Tiểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 18h:58' 26-08-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 18h:58' 26-08-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Lớp 1+3A6
TUAÀN 3:
Tiết 1
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (PPCT: 7)
CHỦ ĐỀ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
Sinh hoạt dưới cờ: Nói lời hay – Làm việc tốt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Giúp HS hiểu ý nghĩa lựa chọn cách nói trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô, bố mẹ và người
xung quanh cho phù hợp.
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập, làm một số việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ ba mẹ, ông
bà và những người xung quanh.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
Năng lực:
- Hình thành năng lực giao tiếp ứng xử phù hợp với thầy cô giáo, người lớn tuổi.
Phẩm chất:
- Giáo dục HS biết yêu thương, quý mến bạn bè. Ý thức giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cách
ứng xử với bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Gv: nội dung cho tiết chào cờ.
- HS: thuộc bài Quốc ca, Đội ca.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
* Cách thức tổ chức thực hiện:
- GV ổn định tổ chức cho hs tiến hành chào cờ.
- HS: đứng lên làm lễ chào cờ.
- Hát Quốc ca.
- GV đánh giá quá trình học tập trong tuần qua
cụ thể từng mặt về ưu khuyết điểm.
- Cho HS hát: “5 điều Bác Hồ dạy”
- Bước 1: Gv y/ cầu HS đứng lên ổn định.
- Bước 2: GV mở nhac
+ Cho 2 HS đứng đối diện nhau, vừa nhìn mặt
vừa hát.
- HS: thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi: Các con có cảm nhận gì về bài hát
này?
- HS: trả lời cá nhân.
- GV giới thiệu nội dung bài.
- HS: nhắc lại .
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá 1:
- GV cho HS biết lời nói lịch sự, tôn trọng trong - HS: lắng nghe.
giao tiếp.
+ Với giáo viên:
- Cách xưng hô: em, chúng em,…
- Cách ứng xử: Dạ, thưa. Cảm ơn, Xin lỗi,…
+ Với bạn bè:
- Cách xưng hô: mình, cậu, tớ,…
- Cách ứng xử: Cảm ơn bạn. Mình xin lỗi,…
Lớp 1+3A6
+ Với bố mẹ:
- Cách xưng hô: con
- Cách ứng xử: Cảm ơn mẹ. Con xin lỗi ạ!,…
Khám phá 2:
- GV hướng dẫn học sinh chơi “ Cướp cờ”
* Dụng cụ gồm có:
- Một cái khăn bất kì tượng trưng cho lá cờ
- Một vòng tròn
- Vạch xuất phát cũng là đích của 2 đội
* Cách chơi
- Quản trò chia tập thể chơi thành 2 đội, có số
lượng bằng nhau mỗi đội có từ 5-6 bạn, đứng
hàng ngang ở vạch xuất phát của đội mình. Đếm
theo số thứ tự 1,2,3,4,5… các bạn phải nhớ số
của mình.
- Khi quản trò gọi tới số nào thì số đó của 2 đội
sẽ nhanh chóng chạy đến vòng và cướp cờ.
- Khi quản trò gọi số nào về thì số đó phải về
- Một lúc quản trò có thể gọi 2, 3 hay 4 số
* Luật chơi
- Khi đang cằm cờ nếu bị bạn vỗ vào người thì
sẽ thua cuộc.Khi lấy được cờ chạy về vạch xuất
phát của đội mình không bị đội bạn vỗ vào người
thì sẽ thắng cuộc.
- Khi có nguy cơ bị vỗ vào người thì được phép
bỏ cờ xuống đất nhằm tránh bị thua. Số nào vỗ
số đó không được vỗ vào số khác. Nếu bị số
khác vỗ vào không thua.
- Số nào bị thua rồi thì quản trò không gọi số đó
chơi nữa. Người chơi không được ôm, giữ nhau
cho bạn cướp cờ.
- Người chơi tìm cách lừa đối phương để mang
cờ về, lựa chọn sân bải phù hợp để tránh nguy
cơ, cờ ra khỏi vòng tròn, để cờ lại vòng tròn chỉ
được cướp cờ trong vòng tròn.Khoảng cách cờ
đến 2 đội phải bằng nhau.
*Tiến hành chơi
- Gv cho HS chơi, chia làm 2 đội, xếp thành 2
hàng dọc tại điểm xuất phát, Thành viên mọi đội
tới vạch đích cướp lá cờ trong vòng tròn,đội nào
cướp cờ nhiều thì đội đó chiến thắng, chơi 15
phút, sau đó cho HS xếp hàng vào lớp học. các
thành viên có cướp cờ lại.
3. Hoạt động: Luyện tập - thực hành
- Gv cho HS nhắc lại các nội quy của lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nội dung tiết chào cờ hôm nay là gì?
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết chào cờ sau.
- HS: lắng nghe.
- HS: lắng nghe.
- HS: thực hiện chơi.
