Tin 12 Chân trời sáng tạo ICT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liên Sơn
Ngày gửi: 21h:47' 22-01-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Liên Sơn
Ngày gửi: 21h:47' 22-01-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Tin học 12 Chân trời sáng tạo ICT . Định hướng tin học ứng dụng
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI A1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI – Artificial
Intelligence).
-
Nêu được ví dụ minh họa cho một ứng dụng điển hình của Trí tuệ nhân tạo như
điều khiển tự động; chẩn đoán bệnh; nhận dạng chữ viết tay, nhân dạng giọng
nói và khuôn mặt; trợ lí ảo;….
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
1
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, bài trình chiếu
(Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh
vực khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
6: Ngày nay, trên điện thoại thông minh người ta thường cài đặt một số ứng dụng trợ
lí ảo như Siri của Apple, Google Assistant của Google,… Hãy nêu các chức năng của
ứng dụng trợ lí ảo mà em biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.6 SGK:
Gợi ý trả lời: Một số chức năng cơ bản và nâng cao của các trợ lí ảo (Siri, Google
Assistant,…) như:
+ Trả lời câu hỏi: Cung cấp thông tin trả lời cho các câu hỏi của người dùng về
nhiều chủ đề như thời tiết, lịch sự kiện, thông tin thị trường, v.v.
2
+ Đặt lịch và nhắc nhở: Tạo và quản lý lịch trình, đặt báo thức và nhắc nhở cho
người dùng.
+ Gọi điện và nhắn tin: Thực hiện cuộc gọi điện thoại hoặc gửi tin nhắn theo yêu cầu
của người dùng.
+ Dịch ngôn ngữ: Dịch văn bản hoặc lời nói từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác.
+ Điều khiển thiết bị: Điều khiển các thiết bị thông minh trong nhà như đèn, máy
lạnh, tivi thông qua các giao thức như HomeKit (Apple) hoặc Google Home.
+ Hỏi và trả lời thông tin cá nhân: Cung cấp thông tin về cuộc hẹn, ghi chú, tài
khoản ngân hàng, v.v.
+ Tìm kiếm và dẫn đường: Tìm kiếm địa điểm, cửa hàng, nhà hàng và hướng dẫn
đường đi đến đó.
+ Chơi nhạc và phim: Mở nhạc, phim, podcast theo yêu cầu của người dùng.
+ Tìm kiếm hình ảnh: Tìm kiếm và hiển thị hình ảnh liên quan đến từ khóa được
cung cấp.
+ Tương tác thông minh: Dự đoán và đề xuất các hoạt động dựa trên thói quen và
lịch sử tương tác của người dùng.
+…
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ bắt
đầu tìm hiểu về thế giới của trí tuệ nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo, hay còn gọi là AI,
không chỉ là một chủ đề nổi bật trong thế giới công nghệ hiện đại mà còn là một lĩnh
vực vô cùng thú vị và đầy tiềm năng. Qua việc tìm hiểu về khái niệm và các ứng dụng
của trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ khám phá được những khía cạnh khác nhau của AI,
từ những ứng dụng hàng ngày cho đến những phát triển mới mẻ và đầy hứa hẹn trong
tương lai. Để thực hiện điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài A1: Giới thiệu Trí tuệ
nhân tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3
Hoạt động 1: Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
a) Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung HĐKP trong mục 1. Khái
niệm Trí tuệ nhân tạo; Thực hiện và trả lời được các câu hỏi trong SGK – tr.7.
c) Sản phẩm: Khái niệm và một số khả năng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
- GV cho HS thảo luận theo bàn, đọc và Lược sử ra đời của AI
tìm hiểu các thông tin về AI trong SGK. - Người đưa ra thuật ngữ AI: Năm 1955,
tr. 6+7.
Giáo sư McCarthy (Đại học Stanford) đưa
- GV đặt câu hỏi:
ra với định nghĩa “Khoa học và kĩ thuật
+ Qua việc tìm hiểu SGK các em hãy tóm chế tạo máy móc thông minh”
tắt về sự ra đời của AI? Khái niệm và các - Thời điểm chính thức ra đời của ngành
đặc trưng của AI?
Trí tuệ nhân tạo: 1956, tại trường
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Dartmouth.
Phiếu bài tập: Các ví dụ sau thuộc những Khái niệm AI:
khả năng nào của AI?
AI là các hệ thống do con người xây dựng
+ HS thảo luận kết hợp với những gợi ý nhằm giúp máy tính có thể thực hiện các
trong SGK để thực hiện phiếu bài tập.
hành vi thông minh như con người.
+ GV chỉ định các HS trả lời câu hỏi.
Các đặc trưng cơ bản của AI:
- GV cho HS nghiên cứu về cách phân Khả năng học: Trích rút được thông tin
loại AI. Từ đó HS trình bày về các loại AI từ dữ liệu để học và tích lũy tri thức.
chính.
Ví dụ: Khả năng học dữ liệu, phép toán,
- GV cho HS đọc phần Câu hỏi củng cố công thức toán học để có được tri thức hỗ
– SGK.tr.7:
trợ giải các bài toán khó.
Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) AI có phải do con người tạo ra hay
4
không?
b) Công nghệ nào giúp máy tính có thể
mô phỏng hành vi thông minh của con
người?
+ HS suy nghĩ, thảo luận với bạn cùng
bàn để thực hiện các câu hỏi trên.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định một số HS
đứng tại chỗ trình bày câu trả lời.
→ Từ câu trả lời của HS, GV kết luận về
Khái niệm của AI và vai trò của AI đối
với máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Khả năng suy luận: vận dụng tri thức và
logic để đưa ra quyết định hoặc giải quyết
vấn đề.
Ví dụ: Hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên
AI sử dụng hình ảnh y khoa, các triệu
chứng và bệnh lí để hỗ trợ chuẩn đoán.
- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr. 6 –
7. thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát và hướng dẫn, gợi ý HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
Khả năng nhận thức: cảm nhận và hiểu
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra biết môi trường thông qua các cảm biến,
chính kiến của nhóm.
thiết bị đầu vào.
