bài 18 tính chất chung kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:50' 14-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:50' 14-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 6:
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu
huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải thích các hiện tượng liên quan
đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm/lớp, báo cáo kết quả,... trong quá
trình thực hiện hoạt động tìm hiểu tính chất vật lí và một số tính chất hoá học của kim loại
(tác dụng với oxygen, chlorine và nước).
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí của kim loại
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hóa học của
kim loại và mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim loại và
vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ các đồ dùng làm
bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
C) Năng lực số:
🔹 TC2.1 – Khai thác và xử lý thông tin số
Học sinh biết quan sát video, hình ảnh số về thí nghiệm và đồ vật kim loại.
Biết chọn lọc thông tin cần thiết từ video/SGK điện tử để đưa ra câu trả lời.
Biết liên hệ thông tin số với kiến thức khoa học đã học.
🔹 TC2.2 – Sử dụng công cụ số trong học tập
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng) để tham gia hoạt động học
tập theo yêu cầu.
Biết sử dụng phần mềm học tập trực tuyến (Quizizz/Quizzic) để luyện tập, củng cố
kiến thức.
Nhận phản hồi kết quả học tập từ hệ thống số.
🔹 TC2.3 – Tạo sản phẩm học tập số
Học sinh sử dụng Canva/PowerPoint để tạo sơ đồ tư duy hoặc poster số về tính chất
kim loại.
Sản phẩm thể hiện được nội dung khoa học chính xác, bố cục rõ ràng.
🔹 TC2.4 – An toàn và trách nhiệm số
Học sinh sử dụng thiết bị số đúng mục đích học tập, không truy cập nội dung ngoài
yêu cầu.
Có ý thức bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân, tuân thủ hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm.
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, muỗi sắt, chậu
thủy tinh.
- Hóa chất: dây sắt, bột nhôm, phenolphthalein, natri, khí chlorine, nước cất, khí oxygen,
bột lưu huỳnh.
- HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại
- Phiếu học tập
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
3. Thiết bị điện tử (điện thoại, laptop)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Hoàn thành bảng sau
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu than
Dùng búa đập vào đoạn dây đồng
Câu 2. Quan sát hình sau đây và cho biết những ứng dụng của kim loại vàng,
đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lý nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: “Phần thi khởi động”
a) Mục tiêu:
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi khởi động giúp khích lệ tinh thần học hỏi của các
em cũng như giúp ôn lại các kiến thức đã học.
Học sinh biết quan sát video, hình ảnh số về thí nghiệm và đồ vật kim loại.
b) Nội dung:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
Giáo viên chia lớp làm 4 đội
- Luật chơi:
+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có 30 giây để quan sát và ghi nhớ
+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng kim loại, đội nào ghi được
nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
https://www.youtube.com/watch?v=J5pfbHtICE8
c) Sản phẩm: xoong, dao....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Giáo viên chia lớp làm 4 đội
- Luật chơi:
+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có
30 giây để quan sát và ghi nhớ
+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng
kim loại, đội nào ghi được nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.1: HS tiếp nhận –
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
khai thác thông tin từ
video/hình ảnh số để thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
HS tham gia trò chơi và xem video/tranh để trả lời câu hỏi. - Các bạn nhận xét.
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào
bài học mới.
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
- Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số
các nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời
sống sản xuất. làm thế nào để sử dụng kim loại có hiệu
quả
=> Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Trình bày tính chất vật lý của kim loại
a) Mục tiêu:
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Biết chọn lọc thông tin cần thiết từ video/SGK điện tử để hoàn thành phiếu học tập.
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng) để tham gia hoạt động học
tập theo yêu cầu.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh:
1. Xem video thí nghiệm số: Đập mẩu than và dây đồng.
2. Làm thí nghiệm: Thử dẫn nhiệt (thìa kim loại trong nước nóng).
3. Quan sát hình ảnh so sánh khả năng dẫn điện của các kim loại.
- Sau đó học sinh thảo luận nhóm cặp đôi và sử dụng công cụ Chat GPT/Gemini để hoàn
thành phiếu học tập số 1 trên Google doc.