- HS: lắng nghe và nhận xét.
- HS: trả lời
- HS: lắng nghe và thực hiện.
Lớp 1+3A6
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có): ...............................................................................
…………………………………………………………
...............................................................................…………………………………………………………
Tiết 2:
NTĐ1
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 25)
BÀI 6: O o (T1)
NTĐ3
TOÁN: (Tiết PPCT: 11)
BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Đọc đúng âm o; hiểu và trả lời được các câu
hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng âm o, chữ bò, cỏ
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học
tập cá nhân
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hợp tác cùng các
bạn trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực ngôn ngữ: Luyện nói câu phần nhận
biết
- - Học sinh có thái độ kính trọng, tôn trọng
người lớn. Giúp HS cảm nhận được tình cảm,
mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa,…
- Học sinh: Vở, SGK, bảng con,…
*Sau bài học này, HS:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập,
bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học,
năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn
đề.
- Qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá để giải
bài toán sẽ hình thành và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS nghe bài hát và hát theo bài hát:
Chữ O Ô Ơ
- GV rút ra: Chúng ta vừa hát về bài hát “Chữ O
Ô Ơ”. Vậy hôm nay chúng ta sẽ học bài 6: O, o
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
. GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Đàn bò đang làm gì?
- HS quan sát tranh theo cặp, trả lời:
Dự kiến:
+ Tranh vẽ đàn bò.
+ Đàn bò gặm cỏ.
- GV gọi HS trình bày, y/c HS khác nhận xét
. GV nhận xét, tuyên dương, GV tổ chức cho HS
sau mỗi bức tranh, GV đọc từng cụm từ, yêu cầu
HS đọc theo.
. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
- HS hát
- 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 3.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a/-HS quan sát chong chóng và hỏi để tìm ra
+4x5=?
Lớp 1+3A6
lại để HS đọc theo.
- 3-4 HS đọc từng cụm từ theo GV: Đàn bò - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách
đang gặm cỏ.
tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là
4 x 5 = 20
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, b/ - HS tìm kết quả của phép nhân:
giới thiệu chữ ghi âm o.
+4x1=?
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm o lên bảng)
+4x2=?
+ Tiếng nào chứa âm o?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x
2
b. Đọc.
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết
Đọc âm.
quả của 4 x 3
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết - HS lập bảng nhân 4.
chữ o trong bài học.
. GV đọc mẫu âm o
(GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai)
- Cán sự lớp chỉ cho HS đọc âm o (CN+ tổ+ ĐT) - GV Nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Đọc tiếng.
Bài 1. Số?
- GV đọc tiếng mẫu.
- 3 HS nêu YC của bài, lớp đọc thầm.
+ Làm thế nào để có tiếng: bò?
+ Làm thế nào để có tiếng: cỏ?
. HD HS ghép tiếng: bò, cỏ
- Cán sự lớp cho các bạn đánh vần, đọc trơn - GV hướng dẫn làm
tiếng: bé, bế. (CN, ĐT, lớp)
- GV tổ chức cho HS ghép các âm o với các - HS làm phiếu cá nhân
phụ âm đã học kết hợp với dấu thanh để tạo
thành các tiếng có nghĩa.
- HS trình kết quả, lấy kết quả ghép của một số
HS gắn lên bảng và hỏi HS.
+ Đó là tiếng gì?.
Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ.
+ Tranh vẽ gì?
. GV giới thiệu tiếng mới. (Giải thích nghĩa của
tiếng): bò, bó, bỏ, cò, có, cỏ
- Cán sự lớp cho các bạn đánh vần, đọc trơn
tiếng: bò, bó, bỏ, cò, có, cỏ. (CN, ĐT, lớp)
Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
c. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ: o, bò, cỏ và hướng dẫn HS
quan sát.
. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các chữ ghi âm và các chữ ghi tiếng.
- GV nhận xét, tuyên dương. HDHS làm bài 2.
- HS viết vào bảng con: o, bò, cỏ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn
thiếu ở câu a và câu b
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
. 1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần
4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
Lớp 1+3A6
Bài 3
. 3 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
. GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
. GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Bài giải
GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
Số
bánh
xe của 8 ô tô là:
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- Cán sự lớp chỉ bảng cho một số HS lần lượt lên - GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
đọc bài Tiết 1.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Chuẩn - HS thi đọc bảng nhân.
bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương, dặn HS chuẩn bị tiết
- HS đánh dấu bài về nhà.
