm ngoại tỉ, trung tỉ, lập các tỉ lệ thức.
- Năng lực toán học: hs rèn kĩ năng tính toán.
Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, đọc, vận dụng kiến thức vào thực hiện, làm bài tập.
- Yêu nước, trung thực: Thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn.
- Chuyên cần: Vận dụng kiến thức vừa học vào hoàn thành các bài tập.
- Tính chính xác, kiên trì.
- Tính hứng thú, yêu Toán học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị bài theo yêu cầu đã giao ở tiết trước, nháp. Ôn lại khái niệm tỉ số của hai số.Nghiên cứu bài 7 “ Tỉ lệ thức”
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Bài mới
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5ph)
+ Mục tiêu:
- Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học.
- Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới.
+ Nội dung hoạt động:
HS1: Tỉ số của hai số a và b với b khác 0 là gì? Kí hiệu.
HS2: So sánh hai tỉ số:
và .
Giáo viên
Giáo viên
Giáo viên
Gv gọi 2Hs lần lượt kiểm tra bài.
- Cho nhận xét các bài làm và sửa chữa cần thiết.
HS thực hiện yêu cầu của Gv
HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng.
Đáp án:
1. Tỉ số của hai số a và b (với b ( 0) là thương của phép chia a cho b.
Kí hiệu: hoặc a : b
2. So sánh hai tỉ số:
=
= =
vậy =
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 2. Tỉ lệ thức (7ph)
+Mục tiêu:
Hs nắm vững định nghĩa về tỉ lệ thức, các số hạng của tỉ lệ thức.
+ Nội dung hoạt động:
1. Định nghĩa tỉ lệ thức
2. BT1: So sánh hai tỉ số và
3. Các số hạng của tỉ lệ thức.
BT2: Tỉ lệ thức = có cách viết nào khác? nêu các số hạng của nó?
Giáo viên
Học sinh
Nội dung hoạt động
Dựa vào nội dung kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu về tỉ lệ thức.
Gọi 1 HS phát biểu định nghĩa về tỉ lệ thức.
-GV đưa nội dung BT1 lên.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS thực hiện, Học sinh lớp làm vào vở nháp.
- Nhận xét bài làm.
-Yêu cầu nêu lại định nghĩa tỉ lệ thức.
-Nêu cách viết khác của tỉ lệ thức a : b = c : d , cách gọi tên các số hạng
-Nêu nội dung BT2
-Yêu cầu làm ?1
Nhận xét bổ sung cho hs.
-HS lắng nghe, dựa vào SGK phát biểu định nghĩa.
- 1 HS đọc đề, lớp chú ý theo dõi.
-1 HS so sánh
-Nhắc lại định nghĩa và điều kiện.
BT2: Tỉ lệ thức = có cách viết khác là 2:5=6:15
Gọi 1 HS trả lời
-2 HS làm ?1 các HS khác làm vào vở
1.Tỉ lệ thức:
a
 









Các ý kiến mới nhất