Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tiết thư viện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:31' 30-11-2023
Dung lượng: 22.6 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: 21/ 3/ 2023
TIẾT 37- 38- 39- 40- 41: BÀI 16
CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP
TRƯỚC THẾ KỈ XIX
(TÍCH HỢP NỘI DUNG GIỚI THIỆU SÁCH THƯ VIỆN)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời Bắc thuộc
trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc
Loan, Phùng Hưng).
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
- Tích hợp nội dung thư viện, giới thiệu tác phẩm sách gắn với nội dung bài học
giúp HS hiểu thêm về lịch sử dân tộc.
2. Năng lực
- Năng lực chung
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực lịch sử
+ Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa
+ Trình bày được những diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
+ Nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu - mức độ biết.
+ Lập được biểu đồ, sơ đồ vể các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu - mức độ vận dụng.
+ Khai thác và sử dụng được thông tin của các lược đồ, sơ đồ khởi nghĩa trong
bài dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Học sinh có hứng thú và biết khai thác lịch sử từ các câu truyện có liên quan
đến lịch sử dân tộc. Hình thành kĩ năng đọc sách cho HS
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và ý chí căm thù giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập.

- Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai
Thúc Loan,...
- Sách giới thiệu cho HS:“Bà Chúa Kho và giai thoại về những nữ nhân kiệt
liệt”
2. Học sinh
- HS tìm hiểu lược đồ H2( T71), DB cuộc KN Hai Bà Trưng
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A, HĐ MỞ ĐẦU
1, Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
2, Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức khai thác thông tin từ thực tiễn cuộc sống để bắt đầu bài học. Ví
dụ: Ở Hà Nội có đường phố, thậm chí cả một quận mang tên Hai Bà Trưng; ở
Thái Nguyên có trường THPT Lý Nam Đế; ở Nghệ An, Hà Tĩnh có trường
THPT Mai Thúc Loan,...
+ Việc các nhân vật lịch sử được đặt tên trường, đường phố, gợi cho em suy
nghĩ gì?
- GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ
X (hình 1) để giúp HS nhận biết được tên của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì này. Từ đó, GV cũng có thể dẫn dắt vào bài mới
B, HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1, Mục tiêu
- HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa
- HS biết khai thác lược đồ, sơ đồ trong SGK
2, Tổ chức thực hiện
Nội dung 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- GV có thể sử dụng phương pháp trao đổi - đàm thoại GV chia lớp thành ba
nhóm, để thực hiện yêu cầu của câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK:

+ Nhóm 1: Nguyên nhân, mục đích khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?( HS khai thác
đoạn trích trên bia đá)
+ Nhóm 2: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71-72) diễn biến chính của khởi nghĩa
Hai Bà Trưng.
+Nhóm 3: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em biết điều gì về khí thế của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng và tình thế của chính quyền đô hộ?
+ Nhóm 4: Khai thác thông tin và đoạn tư liệu trong SGK, hãy cho biết kết quả
và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Nhận xét, chốt kiến thức
- Nguyên nhân: Mùa xuân năm 40, bất bình với chính sách cai trị hà khắc của
chính quyền đô hộ nhà Hán, Trưng Trắc cùng với em là Trưng Nhị đã dựng
cờ khởi nghĩa để giành lại quyền tự chủ.
- Nét chính về diễn biến, kết quả:
+ Trưng Trắc, Trưng Nhị phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát (nay
thuộc xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, Hà Nội
+ Từ sông Hát, nghĩa quân đánh chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh và Cổ
Loa (nay thuộc Hà Nội), tấn công thành Luy Lâu và chiếm được trụ sở của
chính quyền đô hộ.
+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh.
- Năm 43, KN của Hai Bà bị đàn áp
- Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần bất khuất của người Việt; tạo tiền đề cho việc
khôi phục nền độc lập sau này
Nội dung 2: Khởi nghĩa Bà Triệu
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là gì? HS khai
thác đoạn trích...
Câu 2: Trình bày diễn biến chính và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
- Nhận xét, chốt kiến thức
- Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá).
- Nghĩa quân đã giành được chính quyền tại nhiều huyện lị, thành ấp ở Cửu
Chân, Cửu Đức, Nhật Nam, khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động.
- Nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang đàn áp. Do lực lượng chênh lệch, cuộc khởi