- Học sinh dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, sử dụng công cụ Chat GPT/Gemini để
tìm hiểu về:
Khả năng phản ứng của vàng với oxygen
Giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm cháy sáng tạo
chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí vẫn giữ được bề mặt sáng lấp lánh.
Sau đó xung phong, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm
THÍ NGHIỆM
Lấy búa đập vào một mẩu than
HIỆN TƯỢNG
Than chì vỡ vụn
Dùng búa đập vào đoạn dây Dây đồng bị dát mỏng
đồng
GIẢI THÍCH
Than chì không có tính dẻo
Kim loại đồng có tính dẻo
*Vận dụng
a)
Vàng được dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của
kim loại vàng.
b)
Đồng được dùng làm lõi dây điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của kim loại
c)
Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo: ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của kim loại
d)
Thép được dùng trong xây dựng....ứng dụng tính chất dẻo của kim loại, kim loại sắt
(thành phần chính của thép); thép được uốn thành khung, đan thành cốt cho các công trình
này.
Câu 1: Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy → Kim loại có tính dẻo.
Câu 2: Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và không bị
biến dạng) → Kim loại có tính dẻo.
Câu 3: Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có thể
dẫn nhiệt → Kim loại dẫn nhiệt.
Câu 4: Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
Câu 5: Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh:
1. Xem video thí nghiệm số: Đập mẩu than và dây
đồng.
2. Làm thí nghiệm: Thử dẫn nhiệt (thìa kim loại trong
nước nóng).
3. Quan sát hình ảnh so sánh khả năng dẫn điện của các
kim loại.
- Sau đó học sinh thảo luận nhóm cặp đôi và sử dụng công
cụ Chat GPT/Gemini để hoàn thành phiếu học tập số 1 trên
Google doc.
- Học sinh dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, sử dụng
công cụ Chat GPT/Gemini để tìm hiểu và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium),
thép (thành phẩn chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong
mà không gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ,
vàng, nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn,
dát mỏng,...)?
HS nhận nhiệm vụ.
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán
thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của
nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy
giải thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và
nhôm mà không làm bằng sắt.
Câu 5:Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng,
bể mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.1: Khai thác thông
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
tin từ video thí nghiệm.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
TC2.2: Sử dụng phương
tiện số hỗ trợ học tập.
Báo cáo kết quả:
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt - Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
động nhóm theo cặp đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các - Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
nhóm bạn.
Tổng kết:
I. Tính chất vật lý
+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, ...
+ Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính
dẻo, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy... khác nhau.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại
a) Mục tiêu:
Ghi nhớ kiến thức.
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung
dịch muối.
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng) để tham gia hoạt động học
tập theo yêu cầu.
Học sinh sử dụng thiết bị số đúng mục đích học tập, không truy cập nội dung ngoài
yêu cầu.
Có ý thức bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân, tuân thủ hướng dẫn của giáo viên.
b) Nội dung:
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của kim loại, nêu hiện tượng, viết
phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
Sử dụng công cụ Google doc để ghi lại hiện tượng thí nghiệm và giải thích.
c) Sản phẩm
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Viết PTHH
1
Dây sắt tác dụng với Dây sắt cháy sáng trong 3Fe + 2O t⃗0 Fe O
2
3 4
oxygen
không khí
(ỉoron (II,III) oxide)
2
Natri tác dụng với Màu vàng khí chlorine mất
2Na + Cl2 t⃗0 2NaCl
khí chlorine
dần, tạo ra tinh thể màu trắng
(sodium chlorine)
3
Sắt tác dụng với khí Màu vàng khí chlorine mất
t 0
2Fel + 3Cl2 ⃗
2FeCl3
chlorine
dần, tạo ra khói màu nâu đỏ
(irpn (III) chloride)
4
Natri tác dụng với Natri tan dần có khí thoát ra
nước
2Na+ 2H2O →2NaOH + H2
5
Sắt tác dụng với Sắt tan dần có khí thoát ra
dung dịch HCl
Fe+ 2HCl → FeCl2
+ H2
6
Sắt tác dụng với Sắt tan dần, dung dịch màu Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
dung dịch CuSO4
xanh nhạt màu dần, có chất
rắn màu đỏ bám vào dây sắt
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc
dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra
đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- HS dự đoán về tính chất hóa học của kim loại
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán
- HS làm TN quan sát hoạt động nhóm để trình bày tính chất hóa
học của kim loại
Thử thách 1: Học sinh sẽ làm thí nghiệm theo SGK và sử dụng
công cụ Google doc để ghi lại hiện tượng thí nghiệm và giải thích.
