Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:57' 26-04-2023
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:57' 26-04-2023
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày 2 / 3 /2023
Tiết 91- 92- Văn bản:
NGẮM TRĂNG- ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh )
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Hiểu được bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của HCM.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn
cảnh ngục tù.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
2- Năng lực: Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm, phân tích được 1 số chi tiết tiêu biểu
trong tác phẩm.
3- Phẩm chất: Kính yêu lãnh tụ, yêu nước quê hương đất nước, trách nhiệm với
công việc được giao, chăm chỉ học bài, tìm tòi tư liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh.
B- Thiết bị và học liệu:
1- Giáo viên:
- Giáo án Word, bài giảng Power point.
- Một vài hình ảnh về Bác, khu di tích Pác Bó…
- Máy tính, máy chiếu…
2- Học sinh:
Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi SGK, sách giáo khoa, vở ghi…
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học bài
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Hoạt động 2: hình thành kiến thức.
a- Mục tiêu: Hs hiểu được tác giả, xuất xứ, phương thức biểu đạt, bố cục.... Hiểu
được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- PPDH: nêu vấn đề
- Thời gian: 1- 3'
Hình thành năng lực: trình bày, giải quyết vđ.
Trong ct ngữ văn lớp 7 em đã được học những
望月
bài thơ nào do Bác Hồ sáng tác?
Nội dung những bài thơ đó bác viết về gì?
( trăng)viết ở đâu ( chiến khu VB khi Bác đang hoạt
động CM
? Những bài thơ ấy đã thể hiện vẻ đẹp tinh thần
nào ở Bác
(lòng yêu nước tình yêu thiên nhiên tha thiết đặc
biệt là Trăng)
GV dẫn dắt vào bài
Bác tuy là một lãnh tụ, một chiến sĩ cách mạng
nhưng đồng thời cũng là một nhà thơ . Người yêu
thiên nhiên và đặc biệt trăng với Bác như một người
bạn tri kỉ tri âm. Bởi vậy Trăng là một đề tài khá
quen thuộc trong thơ Bác. hôm nay chúng ta lại cùng
thưởng thức một bài thơ cũng viết về trăng của
Người nhưng hoàn cảnh ngắm trăng trong bài thơ
này có giống với hai bài thơ cảnh khuya và rằng
tháng giêng chúng ta đã đc học ở lớp 7 không?
獄中無酒亦無花,
對此良宵奈若何。
人向窗前看明月,
月從窗隙看詩家
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Thời gian: Dự kiến 20p
- Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, phân tích, giải
thích
- Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.
- định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, nghe, đọc, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ
văn học hợp tác, giải quyết vấn đề
?1- dựa vào phần chú thích em hãy cho biết hoàn A- VB: Ngắm trăng
cảnh sáng tác bài thơ? ( trong tù)
I. đọc- Tìm hiểu chung
1- tác giả - TP
a- tg: Hồ chí Minh
Hồ Chí Minh (1890-1969)
GV GT về tập thơ
- Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân
- là một tập thơ chữ Hán gồm 133 bài được Bác viết tộc Việt Nam
trong thời gian bị giam trong nhà lao Tưởng Giới - Là một danh nhân văn hoá
Thạch
thế giới.
Tập thơ chỉ là một quyển sổ tay nhỏ, bìa xanh đã bạc
màu, có ghi bốn chữ “Ngục trung nhật ký” (tức Nhật
ký trong tù) kèm theo bốn câu thơ: thân thể ở trong
lao… và một hình vẽ hai nắm tay bị xích; bên trong là
những bài thơ và một số ghi chép. Từ năm 1960, tác
phẩm này được dịch ra tiếng Việt. mặc dù Bác quan
niệm Ngâm thơ ta vốn..
b- TP
* Hoàn cảnh sáng tác
- sáng tác tháng 8-1942 trong
thời gian Bác Hồ bị chính
quyền TGT bắt giam tại
Quảng Tây- TQ
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do
- Caû hai baøi thô ñeàu ñöôïc
Không nhận minh là nhà thơ nhưng người đã để lại
cho đời những trang thơ bất tử, sống mãi với thời trích trong taäp NKTT
gian,
- HD đọc: GV đọc mẫu một lần bản phiên âm. Gọi
HS đọc chính xác cả phần phiên âm chữ Hán, lưu ý
giọng điệu thích hợp với cảm xúc ở câu 2 và nhịp
chữ đăng đối ở hai câu sau.
- HS đọc phần giải nghĩa chữ Hán và phần dịch
bài thơ.