- Hướng dẫn giải Phiếu bài tập.
+ Ví dụ 1: Khả năng học.
+ Ví dụ 2: Khả năng nhận thức.
+ Ví dụ 3: Khả năng giải quyết vấn đề.
+ Ví dụ 4: Khả năng suy luận.
+ Ví dụ 5: Khả năng hiểu ngôn ngữ.
Ví dụ: Hệ thống lái xe tự động sử dụng
camera, radar và cảm biến siêu âm để thu
thập thông tin về môi trường xung quanh
xe, từ đó xe có thể tự giữ làn đường, tăng
giảm tốc độ, và tránh các tình huống nguy
hiểm,…
5
- Đáp án Câu hỏi củng cố SGK – tr.7:
a) AI là do con người tạo ra.
b) Công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp
máy tính tính có thể mô phỏng hành vi
thông minh của con người.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các Khả năng hiểu ngôn ngữ: đọc, hiểu, diễn
nội dung kiến thức:
giải và tạo ra văn bản tương tự như con
Kết luận:
người.
- Khái niệm: AI là các hệ thống do con Ví dụ: Các máy tìm kiếm dựa trên AI như
người xây dựng nhằm giúp máy tính có ChatGPT có thể hiểu câu hỏi và đưa ra
thể thực hiện các hành vi thông minh như các kết quả tìm kiếm phù hợp.
con người.
- Lời ích: AI giúp máy tính biết học, suy
luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp
do hiểu ngôn ngữ.
Khả năng giải quyết vấn đề: vận dụng
tri thức, nhận thức, suy luận, khả năng
hiểu ngôn ngữ để giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Khả năng tự động hóa của AI tích
hợp trong cánh tay robot để thực hiện các
công việc nguy hiểm, độc hại,… giúp con
người.
6
Phân loại AI:
AI được chia làm hai loại chính:
AI hẹp hay AI yếu (Artificial Narrow
Intelligence – ANI) được xây dựng để
thực hiện một hoặc một số lượng giới hạn
các nhiệm vụ.
Ví dụ: Hệ thống ANI dùng để nhận dạng
khuôn mặt có trong một bức ảnh, còn các
đối tượng khác trong bức ảnh thì không
nhận dạng và phân loại được.
AI tổng quát hay AI rộng (Artificial
General Intelligence – AGI) có khả năng
tự học từ dữ liệu mới, tự chuyển đổi giữa
các nhiệm vụ khác nhau và áp dụng tri
thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
Ví dụ: GPT-4 thể hiện mức độ thông minh
tổng quát, thực hiện được các nhiệm vụ
trong lĩnh vực toán học, sinh học, vật lí,
hóa học, lịch sử, nghệ thuật,….
7
PHIẾU BÀI TẬP
Các ví dụ sau thuộc những khả năng nào của AI?
1. Một hệ thống máy học có thể được dùng để phân loại email vào các hộp thư đến
khác nhau dựa trên nội dung và phản hồi của người dùng. Hệ thống này liên tục học
từ dữ liệu mới và phản hồi của người dùng để cải thiện khả năng phân loại trong
tương lai.
2. Robot tự hành được trang bị với các cảm biến như camera, lidar và radar để nhận
biết và hiểu biết về môi trường xung quanh nó, cho phép nó di chuyển một cách an
toàn trong môi trường thực.
3. Một hệ thống thông minh trong y tế có thể sử dụng các dữ liệu lâm sàng và tri
thức y học để đưa ra chẩn đoán và lời khuyên điều trị cho các bệnh nhân dựa trên
triệu chứng, lịch sử bệnh, và thông tin khác về tình trạng sức khỏe của họ.
4. Một hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng trong hệ thống đánh giá tín dụng có
thể sử dụng logic và tri thức về lịch sử tín dụng, thu nhập, và các yếu tố khác để suy
luận và quyết định xem một người có đủ điều kiện để vay tiền hay không.
5. Một ứng dụng trợ lý ảo có thể đọc và hiểu nội dung của email, tin nhắn văn bản
hoặc trò chuyện qua cách xử lý ngôn ngữ tự nhiên, và sau đó đưa ra câu trả lời hoặc
hướng dẫn tương tự như con người.
Hoạt động 2: Một số ứng dụng phổ biến của Trí tuệ nhân tạo
a) Mục tiêu: Nêu được ví dụ minh họa cho một số ứng dụng điển hình của Trí tuệ
nhân tạo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số ứng dụng của
Trí tuệ nhân tạo, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số ứng dụng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Một số ứng dụng phổ biến của Trí
8
tuệ nhân tạo
- GV đặt câu hỏi:
- Một số ứng dụng của Trí tuệ nhân tại
+ Dựa vào những hiểu biết của bản thân (AI) trong: tự động hóa và robotique, trợ
về lĩnh vực công nghệ, các em hãy cho lý ảo và chatbot,…
biết một số ứng dụng của Trí tuệ nhân - Những thành tựu của AI được ứng dụng
tạo hiện nay?
hầu hết vào các lĩnh vực: y tế, giáo dục,
+ Hãy cho biết những thành tựu của AI nông nghiệp, giao thông, công cụ tìm
được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
kiếm,….
- GV trình chiếu Hình 1. Robot thông - Các mô hình AI tích hợp vào robot: để
minh có tích hợp AI và đặt câu hỏi 1 cho thực hiện các nhiệm vụ tự động.
HS tìm hiểu về ứng dụng của AI trong tự
động hóa:
Những robot thông minh có tích hợp AI
thì có thể xử lí được những công việc gì
cho con người? Chúng có thể thay thế
hoàn toàn cho con người không?
- GV trình chiếu Hình 2. Chuyển đổi từ
giọng nói sang văn bản, và giới thiệu
thêm về ứng dụng của AI trong hệ thống
ngôn ngữ.
