Chương I. §8. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:06' 10-03-2023
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:06' 10-03-2023
Dung lượng: 15.3 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 27/11/2022
Ngày dạy: 29/11/2022
TIẾT 30. BÀI 6: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Thông qua các thao tác tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của
chúng là cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi
từ ngôn ngữ thực tế sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao
tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức
làm việc nhóm. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm
lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.Hình thành tư duy logic, lập luận chặt
chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi:Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau, tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau. Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
trong giải toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS;
Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 Học liệu : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 3: Ứng dụng
*) Mục tiêu: HS biết được ứng dụng của tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong
việc giải các bài toán thực tế liên quan đến chia một đại lượng cho trước thành
các phần theo tỉ lệ cho trước.Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
trong giải toán.GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về ứng
dụng của tính chất dãy tỉ số bằng nhau trong thực tế.HS phân tích được Ví dụ 5,
Ví dụ 6 , giải được bài tập, Luyện tập 4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Ứng dụng
- GV cho học sinh đọc và thảo luận, - Ví dụ 5:(SGK – 57)
phân tíchVí dụ 5 để giải bài toán thực - Ví dụ 6:(SGK – 57)
tế thông qua việc sử dụng tính chất của Luyện tập 4.
dãy tỉ số bằng nhau
Thể tích bể bơi là:
+ Đọc văn bản, bóc tách được các số
V =12 ⋅10 ⋅1,2=144 ( m3 )
liệu trong đề bài
Gọi lượng nước mà mỗi máy cần bơm
+ Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể lần lượt là: x , y , z ( m3 ) (x , y , z >0) thì tổng
hiện mối liên hệ giữa các số liệu đã lượng nước 3 máy cần bơm là:
x + y + z=144 Vì lượng nước mà ba máy
cho
+ Vận dụng các kiến thức toán học để bơm được tỉ lệ với 3 số 7; 8; 9 nên
giải quyết yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành Ví dụ 6, Luyện tập 4 để
củng cố cách giải bài toán thực tế
thông qua yêu cầu tìm các số khi biết tỉ
lệ và tổng, hiệu của chúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời
trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
x y z
= =
7 8 9
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
x y z x + y + z 144
= = =
=
=6
7 8 9 7+ 8+9 24
⇒ x =7.6=42; y =8.6=48 ;
z=9.6=54
(thỏa
mãn)
Vậy lượng nước mà mỗi máy cần bơm
lần lượt là: 42 m3; 48 m3 và 54 m3
Ngày dạy: 29/11/2022
TIẾT 30. BÀI 6: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Thông qua các thao tác tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của
chúng là cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi
từ ngôn ngữ thực tế sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao
tiếp toán học.
2. Phẩm chất: Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức
làm việc nhóm. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm
lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.Hình thành tư duy logic, lập luận chặt
chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi:Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau, tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau. Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
trong giải toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS;
Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 Học liệu : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 3: Ứng dụng
*) Mục tiêu: HS biết được ứng dụng của tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong
việc giải các bài toán thực tế liên quan đến chia một đại lượng cho trước thành
các phần theo tỉ lệ cho trước.Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
trong giải toán.GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về ứng
dụng của tính chất dãy tỉ số bằng nhau trong thực tế.HS phân tích được Ví dụ 5,
Ví dụ 6 , giải được bài tập, Luyện tập 4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Ứng dụng
- GV cho học sinh đọc và thảo luận, - Ví dụ 5:(SGK – 57)
phân tíchVí dụ 5 để giải bài toán thực - Ví dụ 6:(SGK – 57)
tế thông qua việc sử dụng tính chất của Luyện tập 4.
dãy tỉ số bằng nhau
Thể tích bể bơi là:
+ Đọc văn bản, bóc tách được các số
V =12 ⋅10 ⋅1,2=144 ( m3 )
liệu trong đề bài
Gọi lượng nước mà mỗi máy cần bơm
+ Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể lần lượt là: x , y , z ( m3 ) (x , y , z >0) thì tổng
hiện mối liên hệ giữa các số liệu đã lượng nước 3 máy cần bơm là:
x + y + z=144 Vì lượng nước mà ba máy
cho
+ Vận dụng các kiến thức toán học để bơm được tỉ lệ với 3 số 7; 8; 9 nên
giải quyết yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành Ví dụ 6, Luyện tập 4 để
củng cố cách giải bài toán thực tế
thông qua yêu cầu tìm các số khi biết tỉ
lệ và tổng, hiệu của chúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời
trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
x y z
= =
7 8 9
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
x y z x + y + z 144
= = =
=
=6
7 8 9 7+ 8+9 24
⇒ x =7.6=42; y =8.6=48 ;
z=9.6=54
(thỏa
mãn)
Vậy lượng nước mà mỗi máy cần bơm
lần lượt là: 42 m3; 48 m3 và 54 m3
 








Các ý kiến mới nhất