Thí nghiệm 1: Dây sắt tác dụng với oxygen
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
HS nhận nhiệm vụ.
Thí nghiệm 4:
- Giáo viên bổ sung:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.
Thí nghiệm 5:
Thí nghiệm 6:
Lưu ý phản ứng cần có to.
GV: Giới thiệu một số hình ảnh về sự gỉ sét của đồ vật bằng kim
loại sắt
Và cách loại bỏ gỉ sắt bằng các nguyên liệu tại nhà từ dấm và
chanh muối
+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh dự đoán sản phẩm và viết PTHH
. Trả lời các câu hỏi bài tập giáo viên đặt ra.
- GV hệ thống toàn bộ kiến thức bà cho HS trả lời một số câu hỏi
vận dụng: Vì sao các đồ dùng (cửa, bàn ghế, ...) làm từ vật liệu
kim loại thường phải sơn phủ một lớp trên bề mặt?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.2:
Sử
dụng
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
phương tiện số hỗ
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
trợ học tập.
TC2.4: Nhận thức
được vai trò của
công nghệ số trong
đảm bảo an toàn học
tập.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần
- Cho HS trình bày câu trả lời.
thảo luận của nhóm.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính - Các nhóm còn lại
phân tử khối.
nhận xét phần trình
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi chép kiến thức
II. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với oxygen
- Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base
t 0 2MgO (Magnesium oxide)
2Mg +O2 ⃗
t 0 Fe3O4 iron (II, III) oxide
3Fe +2O2 ⃗
2.Tác dụng với phi kim khác
- Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxide
Fe +S t⃗0 FeS (Iron sulfide)
t0
2Al + 3Cl2 ⃗
2AlCl3
(Aluminium chloride)
3. Tác dụng với nước
- Kim loại (nhóm IA, IIA trừ Be, Mg) + nước → hydroxide + H 2
2Na+ 2H2O →2NaOH + H2
4. Tác dụng với dung dịch HCl
Kim loại + HCl → muối +
(Mg, Al, Fe, Zn..)
Vd: Fe+ 2HCl → FeCl2
+ H2
H2 O
5. Một số kim loại tác dụng với dung dịch Muối
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
Hoạt động 4. Tìm hiểu sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
a) Mục tiêu:
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
b) Nội dung:
– GV trình chiếu bảng số liệu điện tử (Al – Fe – Au) cho học sinh xem và rút ra nhận xét
Bảng. Một số tính chất của nhôm, sắt và vàng
Kim loại
Nhôm
Sắt
Vàng
Màu trắng bạc
Màu trắng xám
Màu vàng
Khối lượng riêng (g/cm3)
2,70
7,87
19,29
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
660
1 535
1 065
Một số tính chất
Màu sắc
Khả năng
phản ứng
với
–
oxygen
Tạo oxide Al2O3
Tạo oxide Fe3O4
Không tác dụng
chlorine
Tạo muối AlCl3
Tạo muối FeCl3
Không tác dụng
dung dịch HCl
Tạo dd AlCl3 và
giải phóng H2
Tạo dd FeCl2 và giải
phóng H2
Không tác dụng
dung dịch CuSO4
Tạo dd Al2(SO4)3 và Tạo dd FeSO4 và
sinh ra Cu
sinh ra Cu
Không tác dụng
Vận dụng: Vì sao các nhà khảo cổ khi khám phá thấy những đồ vật bằng vàng
thường vẫn còn nguyên vẹn, không bị hoen gỉ?
c) Sản phẩm:
*Vận dụng: Vì vàng không tác dụng với oxygen nên khi tìm thấy vàng không bị gỉ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV trình chiếu bảng số liệu điện tử (Al – Fe – Au) cho
Hoạt động của HS
học sinh xem và rút ra nhận xét
HS nhận nhiệm vụ.