- GV đặt câu hỏi 2 cho HS tìm hiểu về
ứng dụng của AI trong nhận diện khuôn
mặt: Hiện nay ở các dòng điện thoại
thông
minh
của
các
hãng
Apple;
Hình 1. Robot thông minh có tích hợp AI.
- Các mô hình AI với ngôn ngữ:
+ Giúp máy tính chuyển đổi giọng nói
sang văn bản:
+ Đánh giá khả năng ngôn ngữ của người
học.
+ Chuyển đổi biểu mẫu chữ viết tay sang
văn bản.
Samsung; Xiaomi;… có tích hợp một
dạng Trí tuệ nhân tạo dùng để khởi động
điện thoại. Hãy cho biết đó là dạng Trí
tuệ nhân tạo nào?
9
- GV trình bày việc áp dụng Trí tuệ nhân
tạo trong Chăm sóc sức khỏe là một bước
tiến, một ứng dụng cực kì tiềm năng.
Hình 2. Chuyển đổi từ giọng nói sang văn
- HS thảo luận, trả lời Câu hỏi củng cố
SGK – tr.9
Liệt kê một số ứng dụng có sử dụng công
nghệ nhận dạng khuôn mặt?
- GV cho HS ghi chép phần Ghi nhớ vào
bản
- Mô hình AI nhận dạng khuôn mặt:
Mở khóa điện thoại thông minh, xác thực
khuôn mặt trong các ứng dụng ngân hàng
thông minh,….
vở cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các
yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- Trợ lí ảo và chăm sóc sức khỏe bằng
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1:
nói của con người, cho phép tương tác
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận công nghệ AI:
+ Có khả năng nhận dạng và hiểu giọng
xét lẫn nhau.
- Robot thông minh tích hợp Trí tuệ nhân bằng văn bản hoặc giọng nói.
tạo có thể thực hiện được nhiều nhiệm + Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, AI
vụ: Nhận dạng được gói hàng và tự động được sử dụng để chẩn đoán bệnh qua hình
10
đóng gói hàng; Chăm sóc, giao tiếp với ảnh y khoa như X-quang, siêu âm và chụp
bệnh nhân, Cung cấp dịch vụ hướng dẫn cắt lớp vi tính.
học tập; Hệ thống tự lái xe trên ô tô,….
- Robot được tích hợp AI không thể thay
thế hoàn toàn được con người, vì con
người có sự linh hoạt về lí trí, cảm xúc,
sáng tạo,… điều mà AI chưa thể đạt được
để xử lí trong nhiều tình huống khác
nhau.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2:
Mở khóa màn hình bằng nhận diện khuôn
mặt – Face ID; Mở khóa màn hình bằng
nhận diện dấu vân tay.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố –
SGK.tr.9
- Mở khóa thiết bị (Điện thoại, máy
tính,..)
Ví dụ: Face ID của Apple trên iPhone sử
dụng một hệ thống camera và các thuật
toán AI để nhận dạng khuôn mặt của
người dùng và mở khóa thiết bị.
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ.
Ví dụ: một ứng dụng có thể sử dụng AI để
11
quét và nhận dạng thông tin trên hoá
đơn, sau đó tự động thực hiện thanh toán
mà không cần sự can thiệp của người
dùng.
- An ninh trên không gian mạng.
Ví dụ: sử dụng AI để phát hiện và ngăn
chặn các cuộc tấn công phishing. Hệ
thống có thể sử dụng machine learning
để phân tích các mẫu email, các URL độc
hại, và các dấu hiệu khác để nhận biết
các email và trang web giả mạo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
12
- GV kết luận:
AI ngày càng được ứng dụng rộng rãi
trong khoa học, công nghệ và đời sống.
Các công nghệ như nhận dạng giọng nói,
nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng khuôn
mặt, phân tích hình ảnh hay điều khiển tự
động... đều dựa trên các thành tựu của AI
và được sử dụng trong các ứng dụng phổ
biến hằng ngày như nhắn tin, tìm kiếm,
trợ lí ảo, chẩn đoán bệnh,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12
ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI A1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
13
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Khả năng học của trí tuệ nhân tạo (AI) được thể hiện như thế nào?
A. Bằng cách lập trình cố định từ trước.
B. Bằng cách nhận diện và lưu trữ thông tin từ dữ liệu để tự điều chỉnh và cải thiện
hiệu suất.
C. Bằng việc sao chép chính xác các hành động của con người.
D. Bằng cách thực hiện các nhiệm vụ cụ thể một cách tự động.
Câu 2. Khả năng suy luận của trí tuệ nhân tạo là gì?
A. Khả năng tự học từ dữ liệu.
B. Khả năng vận dụng tri thức và logic để đưa ra quyết định hoặc giải quyết vấn đề.
C. Khả năng nhận thức và hiểu biết môi trường thông qua các cảm biến.
D. Khả năng đọc, hiểu, diễn giải và tạo ra văn bản tương tự như con người.
Câu 3. Trong số các ứng dụng phổ biến của trí tuệ nhân tạo, công nghệ nào được sử
dụng để tạo ra các trợ lý ảo như Siri và Google Assistant?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Thị giác máy tính.
C. Học máy.
D. Tự động hóa.
Câu 4. Các nhà khoa học tại Viện Công nghệ Massachusetts (bang Massachusetts,
Hoa Kỳ) đã tạo ra ứng dụng Sybil dựa trên AI để phát hiện dấu hiệu bệnh gì?
A. Parkinson.
B. Ung thư máu.
C. Ung thư phổi.
D. Suy tim.
Câu 5. Trong lĩnh vực giao thông và vận tải, công nghệ nào được sử dụng để phát
triển hệ thống xe tự lái và tối ưu hóa giao thông?
14
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Thị giác máy tính.
C. Học máy.
D. Tự động hóa.
Câu 6. Trong trí tuệ nhân tạo (AI), khả năng hiểu ngôn ngữ được thể hiện thông qua
việc nào sau đây?