? 2- Cho biết bài thơ thuộc thể thơ gì? PTBĐ của
bài thơ?
-3- Dựa vào mô hình kết cấu của bài thơ tứ tuyệt ,
hãy xác định kết cấu của bài thơ?
*- thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- PTBĐ: Biểu cảm
- Kết cấu: 4 phần: Khai, thừa,
chuyển, hợp
4- THẢO LUẬN CẶP ĐÔI4.Tìm hiểu phần giải
nghĩa, phần dịch nghĩa, so sánh bản dịch nghĩa và
bản dịch thơ, em có nhận xét gì về những câu thơ
dịch?
GV- Hướng dẫn HS so sánh bản chữ Hán và bản
dịch thơ để HS hiểu đúng hiểu sát câu thơ nguyên
tác.
+ Câu 2: chưa sát: nguyên tác là 1 câu hỏi tu từ ( nại
nhược hà”( biết làm thế nào) để bộc lộ cảm xúc bối
rối xốn sang của người nghệ sĩ. Mà chính cái bối rối
xốn sang ấy mới cho thấy tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy
cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác. - Câu thơ
dịch thành khó hững hờ đã làm mất đi cái xốn xang Đối trong từng câu
bối rối và rung cảm mạnh mẽ của nhà thơ
+ Nhân- song- minh nguyệt
+ minh nguyêt- song- thi gia
+ Hai câu 3, 4: Bản dịch thơ người ngắm trăng soi -> người và trăng đặt ở 2 đầu
ngoài cửa sổ…đã làm mất đi cấu trúc đăng đối, giảm câu thơ, giữa là song sắt nhà
sức truyền cảm của ý thơ (trong từng câu và hai câu tù
với nhau). Câu 4 có hai từ đồng nghĩa, ( nhòm, -đối trong cặp câu: nhân đối
ngắm) từ ngữ chưa thật lịch sự trang nhã (nhòm)
với Nguyệt, minh nguyệt đối
với thi gia)
- cấu trúc đăng đối: ( đăng đối là có sự tương xứng
hoặc cân xứng nhau về hình thức bố cục hay từ II. Tìm hiểu văn bản
ngữ…),
a. Hoaøn caûnh ngaém
traêng.
?4- đọc câu 1 và cho bít Baùc ngaém traêng trong
- đặc biệt: trong ngục tù ,
hoaøn caûnh nhö theá naøo ?
Baùc ngaém traêng trong hoaøn caûnh ñaëc bieät (trong
tuø ).
? Vì sao B lại nói đến cảnh trong tù không rượu
cũng không hoa? ( thi nhân xưa thường ngắm
trăng như thế nào? có gì? Tâm trạng ra sao?)
Nói đến việc ngắm trăng Bác lại nói đến “Trong tù
không rượu cũng không hoa” vì thi nhân xưa coi
việc ngắm trăng là một thú vui tao nhã. Gặp cảnh
trăng đẹp thi nhân xưa thường đem rượu ra uống
trước hoa để thưởng trăng: khi chén rượu khi cuộc
cờ, khi xem hoa nở khi chờ trăng lên
Và người ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn
thư thái .
-Nhưng thi nhân ở đây đang trong hoàn cảnh mất tự
do, tù đày thì làm sao phù hợp với việc thưởng
nguyệt, làm sao có rượu và hoa. Không nhà tù nào
lại nhân đạo đến mức cứ hàng tháng trăng tròn lại
mang rượu và hoa đến cho người tù thưởng thức.
?5 Vậy ta nên hiểu câu thơ này như thế nào?
( trước đêm trăng đẹp bác khao khát điều gì? Từ
đó cho thấy vẻ đẹp tâm hồn nào của Bác?)
Thiếu rượu và hoa- > việc thưởng trăng chưa được
trọn vẹn nhưng Bác không hề vướng bận về những
thiếu thốn đó, tâm hồn của Bác vẫn tự do, ung dung,
vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp
-Ñieäp töø “khoâng” nhaán maïnh caùi thieáu cuûa ngöôøi
tuø-moät chieán só coù taâm hoàn ngheä só tröôùc veû ñeïp
cuûa thieân nhieân.
Thiếu thốn, gian khổ
- Tâm trạng :
- xoán xang, boái roái
->Sự rung động mãnh liệt, yêu
thiên nhiên một cách say mê
=> tâm hồn nghệ sĩ
?6 dù trong cảnh ngục tù mất tự do thiếu thốn
gian khổ ấy nhưng trước một đêm trăng đẹp Bác
có tâm trạng như thế nào? Tâm trạng đó cho ta
thấy điều gì trong tâm hồn của Người?