+ Màu sắc
+ Khối lượng riêng (g/cm3)
+ Nhiệt độ nóng chảy (0C)
+ Khả năng phản ứng với các chất
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã đưa ra.
nêu ra.
- TC2.1: Khai thác bảng
- Hỗ trợ HS khi cần.
dữ liệu số.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo
- Cho HS trình bày câu trả lời.
luận của nhóm.
- GV nhận xét.
- Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
nhóm bạn.
Tổng kết:
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Ghi chép kiến thức
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả
lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=21535c7a-85f2-4b4f-abc5-e39a2ef3e2d2
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để
ôn tập.
GV tổ chức trò chơi: RUNG CHUÔNG VÀNG
Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và
trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian
nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.
Thảo luận nhóm làm bài tập tự luận
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn - TC2.2: Sử dụng công cụ số để
thành bài tập.
học tập và tự đánh giá.
Báo cáo kết quả:
Lắng nghe câu trả lời của bạn và
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
nhận xét của GV và rút kinh
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
nghiệm để giải các bài tập khác.
Hoạt động 6: Vận dụng – mở rộng
a) Mục tiêu:
GV giúp HS vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu hỏi.
Học sinh sử dụng Canva/PowerPoint để tạo sơ đồ tư duy hoặc poster số về tính chất
kim loại.
b) Nội dung:
– GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=21535c7a-85f2-4b4f-abc5-e39a2ef3e2d2
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để
HS nhận nhiệm vụ.
ôn tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.1: Học sinh xác định nội
- HS thực hiện tại nhà, giáo viên đưa ra các hướng dung cần tìm, lựa chọn thông tin
dẫn cần thiết.
phù hợp phục vụ sản phẩm.
TC2.4: Thống nhất quy tắc sử
dụng thiết bị số đúng mục đích
học tập.
Báo cáo kết quả:
- Thuyết trình và nhận xét.
- Trình bày bằng cách thuyết trình.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ.
--------HẾT---------
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu
huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải thích các hiện tượng liên quan
đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm/lớp, báo cáo kết quả,... trong quá
trình thực hiện hoạt động tìm hiểu tính chất vật lí và một số tính chất hoá học của kim loại
(tác dụng với oxygen, chlorine và nước).
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí của kim loại
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hóa học của
kim loại và mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim loại và
vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ các đồ dùng làm
bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
C) Năng lực số:
🔹 TC2.1 – Khai thác và xử lý thông tin số
Học sinh biết quan sát video, hình ảnh số về thí nghiệm và đồ vật kim loại.
Biết chọn lọc thông tin cần thiết từ video/SGK điện tử để đưa ra câu trả lời.
Biết liên hệ thông tin số với kiến thức khoa học đã học.
🔹 TC2.2 – Sử dụng công cụ số trong học tập
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng) để tham gia hoạt động học
tập theo yêu cầu.
Biết sử dụng phần mềm học tập trực tuyến (Quizizz/Quizzic) để luyện tập, củng cố
kiến thức.
Nhận phản hồi kết quả học tập từ hệ thống số.
🔹 TC2.3 – Tạo sản phẩm học tập số
Học sinh sử dụng Canva/PowerPoint để tạo sơ đồ tư duy hoặc poster số về tính chất
kim loại.
Sản phẩm thể hiện được nội dung khoa học chính xác, bố cục rõ ràng.
🔹 TC2.4 – An toàn và trách nhiệm số
Học sinh sử dụng thiết bị số đúng mục đích học tập, không truy cập nội dung ngoài
yêu cầu.
Có ý thức bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân, tuân thủ hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm.
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, muỗi sắt, chậu
thủy tinh.
- Hóa chất: dây sắt, bột nhôm, phenolphthalein, natri, khí chlorine, nước cất, khí oxygen,
bột lưu huỳnh.
- HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại
- Phiếu học tập
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
3. Thiết bị điện tử (điện thoại, laptop)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Hoàn thành bảng sau
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu than
Dùng búa đập vào đoạn dây đồng
Câu 2. Quan sát hình sau đây và cho biết những ứng dụng của kim loại vàng,
đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lý nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: “Phần thi khởi động”
a) Mục tiêu:
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi khởi động giúp khích lệ tinh thần học hỏi của các
em cũng như giúp ôn lại các kiến thức đã học.