A. Phân loại hình ảnh.
B. Phát hiện vùng nguy hiểm.
C. Nhận biết giọng nói.
D. Dịch ngôn ngữ tự nhiên.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: AI là các hệ thống do con người xây dựng nhằm giúp máy tính có thể thực
hiện các hành vi thông minh như con người.
a. ANI là AI có khả năng tự học hỏi từ dữ liệu mới, tự chuyển đổi giữa các nhiệm
vụ khác nhau và áp dụng tri thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
b. Khả năng giải quyết vấn đề là khả năng cảm nhận và hiểu biết môi trường thông
qua các cảm biến, thiết bị đầu vào.
c. AGI chỉ có thể giải quyết nhiệm vụ theo những gì đã được học mà không có khả
năng tổng hợp tri thức hoặc áp dụng vào các lĩnh vực khác.
d. Hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên AI có thể sử dụng tri thức về hình ảnh y khoa,
các triệu chứng và bệnh lí để hỗ trợ chẩn đoán.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Luyện tập SGK tr.8)
Câu 1. AI có thể được chia thành bao nhiêu loại? Em hãy cho biết đặc trưng của
mỗi loại?
Câu 2. Nêu một ứng dụng phổ biến có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói?
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
15
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
B
A
C
B
D
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1.
16
a. S
b. S
c. S
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. AI có thể chia thành 2 loại chính:
+ AI hẹp hay AI yếu: Được xây dựng để thực hiện một hoặc một số lượng giới các vụ.
Các hệ thống AI tính đến năm 2023 đều thuộc loại ANI, ANI chỉ có thể giải quyết
nhiệm vụ theo những gì đã được học mà không có khả năng tổng hợp tri thức hoặc áp
dụng vào lĩnh vực khác.
+ AI tổng quát hay AI rộng: có khả năng tự học dữ liệu mới, tự chuyển đổi giữa các
nhiệm vụ khác nhau và áp dụng tri thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
Câu 2. Trợ lý ảo là một ứng dụng phổ biến sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói.
Một số ví dụ phổ biến về trợ lý ảo bao gồm:
+ Siri (Apple)
+ Google Assistant (Google)
+ Alexa (Amazon)
+ Cortana (Microsoft)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
17
Câu 1. Liệt kê một số ứng dụng trong thực tế có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng
nói.
Câu 2. Nêu một số ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục có sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời:
Câu 1. Một số ứng dụng thực tế có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói:
+ Trợ lý ảo trên điện thoại di động: Các trợ lý ảo như Siri (Apple), Google Assistant
(Google), và Bixby (Samsung) cho phép người dùng tương tác với điện thoại di động
của mình thông qua giọng nói, từ việc gọi điện đến kiểm tra thời tiết hoặc gửi tin
nhắn.
+ Điều khiển thiết bị gia đình thông minh: Công nghệ nhận dạng giọng nói được sử
dụng trong các hệ thống nhà thông minh như Amazon Echo hoặc Google Home để
điều khiển các thiết bị trong nhà như đèn, máy lạnh, hoặc máy phát nhạc thông qua
lệnh điều khiển bằng giọng nói.
+ Hệ thống tự động điều khiển xe hơi: Các hãng ô tô như Tesla đã tích hợp công
nghệ nhận dạng giọng nói vào các hệ thống điều khiển xe hơi, cho phép người dùng
điều khiển các chức năng của xe như mở cửa hay điều chỉnh nhiệt độ bằng giọng nói.
+ Dịch vụ quản lý cuộc họp: Các dịch vụ quản lý cuộc họp như Zoom hoặc Microsoft
Teams đã tích hợp công nghệ nhận dạng giọng nói để nhận dạng và ghi lại người nói
trong cuộc họp, tạo thuận lợi cho việc ghi chú và tài liệu sau cuộc họp.
+ Ứng dụng y tế và chăm sóc sức khỏe: Công nghệ nhận dạng giọng nói được sử
dụng trong các ứng dụng y tế để nhận diện các triệu chứng bệnh và ghi lại thông tin y
tế từ bệnh nhân, cung cấp cho các chuyên gia y tế thông tin chi tiết và chính xác.
Câu 2. Một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực giáo dục:
18
+ Học tập cá nhân hóa: Công nghệ AI có thể được sử dụng để tạo ra các nền tảng
học tập cá nhân hóa, điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy theo năng lực,
sở thích và nhu cầu học tập của từng học sinh.
+ Tutoring và mentoring ảo: Các hệ thống AI có thể cung cấp hỗ trợ học tập và tư
vấn thông qua giao tiếp trực tuyến hoặc qua ứng dụng di động, giúp học sinh giải đáp
câu hỏi, hướng dẫn học tập và giải quyết vấn đề.
+ Phân tích dữ liệu và đánh giá học sinh: AI có thể được sử dụng để phân tích dữ
liệu học tập của học sinh từ các bài kiểm tra, bài tập và hoạt động trực tuyến, cung
cấp thông tin chi tiết và phản hồi cá nhân hóa về tiến độ học tập của họ.
+ Nền tảng học tập tự động: Các hệ thống AI có thể tự động tạo ra nội dung giảng
dạy, bài tập và bài kiểm tra, cung cấp cho giáo viên các công cụ để tạo ra trải nghiệm
học tập phong phú và đa dạng cho học sinh.
+ Xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong giáo dục: Công nghệ AI có thể được sử dụng để
phát triển các ứng dụng học tập dựa trên xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), giúp học
sinh tương tác với các tài liệu học tập, hỏi đáp và tìm kiếm thông tin một cách tự
nhiên.
+ Hệ thống quản lý học tập: AI có thể được tích hợp vào các hệ thống quản lý học
tập (LMS) để tạo ra các chương trình học tập được cá nhân hóa, theo dõi tiến trình
học tập của học sinh và cung cấp phản hồi cho giáo viên và phụ huynh.
+ Phát hiện gian lận trong thi cử: AI có thể được sử dụng để phân tích các bài thi và
phát hiện các trường hợp gian lận.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
19
-
Chuẩn bị bài mới Bài A2 – Trí tuệ nhân tạo và cuộc sống.