*GV bổ sung : Trong nguyên tác câu thơ thứ hai là
một câu hỏi tu từ chứ chưa phải là câu khẳng định
như trong bản dịch. Điều đó cho thấy trước cảnh đẹp
tuyệt vời của đêm trăng, người tù xao xuyến, bối rối
khó tả..
Nếu như ở chiến khu VB: trăng lồng cổ thụ bóng
lồng hoa hay rằm xuân lồng lồng trăng soi, ấy là lúc
Bác đang tự do để HĐ Cm và say đắm trước cảnh
đêm trăng đẹp thì nay cũng là ánh trăng ấy nhưng
hoàn cảnh ngắm trăng thì lại khác: bị giam cầm mất
tự do.. Nhưng không vì hoàn cảnh lao tù mà Bác
quên đi vầng trăng đẹp đang tỏa mộng giữa trời. Câu
thơ cho thấy tâm hồn nghệ sĩ đích thực điều đó cho b. Söï giao hoøa giöõa traêng vaø
thấy một phong thái ung ung tự tại, một TY thiên nhaø thô.
nhiên tha thiết đến say mê của Bác
- Nhân- song- minh nguyệt
Nguyệt- song- thi gia
7.Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối. Nêu yêu cầu:
? Söï saép xeáp caùc töø nhaân vaø thi gia song nguyeät
vaø minh nguyeät coù gì ñaùng chuù yù ? ( ở vị trí nào
trong câu thơ)
- Trong mỗi câu, chữ chỉ người (nhân, thi gia) và
chữ chỉ trăng (nguyệt) được đặt ở 2 đầu, giữa là song
sắt nhà tù (song). Mặt khác, hai câu còn tạo thành
một cặp đối : nhân và nguyệt, minh nguyệt và thi gia
-> Hai câu cuối của bài thơ có cấu trúc đăng đối
chuẩn mực?8- với câu thơ thứ 4, nguyệt tòng song
khích: tg đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
tác dụng ( nhân hóa trăng như người bạn)
-> cấu trúc đăng đối
+ nghệ thuật nhân hóa: trăng
như có linh hồn, trở thành
người bạn tri kỉ tri âm của con
người
-> Ngöôøi vaø traêng chuû ñoäng
tìm ñeán giao hoøa cuøng nhau,
ngaém nhau say ñaém.
?9 nêu hiệu quả của việc sử dụng cấu trúc đăng => > một cuộc vượt ngục về
đối và nghệ thuật nhân hóa trong 2 câu cuối
tinh thần của người tù Cm để
tìm đến với vầng trăng tri kỉ
GV bình* Có thể nói đây là một cuộc vượt ngục về tinh
thần của người tù cách mạng HCM. Người tù thả tâm
hồn vượt ra ngoài song sắt của nhà tù để ngắm trăng,
giao hoà với vầng trăng tự do đang toả mộng. Vầng trăng
cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến ngắm nhà thơ
trong tù. Hai câu thơ cho thấysức mạnh tinh thần kì diệu
của người chiến sĩ, thi sĩ. Phía này là nhà tù đen tối, là
hiện thực tàn bạo còn ngoài kia là vầng trăng thơ mộng,
là thế giới của cái đẹp, là bầu trời tự do, lãng mạn. Giữa
hai thế giới đối cực đó là song sắt của nhà tù. Nhưng vơí
cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở nên bất lực,
vô nghĩa trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến với => tình yêu thiên nhiên (tâm
nhau.
hồn nghệ sĩ) và, phong thái
ung dung tự tại ngay cả
9.Cho HS thảo luận: Bài thơ mở đầu bằng “trong trong cảnh ngục tù cực khổ
tù”, kết thúc bằng “nhà thơ”, điều bất thường ấy gợi tối tăm (cốt cách người chiến
cho em suy nghĩ gì? Qua đó em cảm nhận được gì về sĩ)
Bác? ( về phong thái, tâm hồn, tình cảm)
GV chốt:
Trong tù lẽ ra phải có người tù nhưng trong bài thơ,
trong tù không có người tù mà chỉ có nhà thơ. Người
tù CM ấy dường như không bận tâm về những gông
cùm, đói rét, bệnh tật; bất chấp song sắt thô bạo của
nhà tù để thả tâm hồn bay bổng để tìm đến giao hoà
với vầng trăng tri âm.