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 26)
BÀI 6: O o (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các
tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Đọc thầm được câu: “Bê có cỏ”
- Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các
tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học
tập cá nhân
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hợp tác cùng các
bạn trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực ngôn ngữ: Nói lời chào hỏi lịch sự
khi chào gặp mặt, chào tạm biệt
- Học sinh có thái độ kính trọng, tôn trọng
người lớn. Giúp HS cảm nhận được tình cảm,
mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa,…
- Học sinh: Vở, SGK, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 15)
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM
THÚ VỊ
Bài 01: Đọc: NHẬT KÍ TẬP BƠI
* Sau bài học này, HS:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn
bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi
trong nhật kí.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
Lớp 1+3A6
- HS hát
- HS hát
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* Viết vở:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tô và viết chữ o, bò, cỏ vào vở tập viết 1, - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, thời
tập một.
gian 3 phút:
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Lợi ích của việc đó? (Khi biết bơi giúp chúng
ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối)
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
(Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động
thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng
cũng không được gắng sức, không bơi ở những
nơi không an toàn.)
- GV quan sát, hướng dẫn một số HS chưa viết
- Đại diện nhóm trình bày.
được con chữ a
- HS tiếp tục viết vở tập viết.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
. GV đọc mẫu, HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
-1 HS đọc toàn bài.
3.1. Đọc:
. GV yêu cầu HS lần lượt quan sát từng tranh,
đọc câu ứng dụng: Bê có cỏ.
. GV đọc mẫu: Bê có cỏ.
- Cán sự lớp chỉ bảng cho các bạn đọc đồng - GV chia đoạn: (3 đoạn)
thanh câu ứng dụng.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi một số HS đứng dậy đọc, y/c HS nhận - HS đọc nối tiếp theo đoạn, rút từ khó
xét bạn
. GV nhận xét, tuyên dương
- Cán sự lớp chỉ bảng cho cả lớp đọc nối tiếp câu - GVHD HS luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về,
ứng dụng.
tập luyện
. Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng
một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
Luyện đọc đoạn:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ đàn bò đang ăn cỏ.)
+ Đàn bò đang ăn cỏ ở đâu? (Đàn bò đang ăn cỏ
ở trong chuồng.)
+ Vì sao đàn bò bị nhốt trong chuồng? (Vì để
cho các con bò không chạy đi khắp nơi, phá
ruộng vườn, hoa màu.)
Lớp 1+3A6
. GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt.
* Nói theo tranh:
- HS tiếp tục quan sát tranh 2, thảo luận Nhóm 2,
thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi:
Tranh 1:
+ Các em nhìn thấy những ai trong tranh?
(Tranh vẽ bạn Nam và mẹ.)
+ Những người ấy đang ở đâu? (Nam và mẹ
đang ở trường.)
+ Họ đang làm gì? (Giờ tan học Nam được mẹ
đến đón, Nam vui vẻ chạy đến chỗ mẹ.)
- GV gọi HS trả lời, y/c HS tiếp tục quan sát
tranh 2, thảo luận N2, thời gian 2 phút
- HS tiếp tục thảo luận, trả lời.
Tranh 2:
+ Các em nhìn thấy những ai trong tranh?
(Tranh vẽ Bà, mẹ, Nam)
+ Những người ấy đang ở đâu? (Tranh vẽ Bà,
mẹ, Nam đang ở nhà.)
+ Mọi người đang làm gì? (Nam đang chào Bà
khi đi học về nhà, bà đang đọc báo, thấy Nam bà
rất vui,…)
- GV nhận xét các nhóm. Yêu cầu HS tiếp tục
thảo luận Nhóm 4, trả lời các câu hỏi.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì? (Bạn nhỏ đến bể bơi
với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và
mũ bơi)
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày
đầu đến bể bơi? (Đầu tiên bạn ấy phấn khích
(vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc
nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà
vẫn chưa thở được dưới nước)
- GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung. GV nhận xét, chốt lại câu 1,2.
. Y/c HS thảo luận Nhóm 4, trả lời tiếp câu 3, 4
Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn
bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại
cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen
thở dưới nước và tập những động tác đạp chân
của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung
tăng như một con cá.
Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết
bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và
cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận
ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
- HS thảo luận.
- GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có). GV nhận xét, tuyên dương HS chú ý
quan sát tranh và có câu trả lời hay nhất.
* Nói tiếng có âm o ngoài SGK:
. GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm o ngoài
bài.
- HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm o: đò, cò, - GV gọi HS trình bày, GV hỗ trợ HS gặp khó
có, cho, …
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
. GV nhận xét, tuyên dương, chốt.
. GV: Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay
khó? Vì sao? (HS trả lời)
Lớp 1+3A6
+ Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế
nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học
bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
. GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
. GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS. Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc toàn bài, HS nhận xét.
- HS đánh dấu bài về nhà, chuẩn bị tiết sau.
GV nhận xét, tuyên dương. Nhận xét chung
tiết học, dặn HS về nhà học bài, làm bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 4:
TOÁN: (Tiết PPCT: 7)
CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học này, HS:
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ
tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hợp tác cùng các
bạn trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học
tập cá nhân
Phát Triển năng lực toán học:
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện và mô hình
toán học
- Viết được phép tính phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã
có; trả lời được câu hỏi của bài toán.
Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS thường xuyên học bài, làm bài
- Trách nhiệm: cẩn thận, nghiêm túc trong giờ
học, Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn
giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 16)
CĐ: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
*Sau bài học này, HS:
- Biết trả lời câu hỏi trong SGK.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất
cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố
gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc
về một buổi luyện tập
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
THGDQCN: Trẻ em có quyền được giáo dục,
học tập bày tỏ ý kiến, nguyện vọng để phát
triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm
năng của bản thân.
- Giáo viên: Tranh minh họa,…
- Học sinh: Vở, SGK, bảng con,…
Lớp 1+3A6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS hát tập thể.
1. Hoạt động Mở đầu
- Hát.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới. HDHS tìm hiểu - HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
yêu cầu bài tập. Y/c HS làm bài cá nhân thời
gian 4 phút.
2. Hoạt đông Luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Số ?
- HS nhắc lại yêu cầu của bài. HS làm bài: Đếm - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có
số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
chọn số tương ứng
. GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
+ Mỗi hình có mấy con vật? Khoanh vào số mấy?
. GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Số ?
. GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài. Thảo luận N2,
thời gian 3 phút.
. HS trình bày kết quả thảo luận: đáp án A.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
. GV cùng HS nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
* Trò chơi?
. GV nêu yêu cầu của bài: Chơi theo nhóm 4
bạn.
. GV HDHS chơi trò chơi: Khi đến lượt, người
chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc
xắc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh
bởi số đó.
Trò chơi kết thúc khi lấy được 6 quả trứng.
- HS tiến hành chơi trò chơi.
- HS làm việc nhóm 4, nêu: Các bạn nhỏ đang
thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
. GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
. GV y/c HS đọc yêu cầu bài, tổ chức cho HS
làm việc nhóm 2
- HS làm việc nhóm 2
- GV gọi HS các nhóm trình bày. Gv khuyến
Lớp 1+3A6
khích HS nêu cảm xúc tích cực.
. GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
THGDQCN: Trẻ em có quyền được giáo
dục, học tập bày tỏ ý kiến, nguyện vọng để
phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất
tiềm năng của bản thân.
. Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc bài,
chuẩn bị tiết sau.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Nhận - HS ghi bài, đánh dấu bài về nhà.
xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo:
Nhiều hơn, ít hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................
..........................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt (NTĐ1)-Công nghệ (NTĐ3):
Giáo viên cơ hữ dạy
Tiếng Việt (NTĐ1)-Tăng cường Tiếng Việt (NTĐ3):
Giáo viên cơ hữ dạy
Anh văn:
Giáo viên bộ môn dạy
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 29)
BÀI 8: D d Đ đ(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm d, đ; đọc đúng các
tiếng, từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các
câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ d, đ (kiểu chữ thường); viết
đúng các tiếng, từ ngữ có chứa d, đ,
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn
ngữ, Có tinh thần hợp tác với bạn bè.
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình
cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (Tiết PPCT: 5)
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN
KHI Ở NHÀ (T2)
*Sau bài học này, HS:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa
hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải
thích được vì sao không được đặt chúng ở
gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả
định khi có cháy xảy ra.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội
phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc
bài và trả lời các câu hỏi. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách
Lớp 1+3A6
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SGK.
- SGKTV1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nghe, hát bài “Dậy đi ba ơi!”
- HS đọc, viết lại chữ ô, cổ cò.
- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Nhận biết:
. GV tổ chức quan sát tranh. Và TLCH.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ Các bạn đang chơi vui
đùa dưới ánh trăng)
+ Em có biết các bạn đang chơi trò chơi gì? (Các bạn
đang chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ”
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại
để HS đọc theo.
. GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, đ,
giới thiệu chữ ghi âm d, đ.
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm d, đ lên bảng)
+ Tiếng nào chứa âm d, đ? (d: Dưới, dung, dăng,
dung, dẻ; đ: đa)
b. Đọc.
Đọc âm.
. GV đưa chữ d, đ lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ d, đ trong bài học.
. GV đọc mẫu âm d, đ
(GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai)
. HS đọc nối tiếp âm d, đ
Đọc tiếng.
- GV đọc tiếng mẫu.
+ Làm thế nào để có tiếng: dẻ?
+ Làm thế nào để có tiếng: đa?
- Cán sự lớp cho cả lớp đánh vần, đọc trơn tiếng: dẻ,
đa
nhiệm.
THGDQCN: Trẻ em có quyền được bảo
vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát
khỏi tác động của thiên tai, thảm họa.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết dạy.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS cùng hát bài “Dậy đi ba ơi!”
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ho
TUAÀN 3:
Tiết 1
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (PPCT: 7)
CHỦ ĐỀ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
Sinh hoạt dưới cờ: Nói lời hay – Làm việc tốt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Giúp HS hiểu ý nghĩa lựa chọn cách nói trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô, bố mẹ và người
xung quanh cho phù hợp.
- Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập, làm một số việc phù hợp với sức mình để giúp đỡ ba mẹ, ông
bà và những người xung quanh.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát triển:
Năng lực:
- Hình thành năng lực giao tiếp ứng xử phù hợp với thầy cô giáo, người lớn tuổi.
Phẩm chất:
- Giáo dục HS biết yêu thương, quý mến bạn bè. Ý thức giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cách
ứng xử với bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Gv: nội dung cho tiết chào cờ.
- HS: thuộc bài Quốc ca, Đội ca.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
* Cách thức tổ chức thực hiện:
- GV ổn định tổ chức cho hs tiến hành chào cờ.
- HS: đứng lên làm lễ chào cờ.
- Hát Quốc ca.
- GV đánh giá quá trình học tập trong tuần qua
cụ thể từng mặt về ưu khuyết điểm.
- Cho HS hát: “5 điều Bác Hồ dạy”
- Bước 1: Gv y/ cầu HS đứng lên ổn định.
- Bước 2: GV mở nhac
+ Cho 2 HS đứng đối diện nhau, vừa nhìn mặt
vừa hát.
- HS: thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi: Các con có cảm nhận gì về bài hát
này?
- HS: trả lời cá nhân.
- GV giới thiệu nội dung bài.
- HS: nhắc lại .
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá 1:
- GV cho HS biết lời nói lịch sự, tôn trọng trong - HS: lắng nghe.
giao tiếp.
+ Với giáo viên:
- Cách xưng hô: em, chúng em,…
- Cách ứng xử: Dạ, thưa. Cảm ơn, Xin lỗi,…
+ Với bạn bè:
- Cách xưng hô: mình, cậu, tớ,…
- Cách ứng xử: Cảm ơn bạn. Mình xin lỗi,…
Lớp 1+3A6
+ Với bố mẹ:
- Cách xưng hô: con
- Cách ứng xử: Cảm ơn mẹ. Con xin lỗi ạ!,…
Khám phá 2:
- GV hướng dẫn học sinh chơi “ Cướp cờ”
* Dụng cụ gồm có:
- Một cái khăn bất kì tượng trưng cho lá cờ
- Một vòng tròn
- Vạch xuất phát cũng là đích của 2 đội
* Cách chơi
- Quản trò chia tập thể chơi thành 2 đội, có số
lượng bằng nhau mỗi đội có từ 5-6 bạn, đứng
hàng ngang ở vạch xuất phát của đội mình. Đếm
theo số thứ tự 1,2,3,4,5… các bạn phải nhớ số
của mình.
- Khi quản trò gọi tới số nào thì số đó của 2 đội
sẽ nhanh chóng chạy đến vòng và cướp cờ.
- Khi quản trò gọi số nào về thì số đó phải về
- Một lúc quản trò có thể gọi 2, 3 hay 4 số
* Luật chơi
- Khi đang cằm cờ nếu bị bạn vỗ vào người thì
sẽ thua cuộc.Khi lấy được cờ chạy về vạch xuất
phát của đội mình không bị đội bạn vỗ vào người
thì sẽ thắng cuộc.
- Khi có nguy cơ bị vỗ vào người thì được phép
bỏ cờ xuống đất nhằm tránh bị thua. Số nào vỗ
số đó không được vỗ vào số khác. Nếu bị số
khác vỗ vào không thua.
- Số nào bị thua rồi thì quản trò không gọi số đó
chơi nữa. Người chơi không được ôm, giữ nhau
cho bạn cướp cờ.
- Người chơi tìm cách lừa đối phương để mang
cờ về, lựa chọn sân bải phù hợp để tránh nguy
cơ, cờ ra khỏi vòng tròn, để cờ lại vòng tròn chỉ
được cướp cờ trong vòng tròn.Khoảng cách cờ
đến 2 đội phải bằng nhau.
*Tiến hành chơi
- Gv cho HS chơi, chia làm 2 đội, xếp thành 2
hàng dọc tại điểm xuất phát, Thành viên mọi đội
tới vạch đích cướp lá cờ trong vòng tròn,đội nào
cướp cờ nhiều thì đội đó chiến thắng, chơi 15
phút, sau đó cho HS xếp hàng vào lớp học. các
thành viên có cướp cờ lại.
3. Hoạt động: Luyện tập - thực hành
- Gv cho HS nhắc lại các nội quy của lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nội dung tiết chào cờ hôm nay là gì?
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết chào cờ sau.
- HS: lắng nghe.
- HS: lắng nghe.
- HS: thực hiện chơi.
- HS: lắng nghe và nhận xét.
- HS: trả lời
- HS: lắng nghe và thực hiện.
Lớp 1+3A6
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có): ...............................................................................