Giáo án Tin học 12 Chân trời sáng tạo ICT . Định hướng tin học ứng dụng
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
20
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI A1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI – Artificial
Intelligence).
-
Nêu được ví dụ minh họa cho một ứng dụng điển hình của Trí tuệ nhân tạo như
điều khiển tự động; chẩn đoán bệnh; nhận dạng chữ viết tay, nhân dạng giọng
nói và khuôn mặt; trợ lí ảo;….
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
1
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, bài trình chiếu
(Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, vở ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh
vực khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
6: Ngày nay, trên điện thoại thông minh người ta thường cài đặt một số ứng dụng trợ
lí ảo như Siri của Apple, Google Assistant của Google,… Hãy nêu các chức năng của
ứng dụng trợ lí ảo mà em biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.6 SGK:
Gợi ý trả lời: Một số chức năng cơ bản và nâng cao của các trợ lí ảo (Siri, Google
Assistant,…) như:
+ Trả lời câu hỏi: Cung cấp thông tin trả lời cho các câu hỏi của người dùng về
nhiều chủ đề như thời tiết, lịch sự kiện, thông tin thị trường, v.v.
2
+ Đặt lịch và nhắc nhở: Tạo và quản lý lịch trình, đặt báo thức và nhắc nhở cho
người dùng.
+ Gọi điện và nhắn tin: Thực hiện cuộc gọi điện thoại hoặc gửi tin nhắn theo yêu cầu
của người dùng.
+ Dịch ngôn ngữ: Dịch văn bản hoặc lời nói từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác.
+ Điều khiển thiết bị: Điều khiển các thiết bị thông minh trong nhà như đèn, máy
lạnh, tivi thông qua các giao thức như HomeKit (Apple) hoặc Google Home.
+ Hỏi và trả lời thông tin cá nhân: Cung cấp thông tin về cuộc hẹn, ghi chú, tài
khoản ngân hàng, v.v.
+ Tìm kiếm và dẫn đường: Tìm kiếm địa điểm, cửa hàng, nhà hàng và hướng dẫn
đường đi đến đó.
+ Chơi nhạc và phim: Mở nhạc, phim, podcast theo yêu cầu của người dùng.
+ Tìm kiếm hình ảnh: Tìm kiếm và hiển thị hình ảnh liên quan đến từ khóa được
cung cấp.
+ Tương tác thông minh: Dự đoán và đề xuất các hoạt động dựa trên thói quen và
lịch sử tương tác của người dùng.
+…
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ bắt
đầu tìm hiểu về thế giới của trí tuệ nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo, hay còn gọi là AI,
không chỉ là một chủ đề nổi bật trong thế giới công nghệ hiện đại mà còn là một lĩnh
vực vô cùng thú vị và đầy tiềm năng. Qua việc tìm hiểu về khái niệm và các ứng dụng
của trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ khám phá được những khía cạnh khác nhau của AI,
từ những ứng dụng hàng ngày cho đến những phát triển mới mẻ và đầy hứa hẹn trong
tương lai. Để thực hiện điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài A1: Giới thiệu Trí tuệ
nhân tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3
Hoạt động 1: Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
a) Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung HĐKP trong mục 1. Khái
niệm Trí tuệ nhân tạo; Thực hiện và trả lời được các câu hỏi trong SGK – tr.7.
c) Sản phẩm: Khái niệm và một số khả năng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
- GV cho HS thảo luận theo bàn, đọc và Lược sử ra đời của AI
tìm hiểu các thông tin về AI trong SGK. - Người đưa ra thuật ngữ AI: Năm 1955,
tr. 6+7.
Giáo sư McCarthy (Đại học Stanford) đưa
- GV đặt câu hỏi:
ra với định nghĩa “Khoa học và kĩ thuật
+ Qua việc tìm hiểu SGK các em hãy tóm chế tạo máy móc thông minh”
tắt về sự ra đời của AI? Khái niệm và các - Thời điểm chính thức ra đời của ngành
đặc trưng của AI?
Trí tuệ nhân tạo: 1956, tại trường
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Dartmouth.
Phiếu bài tập: Các ví dụ sau thuộc những Khái niệm AI:
khả năng nào của AI?
AI là các hệ thống do con người xây dựng
+ HS thảo luận kết hợp với những gợi ý nhằm giúp máy tính có thể thực hiện các
trong SGK để thực hiện phiếu bài tập.
hành vi thông minh như con người.
+ GV chỉ định các HS trả lời câu hỏi.
Các đặc trưng cơ bản của AI:
- GV cho HS nghiên cứu về cách phân Khả năng học: Trích rút được thông tin
loại AI. Từ đó HS trình bày về các loại AI từ dữ liệu để học và tích lũy tri thức.
chính.
Ví dụ: Khả năng học dữ liệu, phép toán,
- GV cho HS đọc phần Câu hỏi củng cố công thức toán học để có được tri thức hỗ
– SGK.tr.7:
trợ giải các bài toán khó.
Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
a) AI có phải do con người tạo ra hay
4
không?
b) Công nghệ nào giúp máy tính có thể
mô phỏng hành vi thông minh của con
người?
+ HS suy nghĩ, thảo luận với bạn cùng
bàn để thực hiện các câu hỏi trên.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định một số HS
đứng tại chỗ trình bày câu trả lời.
→ Từ câu trả lời của HS, GV kết luận về
Khái niệm của AI và vai trò của AI đối
với máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
Khả năng suy luận: vận dụng tri thức và
logic để đưa ra quyết định hoặc giải quyết
vấn đề.
Ví dụ: Hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên
AI sử dụng hình ảnh y khoa, các triệu
chứng và bệnh lí để hỗ trợ chuẩn đoán.
- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr. 6 –
7. thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát và hướng dẫn, gợi ý HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
Khả năng nhận thức: cảm nhận và hiểu
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra biết môi trường thông qua các cảm biến,
chính kiến của nhóm.
thiết bị đầu vào.
- Hướng dẫn giải Phiếu bài tập.