=>Bác Hồ là người có tình yêu thiên nhiên sâu sắc,
mạnh mẽ (tâm hồn nghệ sĩ); có sức mạnh tinh thần
to lớn, phong thái ung dung tự tại, vượt lên trên sự
khổ cực, tàn bạo của kẻ thù (cốt cách người chiến
sĩ)
III- tổng kết(
Ghi nhôù
SGK/38. )
1- NT: thể thơ tứ tuyệt giản dị,
hàm xúc, cấu trúc đăng đối,
NT nhân hóa
2- ND: tình yêu TN say mê và
phong thái ung dung của Bác
ngay cả trong cảnh ngục tù
? 10- Bài thơ ngắm trăng có gì đặc sắc về nghệ cực khổ tối tăm
thuật? nêu nd của bài
B- . Baøi “Ñi ñöôøng”( tự học
có hướng dẫn)
HS đọc phần phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa
- 11- nhận xét xem bản dịch thơ đã sát với dịch
nghĩa chưa? Thể thơ dịch chưa sát
HS xác định, trả lời:
- Đây là bài thơ dịch tốt, lời thoát, giữ được ý sát với
nguyên tác, không có câu chữ gượng ép. Tuy nhiên
nguyên tác viết theo thể thất ngôn nhưng bản dịch lại
là lục bát làm giảm đi cái chắc chắn, chặt chẽ, gân
guốc của nội dung tư tưởng của bài thơ. Câu thơ thứ
hai chưa làm nổi bật sự gian nan chồng chất, dường
như là bất tận.
12. Bài thơ có mấy lớp nghĩa? Là những lớp
nghĩa nào? * Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: chỉ việc đi đường trong thực tế
- Nghĩa bóng:chỉ con đường cách mạng, đường đời
14.Việc đi đường được tác giả nêu ra như thế
nào?
- Việc lặp lại 2 lần “tẩu lộ” (đi đường) có hiệu quả
nghệ thuật như thế nào? Vì sao Bác Hồ lại cảm
nhận được sự khổ cực khi đi đường ?
- Đi dường mới biết gian lao -> đi đường thật khó
khăn, gian nan.
- Việc lặp lại 2 lần “tẩu lộ” ->làm nổi bật ý thơ. Chỉ
có người từng trải mới cảm nhận một cách thấm thía
và thấu hiểu sự thật hiển nhiên đó.
->Bác lại cảm nhận được sự khổ cực khi đi đường vì
đó là suy ngẫm mà Bác rút ra từ bao cuộc đi đường,
chuyển lao triền miên mà Bác đã trải qua. Câu thơ
đơn sơ nhưng mang nặng ý nghĩa khái quát sâu xa.
1- việc đi đường:
* 2 câu đầu
- đi đường thật khó khăn,
gian nan.
- Núi cao rồi lại núi cao trập
trùng
-> Phép lặp -> Khó khăn
chồng chất, triền miên và bất
tận.
*. Hai caâu thô cuoái.
15. Quan sát câu thơ thứ hai và cho biết ở câu thơ - mọi gian lao đã kết thúc,
này có điểm gì đặc biệt ? Cấu trúc ấy có dụng ý gì người đi đường đã lên đến
đỉnh cao , đã đến đích
?
Phép lặp : Người tù đang cảm nhận thấm thía, suy
ngẫm về nỗi gian lao triền miên của việc đi đường
16. Câu chuyển trong bài thơ có vị trí và vai trò
ntn ?
-> Mạch thơ chuyển khác: Lên đỉnh cao chót - lúc
gian lao nhất cũng là lúc mọi khó khăn kết thúc. Tất
cả những khó khăn đã lùi lại phía sau. Người tù cách
mạng như vị khách du lịch, đứng trên đỉnh cao nhất
để thưởng ngoạn cảnh núi non hùng vĩ bao la trải ra
trước mắt
? ÔÛ caâu thô cuối đã khép lại bài thơ với tư thế,
phong thái của nv trữ tình ntn? Ngoài nghĩa miêu
tả, cau thơ còn có ý nghĩa như thế nào?
- Thu vào tầm mắt
muôn trùng nước non
Từ tư thế con người đang bị đày đoạ đến kiệt sức,
cực khổ ấy bỗng trở thành người du khách ung dung
say sưa ngắm phong cảnh đẹp.
-> H/a người chiến sĩ đứng trên đỉnh cao thắng lợi
với tư thế làm chủ thế giới sau bao gian khổ, hi sinh.