…………………………………………………………
...............................................................................…………………………………………………………
Tiết 2:
NTĐ1
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 25)
BÀI 6: O o (T1)
NTĐ3
TOÁN: (Tiết PPCT: 11)
BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Đọc đúng âm o; hiểu và trả lời được các câu
hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng âm o, chữ bò, cỏ
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học
tập cá nhân
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hợp tác cùng các
bạn trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực ngôn ngữ: Luyện nói câu phần nhận
biết
- - Học sinh có thái độ kính trọng, tôn trọng
người lớn. Giúp HS cảm nhận được tình cảm,
mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa,…
- Học sinh: Vở, SGK, bảng con,…
*Sau bài học này, HS:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập,
bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học,
năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng
lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn
đề.
- Qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá để giải
bài toán sẽ hình thành và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS nghe bài hát và hát theo bài hát:
Chữ O Ô Ơ
- GV rút ra: Chúng ta vừa hát về bài hát “Chữ O
Ô Ơ”. Vậy hôm nay chúng ta sẽ học bài 6: O, o
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
. GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Đàn bò đang làm gì?
- HS quan sát tranh theo cặp, trả lời:
Dự kiến:
+ Tranh vẽ đàn bò.
+ Đàn bò gặm cỏ.
- GV gọi HS trình bày, y/c HS khác nhận xét
. GV nhận xét, tuyên dương, GV tổ chức cho HS
sau mỗi bức tranh, GV đọc từng cụm từ, yêu cầu
HS đọc theo.
. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
- HS hát
- 2 HS lên bảng đọc bảng nhân 3.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a/-HS quan sát chong chóng và hỏi để tìm ra
+4x5=?
Lớp 1+3A6
lại để HS đọc theo.
- 3-4 HS đọc từng cụm từ theo GV: Đàn bò - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách
đang gặm cỏ.
tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là
4 x 5 = 20
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, b/ - HS tìm kết quả của phép nhân:
giới thiệu chữ ghi âm o.
+4x1=?
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm o lên bảng)
+4x2=?
+ Tiếng nào chứa âm o?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x
2
b. Đọc.
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết
Đọc âm.
quả của 4 x 3
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết - HS lập bảng nhân 4.
chữ o trong bài học.
. GV đọc mẫu âm o
(GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai)
- Cán sự lớp chỉ cho HS đọc âm o (CN+ tổ+ ĐT) - GV Nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Đọc tiếng.
Bài 1. Số?
- GV đọc tiếng mẫu.
- 3 HS nêu YC của bài, lớp đọc thầm.
+ Làm thế nào để có tiếng: bò?
+ Làm thế nào để có tiếng: cỏ?
. HD HS ghép tiếng: bò, cỏ
- Cán sự lớp cho các bạn đánh vần, đọc trơn - GV hướng dẫn làm
tiếng: bé, bế. (CN, ĐT, lớp)
- GV tổ chức cho HS ghép các âm o với các - HS làm phiếu cá nhân
phụ âm đã học kết hợp với dấu thanh để tạo
thành các tiếng có nghĩa.
- HS trình kết quả, lấy kết quả ghép của một số
HS gắn lên bảng và hỏi HS.
+ Đó là tiếng gì?.
Đọc từ ngữ.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ.
+ Tranh vẽ gì?
. GV giới thiệu tiếng mới. (Giải thích nghĩa của
tiếng): bò, bó, bỏ, cò, có, cỏ
- Cán sự lớp cho các bạn đánh vần, đọc trơn
tiếng: bò, bó, bỏ, cò, có, cỏ. (CN, ĐT, lớp)
Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
c. Viết bảng.
- GV đưa mẫu chữ: o, bò, cỏ và hướng dẫn HS
quan sát.
. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các chữ ghi âm và các chữ ghi tiếng.
- GV nhận xét, tuyên dương. HDHS làm bài 2.
- HS viết vào bảng con: o, bò, cỏ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn
thiếu ở câu a và câu b
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
. 1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần
4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
Lớp 1+3A6
Bài 3
. 3 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
. GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
. GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Bài giải
GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
Số
bánh
xe của 8 ô tô là:
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- Cán sự lớp chỉ bảng cho một số HS lần lượt lên - GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
đọc bài Tiết 1.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Chuẩn - HS thi đọc bảng nhân.
bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương, dặn HS chuẩn bị tiết
- HS đánh dấu bài về nhà.
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 26)
BÀI 6: O o (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các
tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Đọc thầm được câu: “Bê có cỏ”
- Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các
tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học
tập cá nhân
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hợp tác cùng các
bạn trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực ngôn ngữ: Nói lời chào hỏi lịch sự
khi chào gặp mặt, chào tạm biệt
- Học sinh có thái độ kính trọng, tôn trọng
người lớn. Giúp HS cảm nhận được tình cảm,
mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa,…
- Học sinh: Vở, SGK, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 15)
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM
THÚ VỊ
Bài 01: Đọc: NHẬT KÍ TẬP BƠI
* Sau bài học này, HS:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn
bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi
trong nhật kí.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
Lớp 1+3A6
- HS hát
- HS hát
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* Viết vở:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tô và viết chữ o, bò, cỏ vào vở tập viết 1, - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, thời
tập một.
gian 3 phút:
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
Lợi ích của việc đó? (Khi biết bơi giúp chúng
ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối)
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
(Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động
thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng
cũng không được gắng sức, không bơi ở những
nơi không an toàn.)