nghĩa bị đàn áp.
Nội dung 3: Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận cặp đôi về
+ Nêu hiểu biết của em về thân thế, sự nghiệp của Lí Nam Đế ?
+ Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Lý Bí, trình bày diễn biến chính của cuộc
khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ nước Vạn Xuân.
+ Kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lý Bí:
- Đầu năm 542, khởi nghĩa bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ, làm chủ Giao
Châu.
- Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân, đóng đô
ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), lập triều đình
- Năm 545, quân Lương sang xâm lược nước Vạn Xuân. Triệu Quang Phục
thay Lí Bí tiếp tục lãnh đạo, xây dựng căn cứ tại đầm Dạ Trạch (Hưng Yên).
Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua, gọi là Triệu Việt
Vương.
- Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.
GV mở rộng
- Xưng đế, định niên hiệu riêng, đúc tiền riêng, lấy Nam đối chọi với Bắc, lấy
Việt đối sánh với Hoa, những điều đó nói lên sự trưởng thành của ý thức dân
tộc, lòng tự tin vững chắc ở khả năng tự mình vươn lên, phát triển một cách độc
lập. Đó là sự ngang nhiên phủ định quyền làm "bá chủ toàn thiên hạ" của hoàng
đế phương bắc, vạch rõ sơn hà, cương vực, và là sự khẳng định dứt khoát rằng
nòi giống Việt phương Nam là một thực thể độc lập, là chủ nhân của đất nước
và nhất quyết giành quyền làm chủ vận mệnh của mình.Lý Nam Đế cũng là
người đầu tiên nhận ra vị trí địa lý trung tâm đất nước của miền sông nước Tô
Lịch. Hà Nội cổ, từ giữa thế kỷ 6, bước lên hàng đầu của lịch sử đất nước.
- Cơ cấu triều đình mới, hẳn còn sơ sài, nhưng ngoài hoàng đế đứng đầu, bên
dưới đã có hai ban văn võ. Tinh Thiều làm tướng văn, Phạm Tu làm tướng võ,
Triệu Túc làm thái phó, Lý Phục Man được cử làm tướng quân coi giữ một
miền biên cảnh, từ Đỗ Động (Thanh Oai, Hà Sơn Bình) đến Đường Lâm (Ba
Vì) "để phòng ngừa Di Lão"   Triều đình Vạn Xuân là mô hình, lần đầu tiên,
được Việt Nam thâu hóa và áp dụng của một cơ cấu nhà nước mới, theo chế độ 

tập quyền trung  ương. Lý Nam Đế cho xây một đài Vạn Xuân để làm nơi văn
võ bá quan triều hội.
Nội dung 4: Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
GV tổ chức cho HS tìm hiểu:
+ Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa (có thể kết nối với kiến thức đã học ở
tiết trước).
+ Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra sao? Lực lượng
tham gia, hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai?
+ Quân khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì?
+ Điều gì cho thấy chính quyền tự chủ của Mai Thúc Loan đã được thành lập?
-DB: Lược đồ- H7( T76)
-Ý nghĩa: Chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm (713 - 722). Đây là
một trong những cột mốc quan trọng trên con đường đấu tranh đi đến giải
phóng đất nước.
GV mở rộng
Đời sau nhớ ơn Mai Hắc Đế, lập đền thờ ông ở trên núi Vệ Sơn và trong thung
lũng Hùng Sơn. Ngày nay tại địa phận thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn có
khu di tích tưởng niệm ông. Một bài thơ chữ Hán còn ghi trong Tiên chân báo
huấn tân kinh để ở đền thờ, ca tụng công đức ông như sau (bản dịch):
Hùng cứ châu Hoan đất một vùng,
Vạn An thành lũy khói hương xông,
Bốn phương Mai Đế lừng uy đức,
Trăm trận Lý Đường phục võ công.
Lam Thủy trăng in, tăm ngạc lặn,
Hùng Sơn gió lặng, khói lang không.
Đường đi cống vải từ đây dứt,
Dân nước đời đời hưởng phúc chung.
- Lễ hội chính của đền, miếu vua Mai (tại thị trấn Nam Đàn và thung lũng Đụn
Sơn) được tổ chức long trọng vào Rằm tháng Giêng, thời Nguyễn từng được coi
là Quốc lễ. Người dân Nam Đàn và nhiều nơi trong cả nước cũng lập đền thờ, tổ
chức cúng giỗ vợ và con, cùng các tướng tài của Mai Hắc Đế.