- Niềm vui sướng của người
tù cách mạng được làm chủ
thế giới sau bao gian khổ, hi
sinh
2* Ý nghĩa triết lí: Bài học về
đường đời, đường cách mạng:
Vượt qua gian lao sẽ tới
thắng lợi vẻ vang
3-* Ghi nhôù SGK/40.T2.
*nt: kết cấu chặt chẽ, lời thơ
? vậy ý nghĩa triết lí của bài thơ là gì?
Từ việc đi đường đã nêu lên bài học về đường đời, tự nhiên, bình dị, gợi h.a và
đường Cm, vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ giàu cảm xúc
vang
- con đường Cm nhiều thử thách chông gai nhưng
chắc chắn sẽ có kq tốt đẹp .
- Người Cm phải biết rèn luyện ý chí kiên định,
phẩm chất kiên cường
-GV goïi HS ñoïc phaàn ghi nhôù trong SGK
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Thời gian;5p
- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: câu trả lời của HS.
Có ý kiến cho rằng bài thơ Ngắm trăng là một - HS trao đổi
cuộc vượt ngục về tinh thần. ý kiến của em như
thế nào? hãy trao đổi cùng bạn
.Theo em, 2 bài thơ có gì giống nhau và khác nhau? -> Tình yêu thiên nhiên
Qua 2 bài thơ em cảm nhận được những gì về Bác?
Phong thái ung dung, lạc
quan trong mọi hoàn cảnh.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức viết bài văn chứng minh rằng: Thơ Bác là sự kết hợp
giữa tâm hồn thi sĩ và chiến sĩ.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua bài thơ, hãy chứng minh rằng: Thơ Bác là sự kết hợp giữa tâm hồn thi sĩ và
chiến sĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trao đổi cặp:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ HS trình bày.
+ Trao đổi bổ sung
Bước 4: Kết luận nhận định.
* Hướng dẫn về nhà.
- Tìm đọc cuốn Nhật kí trong tù.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật bài thơ
Ngày 24/ 2 / 2023
Tiết 93
CÂU CẢM THÁN
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, cảm thán. Phân biệt câu
cầu khiến câu cảm thán với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán.
2- Về năng lực:
- Nhận biết câu cầu khiến câu cảm thán trong các văn bản.
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.
3- Phẩm chất: trách nhiệm với công việc được giao, chăm chỉ học bài cũ.
B- Thiết bị và học liệu
- Thầy : Giáo án, sgk, sgv.
- Trò : Vở ghi, vở bài tập, sgk.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: tạo tâm thế, kết nối với bài mới.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Trình bày miệng.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của Câu cầu khiến? Cho VD?
(Gợi ý:
- Có từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ, thôi, đi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến;
- Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo,…
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý yêu cầu
không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
VD: (HS tự lấy VD)
? Làm bài tập 5: SGK-33)
( Gợi ý: Câu “ Đi đi con!” trong đoạn trich và câu “ Đi thôi con.” Trong đoạn trích mục
I.1.b-30 không thể thay thế cho nhau đc vì:
- Đi đi con! : chỉ yêu cầu người con thực hiện hành động đi.
- Đi thôi con.: yêu cầu cả người mẹ và người con cùng thực hiện hành động đi.
* Khởi động vào bài mới: Trò chơi Chiếc hộp bí mật.
- Luật chơi: Cả lớp vừa hát bài hát, vừa chuyển hộp quà có chứa bí mật bên trong.
Người cuối cùng khi bài hát kết thúc sẽ mở hộp quà và xem có bí mật gì. Đọc to cho
cả lớp biết Câu hỏi: Xác định các kiểu câu đã được học và mục đích nói ở những câu
sau:
1- Bao giờ bạn đi Hà Nội?
2- Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
3- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.
4- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.
5- Mày có muốn chết không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
- Gv dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm hình thức chức năng của câu cầu khiến
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
* Nhiệm vụ 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK, chú ý các
cụm từ in đậm:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
+ Cả lớp chia thành 6 nhóm.
GV phát mỗi nhóm 1 tờ T- rô-ki, chia các góc
cho từng học sinh, mỗi hs 1 phiếu học tập số
1( ghi sẵn những câu in đậm).
+ Nhiệm vụ:
Câu 1: Tìm những câu cảm thán trong đoạn trích
?
Câu 2: Đặc điểm hình thức nào cho biết các
câu trên là câu cảm thán?
Câu cảm thán dùng để làm gì? Thường xuất hiện
trong loại ngôn ngữ nào ?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I- Đặc điểm hình thức và chức năng:
a- Tìm hiểu ví dụ:
- Câu cảm thán:
(a)- Hỡi ơi lão Hạc !