Học sinh biết quan sát video, hình ảnh số về thí nghiệm và đồ vật kim loại.
b) Nội dung:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
Giáo viên chia lớp làm 4 đội
- Luật chơi:
+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có 30 giây để quan sát và ghi nhớ
+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng kim loại, đội nào ghi được
nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
https://www.youtube.com/watch?v=J5pfbHtICE8
c) Sản phẩm: xoong, dao....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Giáo viên chia lớp làm 4 đội
- Luật chơi:
+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có
30 giây để quan sát và ghi nhớ
+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng
kim loại, đội nào ghi được nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.1: HS tiếp nhận –
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
khai thác thông tin từ
video/hình ảnh số để thực
hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
HS tham gia trò chơi và xem video/tranh để trả lời câu hỏi. - Các bạn nhận xét.
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào
bài học mới.
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài
- Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số
các nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời
sống sản xuất. làm thế nào để sử dụng kim loại có hiệu
quả
=> Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Trình bày tính chất vật lý của kim loại
a) Mục tiêu:
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Biết chọn lọc thông tin cần thiết từ video/SGK điện tử để hoàn thành phiếu học tập.
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng) để tham gia hoạt động học
tập theo yêu cầu.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho học sinh:
1. Xem video thí nghiệm số: Đập mẩu than và dây đồng.
2. Làm thí nghiệm: Thử dẫn nhiệt (thìa kim loại trong nước nóng).
3. Quan sát hình ảnh so sánh khả năng dẫn điện của các kim loại.
- Sau đó học sinh thảo luận nhóm cặp đôi và sử dụng công cụ Chat GPT/Gemini để hoàn
thành phiếu học tập số 1 trên Google doc.
- Học sinh dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, sử dụng công cụ Chat GPT/Gemini để
tìm hiểu về:
Khả năng phản ứng của vàng với oxygen
Giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm cháy sáng tạo
chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí vẫn giữ được bề mặt sáng lấp lánh.
Sau đó xung phong, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm
THÍ NGHIỆM
Lấy búa đập vào một mẩu than
HIỆN TƯỢNG
Than chì vỡ vụn
Dùng búa đập vào đoạn dây Dây đồng bị dát mỏng
đồng
GIẢI THÍCH
Than chì không có tính dẻo
Kim loại đồng có tính dẻo
*Vận dụng
a)
Vàng được dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của
kim loại vàng.
b)
Đồng được dùng làm lõi dây điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của kim loại
c)
Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo: ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của kim loại
d)
Thép được dùng trong xây dựng....ứng dụng tính chất dẻo của kim loại, kim loại sắt
(thành phần chính của thép); thép được uốn thành khung, đan thành cốt cho các công trình
này.
Câu 1: Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy → Kim loại có tính dẻo.
Câu 2: Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và không bị
biến dạng) → Kim loại có tính dẻo.
Câu 3: Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có thể
dẫn nhiệt → Kim loại dẫn nhiệt.
Câu 4: Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
Câu 5: Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh kim.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho học sinh:
1. Xem video thí nghiệm số: Đập mẩu than và dây
đồng.
2. Làm thí nghiệm: Thử dẫn nhiệt (thìa kim loại trong
nước nóng).
3. Quan sát hình ảnh so sánh khả năng dẫn điện của các
kim loại.
- Sau đó học sinh thảo luận nhóm cặp đôi và sử dụng công
cụ Chat GPT/Gemini để hoàn thành phiếu học tập số 1 trên
Google doc.
- Học sinh dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, sử dụng
công cụ Chat GPT/Gemini để tìm hiểu và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium),
thép (thành phẩn chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong
mà không gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ,
vàng, nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn,
dát mỏng,...)?
HS nhận nhiệm vụ.
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán
thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của
nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy
giải thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và
nhôm mà không làm bằng sắt.
Câu 5:Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng,
bể mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.1: Khai thác thông
- HS suy nghĩ để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
tin từ video thí nghiệm.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
TC2.2: Sử dụng phương
tiện số hỗ trợ học tập.
Báo cáo kết quả:
- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt - Trình bày phần thảo
luận của nhóm.
động nhóm theo cặp đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập số 1. Các - Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
nhóm còn lại quan sát, nhận xét.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
nhóm bạn.