Đặc biệt ở thị trấn Nam Đàn, ngày Rằm tháng Bảy còn được nhân dân địa
phương ghi nhớ là ngày giỗ các nghĩa sỹ của khởi nghĩa Hoan Châu đã tử trận
vì nước, tục gọi là “ngày giỗ trận vong tướng sỹ”
Nội dung 5: Khởi nghĩa Phùng Hưng
-GV cho HS khai thác nội dung trong SGK, phần em có biết và cả nội dung tìm
hiểu trên internet trả lời các câu hỏi sau
+ nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng ?
+ Nêu hiểu biết của em về Phùng Hưng?
+ Trình bày diễn biến, kết quả cuộc KN của Phùng Hưng?
- Nhận xét, bổ xung chốt kiến thức
- Phùng Hưng lãnh đạo nhân dân KN và làm chủ đất Đường lâm
- Chiếm Tống Bình và cai trị 9 năm thì bị quân Đường chiếm lại
- Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người
Việt, mở đường cho những thắng lợi to lớn về sau.
Gv mở rộng
+ Đường Lâm xưa kia vốn là vùng đất gò đồi và rừng cây rậm rạp bởi vậy mới
có tên gọi là "đường lâm".
+ Phùng Hưng nối nghiệp cha trở thành hào trưởng đất Đường Lâm. Cho tới
nay dân gian vẫn còn lưu truyền câu chuyện ông dùng mưu kế giết hổ dữ mang
lại bình yên cho làng xóm.khi ông mất, ND suy ông là Bố Cái Đại Vương
+ Nền tự chủ vừa mới xây dựng, chỉ tồn tại vẻn vẹn trên dưới 9 năm. Sau khi
đặt nền cai trị, bọn quan quân nhà Đường liên tục truy sát những người trong
gia tộc họ Phùng. Theo các dòng sông lớn dòng họ Phùng toả về các vùng núi,
trung du, các vùng hạ lưu các con sông lớn nhỏ để lập nghiệp, tập trung lớn nhất
phải kể đến như dòng họ Phùng Quang ở Vĩnh Phúc, dòng họ Phùng Xuân
thuộc hữu ngạn sông Bùi Chương Mỹ - Hà Tây, dòng họ Phùng Văn ở Ba Vì,
Phùng Huy ở Thanh Hoá…
+ Ban thờ Phùng Hưng (nơi đặt linh vị của ông) tại đền thờ ở thôn Mông Phụ,
Đường Lâm. Lăng mộ Phùng Hưng ngày nay nằm ở đầu phố Giảng Võ, quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đền thờ ông được dựng lên ở nhiều nơi
Nội dung 6: Tích hợp nội dung thư viện ( HS học trên phòng thư viện)
Giới thiệu sách::“Bà Chúa Kho và giai thoại về những nữ nhân kiệt liệt”
* GV giới thiệu hình ảnh cuốn sách
- Giới thiệu trang bìa
- Giới thiệu nội dung 1 số đoạn của 2 câu truyện:

+ Chuyện hai nữ tướng của Bà Trưng giả ăn mày để làm tình báo
+ Chuyện chưa kể về người em gái kết nghĩa của Trương Vương
- HS trả lời 1 số câu hỏi GV đưa ra
+ Trong chuyện “Chuyện hai nữ tướng của Bà Trưng giả ăn mày để làm tình
báo”, những nữ tình báo nào được nhắc đến trong chuyện
+ Người con gái kết nghĩa với Trưng Vương là ai?
Kết: Để biết những người phụ nữ trong 2 chuyện trên và còn nhiều người phụ
nữ Việt đã làm gì trong quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông ta mời các
em đến với thư viện trường THCS Lại tìm đọc cuốn sách “Bà Chúa Kho và
giai thoại về những nữ nhân kiệt liệt”
C, HĐ LUYỆN TẬP
1, Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
2, Tổ chức thực hiện:
 
Gửi ý kiến