+ Ví dụ 1: Khả năng học.
+ Ví dụ 2: Khả năng nhận thức.
+ Ví dụ 3: Khả năng giải quyết vấn đề.
+ Ví dụ 4: Khả năng suy luận.
+ Ví dụ 5: Khả năng hiểu ngôn ngữ.
Ví dụ: Hệ thống lái xe tự động sử dụng
camera, radar và cảm biến siêu âm để thu
thập thông tin về môi trường xung quanh
xe, từ đó xe có thể tự giữ làn đường, tăng
giảm tốc độ, và tránh các tình huống nguy
hiểm,…
5
- Đáp án Câu hỏi củng cố SGK – tr.7:
a) AI là do con người tạo ra.
b) Công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp
máy tính tính có thể mô phỏng hành vi
thông minh của con người.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các Khả năng hiểu ngôn ngữ: đọc, hiểu, diễn
nội dung kiến thức:
giải và tạo ra văn bản tương tự như con
Kết luận:
người.
- Khái niệm: AI là các hệ thống do con Ví dụ: Các máy tìm kiếm dựa trên AI như
người xây dựng nhằm giúp máy tính có ChatGPT có thể hiểu câu hỏi và đưa ra
thể thực hiện các hành vi thông minh như các kết quả tìm kiếm phù hợp.
con người.
- Lời ích: AI giúp máy tính biết học, suy
luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp
do hiểu ngôn ngữ.
Khả năng giải quyết vấn đề: vận dụng
tri thức, nhận thức, suy luận, khả năng
hiểu ngôn ngữ để giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Khả năng tự động hóa của AI tích
hợp trong cánh tay robot để thực hiện các
công việc nguy hiểm, độc hại,… giúp con
người.
6
Phân loại AI:
AI được chia làm hai loại chính:
AI hẹp hay AI yếu (Artificial Narrow
Intelligence – ANI) được xây dựng để
thực hiện một hoặc một số lượng giới hạn
các nhiệm vụ.
Ví dụ: Hệ thống ANI dùng để nhận dạng
khuôn mặt có trong một bức ảnh, còn các
đối tượng khác trong bức ảnh thì không
nhận dạng và phân loại được.
AI tổng quát hay AI rộng (Artificial
General Intelligence – AGI) có khả năng
tự học từ dữ liệu mới, tự chuyển đổi giữa
các nhiệm vụ khác nhau và áp dụng tri
thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
Ví dụ: GPT-4 thể hiện mức độ thông minh
tổng quát, thực hiện được các nhiệm vụ
trong lĩnh vực toán học, sinh học, vật lí,
hóa học, lịch sử, nghệ thuật,….
7
PHIẾU BÀI TẬP
Các ví dụ sau thuộc những khả năng nào của AI?
1. Một hệ thống máy học có thể được dùng để phân loại email vào các hộp thư đến
khác nhau dựa trên nội dung và phản hồi của người dùng. Hệ thống này liên tục học
từ dữ liệu mới và phản hồi của người dùng để cải thiện khả năng phân loại trong
tương lai.
2. Robot tự hành được trang bị với các cảm biến như camera, lidar và radar để nhận
biết và hiểu biết về môi trường xung quanh nó, cho phép nó di chuyển một cách an
toàn trong môi trường thực.
3. Một hệ thống thông minh trong y tế có thể sử dụng các dữ liệu lâm sàng và tri
thức y học để đưa ra chẩn đoán và lời khuyên điều trị cho các bệnh nhân dựa trên
triệu chứng, lịch sử bệnh, và thông tin khác về tình trạng sức khỏe của họ.
4. Một hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng trong hệ thống đánh giá tín dụng có
thể sử dụng logic và tri thức về lịch sử tín dụng, thu nhập, và các yếu tố khác để suy
luận và quyết định xem một người có đủ điều kiện để vay tiền hay không.
5. Một ứng dụng trợ lý ảo có thể đọc và hiểu nội dung của email, tin nhắn văn bản
hoặc trò chuyện qua cách xử lý ngôn ngữ tự nhiên, và sau đó đưa ra câu trả lời hoặc
hướng dẫn tương tự như con người.
Hoạt động 2: Một số ứng dụng phổ biến của Trí tuệ nhân tạo
a) Mục tiêu: Nêu được ví dụ minh họa cho một số ứng dụng điển hình của Trí tuệ
nhân tạo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số ứng dụng của
Trí tuệ nhân tạo, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số ứng dụng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Một số ứng dụng phổ biến của Trí
8
tuệ nhân tạo
- GV đặt câu hỏi:
- Một số ứng dụng của Trí tuệ nhân tại
+ Dựa vào những hiểu biết của bản thân (AI) trong: tự động hóa và robotique, trợ
về lĩnh vực công nghệ, các em hãy cho lý ảo và chatbot,…
biết một số ứng dụng của Trí tuệ nhân - Những thành tựu của AI được ứng dụng
tạo hiện nay?
hầu hết vào các lĩnh vực: y tế, giáo dục,
+ Hãy cho biết những thành tựu của AI nông nghiệp, giao thông, công cụ tìm
được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
kiếm,….
- GV trình chiếu Hình 1. Robot thông - Các mô hình AI tích hợp vào robot: để
minh có tích hợp AI và đặt câu hỏi 1 cho thực hiện các nhiệm vụ tự động.
HS tìm hiểu về ứng dụng của AI trong tự
động hóa:
Những robot thông minh có tích hợp AI
thì có thể xử lí được những công việc gì
cho con người? Chúng có thể thay thế
hoàn toàn cho con người không?
- GV trình chiếu Hình 2. Chuyển đổi từ
giọng nói sang văn bản, và giới thiệu
thêm về ứng dụng của AI trong hệ thống
ngôn ngữ.
- GV đặt câu hỏi 2 cho HS tìm hiểu về
ứng dụng của AI trong nhận diện khuôn
mặt: Hiện nay ở các dòng điện thoại
thông
minh
của
các
hãng
Apple;
Hình 1. Robot thông minh có tích hợp AI.