Tổng kết:
I. Tính chất vật lý
+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, ...
+ Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính
dẻo, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy... khác nhau.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại
a) Mục tiêu:
Ghi nhớ kiến thức.
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung
dịch muối.
Học sinh sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng) để tham gia hoạt động học
tập theo yêu cầu.
Học sinh sử dụng thiết bị số đúng mục đích học tập, không truy cập nội dung ngoài
yêu cầu.
Có ý thức bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân, tuân thủ hướng dẫn của giáo viên.
b) Nội dung:
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của kim loại, nêu hiện tượng, viết
phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
Sử dụng công cụ Google doc để ghi lại hiện tượng thí nghiệm và giải thích.
c) Sản phẩm
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Viết PTHH
1
Dây sắt tác dụng với Dây sắt cháy sáng trong 3Fe + 2O t⃗0 Fe O
2
3 4
oxygen
không khí
(ỉoron (II,III) oxide)
2
Natri tác dụng với Màu vàng khí chlorine mất
2Na + Cl2 t⃗0 2NaCl
khí chlorine
dần, tạo ra tinh thể màu trắng
(sodium chlorine)
3
Sắt tác dụng với khí Màu vàng khí chlorine mất
t 0
2Fel + 3Cl2 ⃗
2FeCl3
chlorine
dần, tạo ra khói màu nâu đỏ
(irpn (III) chloride)
4
Natri tác dụng với Natri tan dần có khí thoát ra
nước
2Na+ 2H2O →2NaOH + H2
5
Sắt tác dụng với Sắt tan dần có khí thoát ra
dung dịch HCl
Fe+ 2HCl → FeCl2
+ H2
6
Sắt tác dụng với Sắt tan dần, dung dịch màu Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
dung dịch CuSO4
xanh nhạt màu dần, có chất
rắn màu đỏ bám vào dây sắt
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc
dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm tra
đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- HS dự đoán về tính chất hóa học của kim loại
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán
- HS làm TN quan sát hoạt động nhóm để trình bày tính chất hóa
học của kim loại
Thử thách 1: Học sinh sẽ làm thí nghiệm theo SGK và sử dụng
công cụ Google doc để ghi lại hiện tượng thí nghiệm và giải thích.
Thí nghiệm 1: Dây sắt tác dụng với oxygen
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
HS nhận nhiệm vụ.
Thí nghiệm 4:
- Giáo viên bổ sung:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.
Thí nghiệm 5:
Thí nghiệm 6:
Lưu ý phản ứng cần có to.
GV: Giới thiệu một số hình ảnh về sự gỉ sét của đồ vật bằng kim
loại sắt
Và cách loại bỏ gỉ sắt bằng các nguyên liệu tại nhà từ dấm và
chanh muối
+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh dự đoán sản phẩm và viết PTHH
. Trả lời các câu hỏi bài tập giáo viên đặt ra.
- GV hệ thống toàn bộ kiến thức bà cho HS trả lời một số câu hỏi
vận dụng: Vì sao các đồ dùng (cửa, bàn ghế, ...) làm từ vật liệu
kim loại thường phải sơn phủ một lớp trên bề mặt?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.2:
Sử
dụng
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã nêu ra.
phương tiện số hỗ
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
trợ học tập.
TC2.4: Nhận thức
được vai trò của
công nghệ số trong
đảm bảo an toàn học
tập.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần
- Cho HS trình bày câu trả lời.
thảo luận của nhóm.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ và lưu ý khi tính - Các nhóm còn lại
phân tử khối.
nhận xét phần trình
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
bày của nhóm bạn.
Tổng kết:
Ghi chép kiến thức
II. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với oxygen
- Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base
t 0 2MgO (Magnesium oxide)
2Mg +O2 ⃗
t 0 Fe3O4 iron (II, III) oxide
3Fe +2O2 ⃗
2.Tác dụng với phi kim khác
- Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxide
Fe +S t⃗0 FeS (Iron sulfide)
t0
2Al + 3Cl2 ⃗
2AlCl3
(Aluminium chloride)
3. Tác dụng với nước
- Kim loại (nhóm IA, IIA trừ Be, Mg) + nước → hydroxide + H 2
2Na+ 2H2O →2NaOH + H2
4. Tác dụng với dung dịch HCl
Kim loại + HCl → muối +
(Mg, Al, Fe, Zn..)