(b)- Than ôi !
* Đặc điểm hình thức:
- Có từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi.
Một số từ: than ôi, trời ơi, biết bao, xiết
bao, biết nhường nào,…
Câu 3: Hãy tìm một số từ có chức năng bộc lộ
cảm xúc khác?
Câu 4: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả giải một bài toán, có thể dùng
câu cảm thán không ? Vì sao ?
Câu 5: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của
câu cảm thán?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
- Khi viết, thường kết thúc bằng dấu
chấm than.(!)
* Chức năng:
- Để trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc
( vui, buồn, đau khổ, căm giận,… ) của
người nói (viết).
- Xuất hiện trong ngôn ngữ nói hằng ngày
và ngôn ngữ văn chương.
(- Các văn bản đó không cần dùng câu
cảm thán mà cần dùng ngôn ngữ “duy lí
”, ngôn ngữ mang tính chất tư duy lô-gic.
Vì đó là văn bản hành chính văn bản khoa
học.)
* Nhiệm vụ 2.
b- Kết luận:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Ghi nhớ- SGK / Tr. 4
- GV phổ biến luật: Có hai đội chơi, mỗi đội có 3 Câu cảm thán
em. Trong thời gian 3 phút, các đội phải đặt Đội 1
Đội 2
những câu cảm thán có đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán. Hết 3 phút, đội nào
đặt được nhiều câu cảm thán đúng thì đội đó sẽ
thắng cuộc.
- GV hỏi hs xem ai muốn chơi và đã sẵn sàng
cho trò chơi chưa.
- Gv ra hiệu lệnh, cả hai đội lần lượt lên bảng
- Kết thúc trò chơi, GV khuyến khích, động viên
đội chơi tốt.
* Bài tập nhanh: Bảng phụ: Thêm các từ ngữ
và dấu chấm than (!) để chuyển các câu sau
thành câu cảm thán?
VD:
-> Trời ơi, anh đến muộn quá!
- Anh đến muộn quá.
-> Buổi chiều thơ mộng biết bao!
- Buổi chiều thơ mộng.
-> Ôi, những đêm trăng lên!
- Những đêm trăng.
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK, chú
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ý các cụm từ in đậm:
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
- Học sinh đọc ví dụ 1 trong SGK ( phần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
I /Tr.30)
Bước 4: Kết luận nhận định.
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
a- Mục tiêu: củng cố kiến thức vừa học bằng hệ thống câu hỏi, bài tập.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
II- Luyện tập:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
? Hãy cho biết các câu trong những
- Có những câu cảm thán sau:
đoạn trích sau có phải đều là câu cảm a- Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!;
thán không? Vì sao ?
- Hướng dẫn HS thảo luận bài tập
? Phân tích tình cảm, cảm xúc được
thể hiện trong những câu sau. Có thể
xếp những câu này vào kiểu câu cảm
thán được không? Vì sao ?
- GV: Không phải cứ câu nào bộ lộc
tình cảm, cảm xúc đều là câu cảm
thán. Căn cứ để xác định câu cảm
thán ngoài dấu hiệu về chức năng cần
chú ý cả dấu hiệu về hình thức.
? Đặt 2 câu cảm thán bộc lộ cảm xúc:
a- Trước tình cảm của 1 người thân
dành cho mình.
b- Khi nhìn thấy mặt trời mọc.
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập
các kiểu câu đã học. Mỗi nhóm trình
bày về một kiểu câu vào bảng theo
mẫu, từ đó sẽ nhận biết được nét khác
biệt giữa các kiểu câu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
b- Hỡi cảnh... ơi!;
c- ''Chao ôi, có biết đâu rằng: ... cử chỉ ngu
dại của mình thôi.''
-> Không phải tất cả các câu trong những
đoạn trích đều là câu cảm thán(dù có dấu
chấm than) vì chỉ có những câu có từ ngữ
cảm thán (gạch chân) và dấu chấm than mới
là câu cảm thán.
Bài 2
a- Lời than thân của người dân dưới chế độ
phong kiến.
b- Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi
truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c- Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc
sống( trước CMT8 )
d- Sự hối hận của Dế Mèn trước cái chết tức
tưởi, oan ức của Dế choắt.
=> Tất cả các câu đó đều bộc lộ tình cảm,
cảm xúc nhưng không câu nào là câu cảm
thán vì không có hình thức đặc trưng của kiểu
câu này.