- Các mô hình AI với ngôn ngữ:
+ Giúp máy tính chuyển đổi giọng nói
sang văn bản:
+ Đánh giá khả năng ngôn ngữ của người
học.
+ Chuyển đổi biểu mẫu chữ viết tay sang
văn bản.
Samsung; Xiaomi;… có tích hợp một
dạng Trí tuệ nhân tạo dùng để khởi động
điện thoại. Hãy cho biết đó là dạng Trí
tuệ nhân tạo nào?
9
- GV trình bày việc áp dụng Trí tuệ nhân
tạo trong Chăm sóc sức khỏe là một bước
tiến, một ứng dụng cực kì tiềm năng.
Hình 2. Chuyển đổi từ giọng nói sang văn
- HS thảo luận, trả lời Câu hỏi củng cố
SGK – tr.9
Liệt kê một số ứng dụng có sử dụng công
nghệ nhận dạng khuôn mặt?
- GV cho HS ghi chép phần Ghi nhớ vào
bản
- Mô hình AI nhận dạng khuôn mặt:
Mở khóa điện thoại thông minh, xác thực
khuôn mặt trong các ứng dụng ngân hàng
thông minh,….
vở cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các
yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- Trợ lí ảo và chăm sóc sức khỏe bằng
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1:
nói của con người, cho phép tương tác
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận công nghệ AI:
+ Có khả năng nhận dạng và hiểu giọng
xét lẫn nhau.
- Robot thông minh tích hợp Trí tuệ nhân bằng văn bản hoặc giọng nói.
tạo có thể thực hiện được nhiều nhiệm + Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, AI
vụ: Nhận dạng được gói hàng và tự động được sử dụng để chẩn đoán bệnh qua hình
10
đóng gói hàng; Chăm sóc, giao tiếp với ảnh y khoa như X-quang, siêu âm và chụp
bệnh nhân, Cung cấp dịch vụ hướng dẫn cắt lớp vi tính.
học tập; Hệ thống tự lái xe trên ô tô,….
- Robot được tích hợp AI không thể thay
thế hoàn toàn được con người, vì con
người có sự linh hoạt về lí trí, cảm xúc,
sáng tạo,… điều mà AI chưa thể đạt được
để xử lí trong nhiều tình huống khác
nhau.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2:
Mở khóa màn hình bằng nhận diện khuôn
mặt – Face ID; Mở khóa màn hình bằng
nhận diện dấu vân tay.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố –
SGK.tr.9
- Mở khóa thiết bị (Điện thoại, máy
tính,..)
Ví dụ: Face ID của Apple trên iPhone sử
dụng một hệ thống camera và các thuật
toán AI để nhận dạng khuôn mặt của
người dùng và mở khóa thiết bị.
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ.
Ví dụ: một ứng dụng có thể sử dụng AI để
11
quét và nhận dạng thông tin trên hoá
đơn, sau đó tự động thực hiện thanh toán
mà không cần sự can thiệp của người
dùng.
- An ninh trên không gian mạng.
Ví dụ: sử dụng AI để phát hiện và ngăn
chặn các cuộc tấn công phishing. Hệ
thống có thể sử dụng machine learning
để phân tích các mẫu email, các URL độc
hại, và các dấu hiệu khác để nhận biết
các email và trang web giả mạo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
12
- GV kết luận:
AI ngày càng được ứng dụng rộng rãi
trong khoa học, công nghệ và đời sống.
Các công nghệ như nhận dạng giọng nói,
nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng khuôn
mặt, phân tích hình ảnh hay điều khiển tự
động... đều dựa trên các thành tựu của AI
và được sử dụng trong các ứng dụng phổ
biến hằng ngày như nhắn tin, tìm kiếm,
trợ lí ảo, chẩn đoán bệnh,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12
ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI A1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
13
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Khả năng học của trí tuệ nhân tạo (AI) được thể hiện như thế nào?
A. Bằng cách lập trình cố định từ trước.
B. Bằng cách nhận diện và lưu trữ thông tin từ dữ liệu để tự điều chỉnh và cải thiện
hiệu suất.
C. Bằng việc sao chép chính xác các hành động của con người.
D. Bằng cách thực hiện các nhiệm vụ cụ thể một cách tự động.
Câu 2. Khả năng suy luận của trí tuệ nhân tạo là gì?
A. Khả năng tự học từ dữ liệu.
B. Khả năng vận dụng tri thức và logic để đưa ra quyết định hoặc giải quyết vấn đề.
C. Khả năng nhận thức và hiểu biết môi trường thông qua các cảm biến.
D. Khả năng đọc, hiểu, diễn giải và tạo ra văn bản tương tự như con người.
Câu 3. Trong số các ứng dụng phổ biến của trí tuệ nhân tạo, công nghệ nào được sử
dụng để tạo ra các trợ lý ảo như Siri và Google Assistant?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Thị giác máy tính.
C. Học máy.
D. Tự động hóa.
Câu 4. Các nhà khoa học tại Viện Công nghệ Massachusetts (bang Massachusetts,
Hoa Kỳ) đã tạo ra ứng dụng Sybil dựa trên AI để phát hiện dấu hiệu bệnh gì?
A. Parkinson.
B. Ung thư máu.
C. Ung thư phổi.
D. Suy tim.
Câu 5. Trong lĩnh vực giao thông và vận tải, công nghệ nào được sử dụng để phát
triển hệ thống xe tự lái và tối ưu hóa giao thông?
14
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Thị giác máy tính.
C. Học máy.
D. Tự động hóa.
Câu 6. Trong trí tuệ nhân tạo (AI), khả năng hiểu ngôn ngữ được thể hiện thông qua
việc nào sau đây?