- GV quan sát, hướng dẫn một số HS chưa viết
- Đại diện nhóm trình bày.
được con chữ a
- HS tiếp tục viết vở tập viết.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
. GV đọc mẫu, HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
-1 HS đọc toàn bài.
3.1. Đọc:
. GV yêu cầu HS lần lượt quan sát từng tranh,
đọc câu ứng dụng: Bê có cỏ.
. GV đọc mẫu: Bê có cỏ.
- Cán sự lớp chỉ bảng cho các bạn đọc đồng - GV chia đoạn: (3 đoạn)
thanh câu ứng dụng.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi một số HS đứng dậy đọc, y/c HS nhận - HS đọc nối tiếp theo đoạn, rút từ khó
xét bạn
. GV nhận xét, tuyên dương
- Cán sự lớp chỉ bảng cho cả lớp đọc nối tiếp câu - GVHD HS luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về,
ứng dụng.
tập luyện
. Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng
một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
Luyện đọc đoạn:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ đàn bò đang ăn cỏ.)
+ Đàn bò đang ăn cỏ ở đâu? (Đàn bò đang ăn cỏ
ở trong chuồng.)
+ Vì sao đàn bò bị nhốt trong chuồng? (Vì để
cho các con bò không chạy đi khắp nơi, phá
ruộng vườn, hoa màu.)
Lớp 1+3A6
. GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt.
* Nói theo tranh:
- HS tiếp tục quan sát tranh 2, thảo luận Nhóm 2,
thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi:
Tranh 1:
+ Các em nhìn thấy những ai trong tranh?
(Tranh vẽ bạn Nam và mẹ.)
+ Những người ấy đang ở đâu? (Nam và mẹ
đang ở trường.)
+ Họ đang làm gì? (Giờ tan học Nam được mẹ
đến đón, Nam vui vẻ chạy đến chỗ mẹ.)
- GV gọi HS trả lời, y/c HS tiếp tục quan sát
tranh 2, thảo luận N2, thời gian 2 phút
- HS tiếp tục thảo luận, trả lời.
Tranh 2:
+ Các em nhìn thấy những ai trong tranh?
(Tranh vẽ Bà, mẹ, Nam)
+ Những người ấy đang ở đâu? (Tranh vẽ Bà,
mẹ, Nam đang ở nhà.)
+ Mọi người đang làm gì? (Nam đang chào Bà
khi đi học về nhà, bà đang đọc báo, thấy Nam bà
rất vui,…)
- GV nhận xét các nhóm. Yêu cầu HS tiếp tục
thảo luận Nhóm 4, trả lời các câu hỏi.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy
được chuẩn bị những gì? (Bạn nhỏ đến bể bơi
với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và
mũ bơi)
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày
đầu đến bể bơi? (Đầu tiên bạn ấy phấn khích
(vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc
nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà
vẫn chưa thở được dưới nước)
- GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung. GV nhận xét, chốt lại câu 1,2.
. Y/c HS thảo luận Nhóm 4, trả lời tiếp câu 3, 4
Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn
bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại
cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen
thở dưới nước và tập những động tác đạp chân
của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung
tăng như một con cá.
Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết
bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và
cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận
ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
- HS thảo luận.
- GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có). GV nhận xét, tuyên dương HS chú ý
quan sát tranh và có câu trả lời hay nhất.
* Nói tiếng có âm o ngoài SGK:
. GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm o ngoài
bài.
- HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm o: đò, cò, - GV gọi HS trình bày, GV hỗ trợ HS gặp khó
có, cho, …
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
. GV nhận xét, tuyên dương, chốt.
. GV: Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay
khó? Vì sao? (HS trả lời)
Lớp 1+3A6
+ Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế
nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học
bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
. GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
. GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS. Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc toàn bài, HS nhận xét.
- HS đánh dấu bài về nhà, chuẩn bị tiết sau.
GV nhận xét, tuyên dương. Nhận xét chung
tiết học, dặn HS về nhà học bài, làm bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 4:
TOÁN: (Tiết PPCT: 7)
CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học này, HS:
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ
tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ hợp tác cùng các
bạn trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học
tập cá nhân
Phát Triển năng lực toán học:
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện và mô hình
toán học
- Viết được phép tính phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã
có; trả lời được câu hỏi của bài toán.
Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS thường xuyên học bài, làm bài
- Trách nhiệm: cẩn thận, nghiêm túc trong giờ
học, Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn
giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 16)
CĐ: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
*Sau bài học này, HS:
- Biết trả lời câu hỏi trong SGK.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất
cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố
gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc
về một buổi luyện tập
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm.
THGDQCN: Trẻ em có quyền được giáo dục,
học tập bày tỏ ý kiến, nguyện vọng để phát
triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm
năng của bản thân.
- Giáo viên: Tranh minh họa,…
- Học sinh: Vở, SGK, bảng con,…
Lớp 1+3A6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết
dạy.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS hát tập thể.
1. Hoạt động Mở đầu
- Hát.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới. HDHS tìm hiểu - HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
yêu cầu bài tập. Y/c HS làm bài cá nhân thời
gian 4 phút.
2. Hoạt đông Luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Số ?
- HS nhắc lại yêu cầu của bài. HS làm bài: Đếm - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có
số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
chọn số tương ứng
. GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
+ Mỗi hình có mấy con vật? Khoanh vào số mấy?
. GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Số ?
. GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài. Thảo luận N2,
thời gian 3 phút.
. HS trình bày kết quả thảo luận: đáp án A.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
. GV cùng HS nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
* Trò chơi?
. GV nêu yêu cầu của bài: Chơi theo nhóm 4
bạn.
. GV HDHS chơi trò chơi: Khi đến lượt, người
chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc
xắc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh
bởi số đó.
Trò chơi kết thúc khi lấy được 6 quả trứng.
- HS tiến hành chơi trò chơi.
- HS làm việc nhóm 4, nêu: Các bạn nhỏ đang
thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
. GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
. GV y/c HS đọc yêu cầu bài, tổ chức cho HS
làm việc nhóm 2
- HS làm việc nhóm 2
- GV gọi HS các nhóm trình bày. Gv khuyến
Lớp 1+3A6
khích HS nêu cảm xúc tích cực.
. GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
THGDQCN: Trẻ em có quyền được giáo
dục, học tập bày tỏ ý kiến, nguyện vọng để
phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất
tiềm năng của bản thân.
. Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc bài,
chuẩn bị tiết sau.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Nhận - HS ghi bài, đánh dấu bài về nhà.
xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo:
Nhiều hơn, ít hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................
..........................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Tiếng Việt (NTĐ1)-Công nghệ (NTĐ3):
Giáo viên cơ hữ dạy
Tiếng Việt (NTĐ1)-Tăng cường Tiếng Việt (NTĐ3):
Giáo viên cơ hữ dạy
Anh văn:
Giáo viên bộ môn dạy
TIẾNG VIỆT: (Tiết PPCT: 29)
BÀI 8: D d Đ đ(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Sau bài học này, HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm d, đ; đọc đúng các
tiếng, từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các
câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ d, đ (kiểu chữ thường); viết
đúng các tiếng, từ ngữ có chứa d, đ,
* Thông qua bài học này, HS có cơ hội phát
triển:
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn
ngữ, Có tinh thần hợp tác với bạn bè.
- Thêm yêu thích môn học. Cảm nhận được tình
cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (Tiết PPCT: 5)
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN
KHI Ở NHÀ (T2)
*Sau bài học này, HS:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa
hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải
thích được vì sao không được đặt chúng ở
gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả
định khi có cháy xảy ra.
*Thông qua bài học này, HS có cơ hội
phát triển:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc
bài và trả lời các câu hỏi. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách
Lớp 1+3A6
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SGK.
- SGKTV1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nghe, hát bài “Dậy đi ba ơi!”
- HS đọc, viết lại chữ ô, cổ cò.
- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a. Nhận biết:
. GV tổ chức quan sát tranh. Và TLCH.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ Các bạn đang chơi vui
đùa dưới ánh trăng)
+ Em có biết các bạn đang chơi trò chơi gì? (Các bạn
đang chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ”
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại
để HS đọc theo.
. GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, đ,
giới thiệu chữ ghi âm d, đ.
(GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm d, đ lên bảng)
+ Tiếng nào chứa âm d, đ? (d: Dưới, dung, dăng,
dung, dẻ; đ: đa)
b. Đọc.
Đọc âm.
. GV đưa chữ d, đ lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ d, đ trong bài học.
. GV đọc mẫu âm d, đ
(GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình,
tránh phát âm sai)
. HS đọc nối tiếp âm d, đ
Đọc tiếng.
- GV đọc tiếng mẫu.
+ Làm thế nào để có tiếng: dẻ?
+ Làm thế nào để có tiếng: đa?
- Cán sự lớp cho cả lớp đánh vần, đọc trơn tiếng: dẻ,
đa
nhiệm.
THGDQCN: Trẻ em có quyền được bảo
vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát
khỏi tác động của thiên tai, thảm họa.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết dạy.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS cùng hát bài “Dậy đi ba ơi!”
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ho
 









Các ý kiến mới nhất