Bài 3: BTVN.
a- Chao ôi, một ngày vắng mẹ mà sao dài
đằng đẵng!
b- Ôi, buổi bình minh lộng lẫy thay!
Bài 4:
Kiểu Hình thức
Chức năng Ví dụ
câu
Câu
- Có chứa Dùng
để
nghi
các từ nghi hỏi.
vấn
vấn: ai, gì,
nào, sao…
hoặc
từ
“hay” để nối
các vế có
quan hệ lựa
chọn.
- Khi viết
được
kết
thúc
câu
bằng dấu (?)
Câu
cầu
khiến
Câu
cảm
thán
- Có chứa
các từ cầu
khiến: hãy ,
đừng, chớ,
thôi, nào…
hay ngữ điệu
cầu khiến.
- Khi viết
thường kết
thúc câu =
dấu (!); hoặc
dấu (.)- trong
trường hợp ý
cầu
khiến
không được
nhấn mạnh.
- Có chứa
các từ ngữ
cám thán: ôi,
than ôi, hỡi
ơi, chao ôi,
…
- Khi viết
thường kết
thúc
bằng
dấu (!)
Dùng để ra
lệnh,
yêu
cầu,
đề
nghị,
khuyên bảo.
- Dùng để
bộc lộ trực
tiếp
cảm
xúc
của
người nói,
người viết.
- Xuất hiện
chủ
yếu
trong ngôn
ngữ
nói
hằng ngày
và ngôn ngữ
văn chương.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 5, 6 SGK.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức về thuyết minh và hiểu biết thực tế để thực hiện.
c- Sản phẩm: phiếu học tập của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Làm bài tập 5,6 ( sgk tr 103)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ, hiểu nội dung bài học, làm BTVN.
Ngày 9 / 3/ 2023
Tiết 94 CÂU TRẦN THUẬT
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật.
2- Về năng lực:
- Nhận biết câu trần thuật trong các VB.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
3- Phẩm chất: Có trách nhiệm với công việc được giao, chăm chỉ làm bài tập, tìm tòi
các ví dụ về câu trần thuật.
B- Thiết bị và học liệu:
- Gv : SGK, SGV, Giáo án
- Hs : SGK, vở Bt, Vở ghi
C- Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: tạo tâm thế, kết nối với bài mới.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Trình bày miệng.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Ổn định tổ chức.
* Khởi động vào bài mới: Trò chơi HỘP QUÀ BÍ MẬT.
- Luật chơi: Cả lớp vừa hát bài hát, vừa chuyển hộp quà có chứa bí mật bên trong.
Người cuối cùng khi bài hát kết thúc sẽ mở hộp quà và xem có bí mật gì. Đọc to cho
cả lớp biết
? Nêu đặc điểm chức năng của Câu cảm thán?
? Nêu đặc điểm chức năng của Câu nghi vấn?
? Nêu đặc điểm chức năng của Câu cầu khiến?
? Em hiểu gì về đặc điểm hình thức, chức năng của Câu trần thuật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
- Gv dẫn vào bài:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu nghi vấn
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1:
I- Đặc điểm hình thức và chức năng:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Y/c HS đọc ví dụ trong SGK.
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ.
+ Cả lớp chia thành 6 nhóm. GV phát
mỗi nhóm 1 tờ T- rô-ki, chia các góc
cho từng học sinh, mỗi hs 1 phiếu học
tập số 1( ghi sẵn những câu in đậm).
+ Nhiệm vụ:
? Tìm câu cảm thán, câu cầu khiến, câu
nghi vấn trong các ví dụ trên?
? Những câu nào trong các đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
? Những câu được dẫn trong ví dụ trên
dùng để làm gì ?
1- Tìm hiểu ví dụ:
+ Chỉ có câu “Ôi Tào Khê”! Câu
cảm thán.
+ Đặc điểm hình thức: Các câu còn lại
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán,
đã học.
+ Chức năng:
(a)- Câu 1: nêu nhận định;
- Câu 2: kể.
- Câu 3: nêu yêu cầu.
(b)- Câu 1: dùng để kể và tả
- Câu 2: thông báo
(c)- 2 câu miêu tả ngoại hình của Cai
Tứ .
(d)- Câu 2: nhận định, đánh giá.
- Câu 3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
-> Kết luận: Câu trần thuật không có đặc
? Vậy theo em, trong các chức năng trên điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu
của câu trần thuật, đâu là chức năng chủ khiến, câu cảm thán.
yếu ( chức năng chính ) ? Ngoài chức
* Chức năng chính: Để kể, thông báo,
năng chính trên, câu TT còn dùng để
miêu tả, nhận định, đánh giá,
làm gì ?