A. Phân loại hình ảnh.
B. Phát hiện vùng nguy hiểm.
C. Nhận biết giọng nói.
D. Dịch ngôn ngữ tự nhiên.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: AI là các hệ thống do con người xây dựng nhằm giúp máy tính có thể thực
hiện các hành vi thông minh như con người.
a. ANI là AI có khả năng tự học hỏi từ dữ liệu mới, tự chuyển đổi giữa các nhiệm
vụ khác nhau và áp dụng tri thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
b. Khả năng giải quyết vấn đề là khả năng cảm nhận và hiểu biết môi trường thông
qua các cảm biến, thiết bị đầu vào.
c. AGI chỉ có thể giải quyết nhiệm vụ theo những gì đã được học mà không có khả
năng tổng hợp tri thức hoặc áp dụng vào các lĩnh vực khác.
d. Hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên AI có thể sử dụng tri thức về hình ảnh y khoa,
các triệu chứng và bệnh lí để hỗ trợ chẩn đoán.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Luyện tập SGK tr.8)
Câu 1. AI có thể được chia thành bao nhiêu loại? Em hãy cho biết đặc trưng của
mỗi loại?
Câu 2. Nêu một ứng dụng phổ biến có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói?
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
15
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
B
A
C
B
D
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1.
16
a. S
b. S
c. S
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. AI có thể chia thành 2 loại chính:
+ AI hẹp hay AI yếu: Được xây dựng để thực hiện một hoặc một số lượng giới các vụ.
Các hệ thống AI tính đến năm 2023 đều thuộc loại ANI, ANI chỉ có thể giải quyết
nhiệm vụ theo những gì đã được học mà không có khả năng tổng hợp tri thức hoặc áp
dụng vào lĩnh vực khác.
+ AI tổng quát hay AI rộng: có khả năng tự học dữ liệu mới, tự chuyển đổi giữa các
nhiệm vụ khác nhau và áp dụng tri thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.
Câu 2. Trợ lý ảo là một ứng dụng phổ biến sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói.
Một số ví dụ phổ biến về trợ lý ảo bao gồm:
+ Siri (Apple)
+ Google Assistant (Google)
+ Alexa (Amazon)
+ Cortana (Microsoft)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
17
Câu 1. Liệt kê một số ứng dụng trong thực tế có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng
nói.
Câu 2. Nêu một số ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục có sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời:
Câu 1. Một số ứng dụng thực tế có sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói:
+ Trợ lý ảo trên điện thoại di động: Các trợ lý ảo như Siri (Apple), Google Assistant
(Google), và Bixby (Samsung) cho phép người dùng tương tác với điện thoại di động
của mình thông qua giọng nói, từ việc gọi điện đến kiểm tra thời tiết hoặc gửi tin
nhắn.
+ Điều khiển thiết bị gia đình thông minh: Công nghệ nhận dạng giọng nói được sử
dụng trong các hệ thống nhà thông minh như Amazon Echo hoặc Google Home để
điều khiển các thiết bị trong nhà như đèn, máy lạnh, hoặc máy phát nhạc thông qua
lệnh điều khiển bằng giọng nói.
+ Hệ thống tự động điều khiển xe hơi: Các hãng ô tô như Tesla đã tích hợp công
nghệ nhận dạng giọng nói vào các hệ thống điều khiển xe hơi, cho phép người dùng
điều khiển các chức năng của xe như mở cửa hay điều chỉnh nhiệt độ bằng giọng nói.
+ Dịch vụ quản lý cuộc họp: Các dịch vụ quản lý cuộc họp như Zoom hoặc Microsoft
Teams đã tích hợp công nghệ nhận dạng giọng nói để nhận dạng và ghi lại người nói
trong cuộc họp, tạo thuận lợi cho việc ghi chú và tài liệu sau cuộc họp.
+ Ứng dụng y tế và chăm sóc sức khỏe: Công nghệ nhận dạng giọng nói được sử
dụng trong các ứng dụng y tế để nhận diện các triệu chứng bệnh và ghi lại thông tin y
tế từ bệnh nhân, cung cấp cho các chuyên gia y tế thông tin chi tiết và chính xác.
Câu 2. Một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực giáo dục:
18
+ Học tập cá nhân hóa: Công nghệ AI có thể được sử dụng để tạo ra các nền tảng
học tập cá nhân hóa, điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy theo năng lực,
sở thích và nhu cầu học tập của từng học sinh.
+ Tutoring và mentoring ảo: Các hệ thống AI có thể cung cấp hỗ trợ học tập và tư
vấn thông qua giao tiếp trực tuyến hoặc qua ứng dụng di động, giúp học sinh giải đáp
câu hỏi, hướng dẫn học tập và giải quyết vấn đề.
+ Phân tích dữ liệu và đánh giá học sinh: AI có thể được sử dụng để phân tích dữ
liệu học tập của học sinh từ các bài kiểm tra, bài tập và hoạt động trực tuyến, cung
cấp thông tin chi tiết và phản hồi cá nhân hóa về tiến độ học tập của họ.
+ Nền tảng học tập tự động: Các hệ thống AI có thể tự động tạo ra nội dung giảng
dạy, bài tập và bài kiểm tra, cung cấp cho giáo viên các công cụ để tạo ra trải nghiệm
học tập phong phú và đa dạng cho học sinh.
+ Xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong giáo dục: Công nghệ AI có thể được sử dụng để
phát triển các ứng dụng học tập dựa trên xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), giúp học
sinh tương tác với các tài liệu học tập, hỏi đáp và tìm kiếm thông tin một cách tự
nhiên.
+ Hệ thống quản lý học tập: AI có thể được tích hợp vào các hệ thống quản lý học
tập (LMS) để tạo ra các chương trình học tập được cá nhân hóa, theo dõi tiến trình
học tập của học sinh và cung cấp phản hồi cho giáo viên và phụ huynh.
+ Phát hiện gian lận trong thi cử: AI có thể được sử dụng để phân tích các bài thi và
phát hiện các trường hợp gian lận.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
19
-
Chuẩn bị bài mới Bài A2 – Trí tuệ nhân tạo và cuộc sống.
Giáo án Tin học 12 Chân trời sáng tạo ICT . Định hướng tin học ứng dụng
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
20
 









Các ý kiến mới nhất