Chương III. §3. Tính chất cơ bản của phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:00' 08-02-2020
Dung lượng: 190.7 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Từ Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:00' 08-02-2020
Dung lượng: 190.7 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Số tiết: 01
Ngày soạn: 01/02/2020
Tiết theo ppct: 71
Tuần dạy: 24
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố khái niệm hai hai phân số bằng nhau. Vận dụng được khái niệm vào bài tập
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định hai phân số bằng nhau, áp dụng vào giải bài toán tìm x.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học.
4. Định hướngnăng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: KHBH, SGK, SGV, phấn màu.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập; học bài và làm bài ở nhà, đọc trước bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:HS được cũng cố kiến thức hai phân số bằng nhau
* Phương thức:Thuyết trình, trực quan
GV: Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát .
sửa BT 6b)Tìm số nguyên y, biết =
HS: lên bảng trả lời và sửa BT
6b/vì = nên y.20=28.(-5)
Suy ra x=-7
2. HOẠT ĐỘNG TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Mục tiêu:HS nhắc lại định nghĩa hai phân số bằng nhau.
* Phương thức:Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hai phân số bằng nhau
HS: đứng tại chỗ trả lời
Định nghĩa: sgk
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng các quy tắc đã học vào bài toán cụ thể
* Phương thức:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
GV: học sinh thực hiện
-BT 7 SGK , Điền số thích hợp vào ô vuông
- Gọi 4 HS lần lượt điền và giải thích
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét sửa sai nếu có
-Gọi HS đọc đề BT 8/9
- Gọi 2HS lên bảng giải
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét sửa sai nếu có
- Nhấn mạnh lại định nghĩa 2 phân số bằng nhau
-Gọi HS đọc đề BT 9/9
- Gọi 4HS lần lượt lên bảng giải
-Gọi HS nhận xét
-Gọi HS đọc đề BT10/9
- Gọi 4HS lần lượt lên bảng giải
-Gọi HS nhận xét
Quan sát đề
4 HS lần lượt điền và giải thích
-Nhận xét sửa sai nếu có
HS đọc đề BT 8/9
2HS lên bảng giải
-Nhận xét sửa sai nếu có
HS đọc đề BT 9/9
4HS lần lượt lên bảng giải
-Nhận xét sửa sai nếu có
HS đọc đề BT 10/9
4HS lần lượt lên bảng giải
-Nhận xét sửa sai nếu có
7/8
a )
b)
c)
d)
8/9
a/ vì a.b=(-a).(-b)
Nên
b/ vì –a .b=-b.a
nên
9/9
10/9
;;
;
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Học sinh vận dụngkiến thức vào thực tế giải bài toán
* Phương thức:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
GV: Em hãy trình bày các cách chia đều 4 quả táo cho 6 người. Em có dự đoán gì về kết quả của các cách chia đó?
Hướng dẫn:
Cách 1: Em chia mỗi quả táo thành 3 phần bằng nhau, như vậy sẽ có 12 miếng táo tất cả, mỗi người sẽ được 2 miếng táo.
Cách 2: Em chia mỗi quả táo thành 6 phần bằng nhau, như vậy sẽ có 24 miếng táo tất cả,
Ngày soạn: 01/02/2020
Tiết theo ppct: 71
Tuần dạy: 24
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố khái niệm hai hai phân số bằng nhau. Vận dụng được khái niệm vào bài tập
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định hai phân số bằng nhau, áp dụng vào giải bài toán tìm x.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học.
4. Định hướngnăng lực hình thành: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, tính sáng tạo, giao tiếp, mô hình hóa toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: KHBH, SGK, SGV, phấn màu.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập; học bài và làm bài ở nhà, đọc trước bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1) Ổn định lớp: KTSS
2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3) Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:HS được cũng cố kiến thức hai phân số bằng nhau
* Phương thức:Thuyết trình, trực quan
GV: Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát .
sửa BT 6b)Tìm số nguyên y, biết =
HS: lên bảng trả lời và sửa BT
6b/vì = nên y.20=28.(-5)
Suy ra x=-7
2. HOẠT ĐỘNG TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Mục tiêu:HS nhắc lại định nghĩa hai phân số bằng nhau.
* Phương thức:Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hai phân số bằng nhau
HS: đứng tại chỗ trả lời
Định nghĩa: sgk
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- CỦNG CỐ
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng các quy tắc đã học vào bài toán cụ thể
* Phương thức:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
GV: học sinh thực hiện
-BT 7 SGK , Điền số thích hợp vào ô vuông
- Gọi 4 HS lần lượt điền và giải thích
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét sửa sai nếu có
-Gọi HS đọc đề BT 8/9
- Gọi 2HS lên bảng giải
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét sửa sai nếu có
- Nhấn mạnh lại định nghĩa 2 phân số bằng nhau
-Gọi HS đọc đề BT 9/9
- Gọi 4HS lần lượt lên bảng giải
-Gọi HS nhận xét
-Gọi HS đọc đề BT10/9
- Gọi 4HS lần lượt lên bảng giải
-Gọi HS nhận xét
Quan sát đề
4 HS lần lượt điền và giải thích
-Nhận xét sửa sai nếu có
HS đọc đề BT 8/9
2HS lên bảng giải
-Nhận xét sửa sai nếu có
HS đọc đề BT 9/9
4HS lần lượt lên bảng giải
-Nhận xét sửa sai nếu có
HS đọc đề BT 10/9
4HS lần lượt lên bảng giải
-Nhận xét sửa sai nếu có
7/8
a )
b)
c)
d)
8/9
a/ vì a.b=(-a).(-b)
Nên
b/ vì –a .b=-b.a
nên
9/9
10/9
;;
;
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Học sinh vận dụngkiến thức vào thực tế giải bài toán
* Phương thức:Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Dự kiến sản phẩm
GV: Em hãy trình bày các cách chia đều 4 quả táo cho 6 người. Em có dự đoán gì về kết quả của các cách chia đó?
Hướng dẫn:
Cách 1: Em chia mỗi quả táo thành 3 phần bằng nhau, như vậy sẽ có 12 miếng táo tất cả, mỗi người sẽ được 2 miếng táo.
Cách 2: Em chia mỗi quả táo thành 6 phần bằng nhau, như vậy sẽ có 24 miếng táo tất cả,
 








Các ý kiến mới nhất