Vd: Fe+ 2HCl → FeCl2
+ H2
H2 O
5. Một số kim loại tác dụng với dung dịch Muối
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
Hoạt động 4. Tìm hiểu sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
a) Mục tiêu:
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
b) Nội dung:
– GV trình chiếu bảng số liệu điện tử (Al – Fe – Au) cho học sinh xem và rút ra nhận xét
Bảng. Một số tính chất của nhôm, sắt và vàng
Kim loại
Nhôm
Sắt
Vàng
Màu trắng bạc
Màu trắng xám
Màu vàng
Khối lượng riêng (g/cm3)
2,70
7,87
19,29
Nhiệt độ nóng chảy (oC)
660
1 535
1 065
Một số tính chất
Màu sắc
Khả năng
phản ứng
với
–
oxygen
Tạo oxide Al2O3
Tạo oxide Fe3O4
Không tác dụng
chlorine
Tạo muối AlCl3
Tạo muối FeCl3
Không tác dụng
dung dịch HCl
Tạo dd AlCl3 và
giải phóng H2
Tạo dd FeCl2 và giải
phóng H2
Không tác dụng
dung dịch CuSO4
Tạo dd Al2(SO4)3 và Tạo dd FeSO4 và
sinh ra Cu
sinh ra Cu
Không tác dụng
Vận dụng: Vì sao các nhà khảo cổ khi khám phá thấy những đồ vật bằng vàng
thường vẫn còn nguyên vẹn, không bị hoen gỉ?
c) Sản phẩm:
*Vận dụng: Vì vàng không tác dụng với oxygen nên khi tìm thấy vàng không bị gỉ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV trình chiếu bảng số liệu điện tử (Al – Fe – Au) cho
Hoạt động của HS
học sinh xem và rút ra nhận xét
HS nhận nhiệm vụ.
+ Màu sắc
+ Khối lượng riêng (g/cm3)
+ Nhiệt độ nóng chảy (0C)
+ Khả năng phản ứng với các chất
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV
- HS suy nghĩ, thảo luận để giải quyết các vấn đề GV đã đưa ra.
nêu ra.
- TC2.1: Khai thác bảng
- Hỗ trợ HS khi cần.
dữ liệu số.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo
- Cho HS trình bày câu trả lời.
luận của nhóm.
- GV nhận xét.
- Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
nhóm bạn.
Tổng kết:
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Ghi chép kiến thức
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả
lời các câu hỏi.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=21535c7a-85f2-4b4f-abc5-e39a2ef3e2d2
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để
ôn tập.
GV tổ chức trò chơi: RUNG CHUÔNG VÀNG
Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và
trả lời là 20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian
nhanh nhất sau 10 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.
Thảo luận nhóm làm bài tập tự luận
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn - TC2.2: Sử dụng công cụ số để
thành bài tập.
học tập và tự đánh giá.
Báo cáo kết quả:
Lắng nghe câu trả lời của bạn và
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
nhận xét của GV và rút kinh
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
nghiệm để giải các bài tập khác.
Hoạt động 6: Vận dụng – mở rộng
a) Mục tiêu:
GV giúp HS vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu hỏi.
Học sinh sử dụng Canva/PowerPoint để tạo sơ đồ tư duy hoặc poster số về tính chất
kim loại.
b) Nội dung:
– GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=21535c7a-85f2-4b4f-abc5-e39a2ef3e2d2
c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để
HS nhận nhiệm vụ.
ôn tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
TC2.1: Học sinh xác định nội
- HS thực hiện tại nhà, giáo viên đưa ra các hướng dung cần tìm, lựa chọn thông tin
dẫn cần thiết.
phù hợp phục vụ sản phẩm.
TC2.4: Thống nhất quy tắc sử
dụng thiết bị số đúng mục đích
học tập.
Báo cáo kết quả:
- Thuyết trình và nhận xét.
- Trình bày bằng cách thuyết trình.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ.
--------HẾT---------
 








Các ý kiến mới nhất