* Ngoài ra còn để yêu cầu, đề nghị, bộc
? Câu TT kết thúc câu bằng dấu gì ?
lộ cảm xúc.
- GV: Câu trần thuật kết thúc bằng dấu * Kết thúc câu bằng dấu chấm. Đôi khi
chấm than, chấm lửng,… thể hiện dụng dùng dấu chấm than, chấm lửng,
ý nghệ thuật của tác giả. Khi phân tích
văn bản, ta nên chú ý vào các tín hiệu nghệ
thuật ấy.
? Trong các kiểu câu NV, CK, CT, TT thì * Câu TT được dùng nhiều trong giao tiếp.
kiểu câu nào được dùng nhiều nhất ? Vì Vì hầu hết các hoạt động giao tiếp của con
sao ?
người đều xoay quanh chức năng kể, miêu
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của tả, thông báo, ngoài ra là yêu cầu, đề nghị,
câu TT bằng cách điền vào bảng phân loại …
sau?
2- Kết luận: Ghi nhớ: SGK- Tr. 46.
( HS điền vào bảng loại sau ):
Hình
thức
Câu trần thuật
Chức
năng
Phạm vi
sử dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố:
a- Mục tiêu: củng cố kiến thức vừa học bằng hệ thống câu hỏi, bài tập.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2:
II- Luyện tập:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1
- Học sinh đọc bài tập 1, 2,3,4,5 a- Cả 3 câu đều là câu trần thuật:
(SGK, Tr.46)
câu 1 - kể; câu 2,3- bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
+ GV phân nhóm, phát phiếu học Dế Mèn đối với Dế Choắt.
tập, giao nhiệm vụ:
b- Câu 1: câu trần thuật để kể;
Cả lớp chia thành 10 nhóm, các
- Câu 2: câu cảm thán (được đánh dấu bằng từ
nhóm tự phân công nhóm ''quá'') dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc;
trưởng, thư kí.
- Câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc,
+ Nhiệm vụ:
lời cảm ơn )
Nhóm 1+2: BT 1
Bài 2
Nhóm 3+4: BT 2
- Cả bản dịch nghĩa và phiên âm đều là câu nghi vấn:
Nhóm 5+6: BT 3
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Nhóm 7+8: BT 4
''Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?''
Nhóm 9+10: BT 5
- Dịch thơ: Là câu trần thuật: Cảnh đẹp đêm nay khó
hững hờ ( kể lại tâm trạng trước cảnh đẹp đêm trăng )
- Giống: Đều diễn tả tâm trạng của ngời tù.
- Khác: Tâm trạng thể hiện khác nhau:
- Câu nghi vấn ( ở bản phiên âm và dịch nghĩa )
-> Lời hỏi giúp ta hiểu người tù đang trong tâm trạng
xốn xang, bối rối, không biết làm gì trước cảnh đẹp
- Câu TT ( ở bản dịch thơ ): Là lời khẳng định rõ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
ràng: không thể hững hờ mà là say đắm trước cảnh
+ GV quan sát, giúp đỡ, hỗ trợ đẹp ( khó hững hờ ).
khi cần.
Bài 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
a- Câu cầu khiến-> ý nghĩa: ra lệnh
Bước 4: Kết luận nhận định.
b- Câu nghi vấn-> ý nghĩa: đề nghị nhẹ nhàng
+ Gv bổ sung chốt kiến thức.
c- Câu trần thuật-> ý nghĩa: đề nghị
Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến chức năng giống
nhau nhưng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ
nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn ở câu a.
- GV lưu ý: Có thể bỏ chủ ngữ Bài 4:
trong các câu trên, trường hợp này - Câu a: Dùng để cầu khiến.
người đọc vẫn hiểu chủ ngữ ở ngôi - Câu b1: “ Tuy thế…tai tôi”: Dùng để kể.
thứ nhất. Các hành vi: hứa, xin lỗi, - Câu b2: “ Em muốn…giải”: Dùng để cầu khiến.
cảm ơn, chúc mừng, cam đoan đợc Bài tập 5:
thực hiện đồng thời với việc phát a- Hứa hẹn: Tôi xin hứa sẽ đến đúng giờ.
hiện ra những câu tương tự. Vì vậy b- Xin lỗi: Em xin lỗi vì đã lỡ hẹn.
các câu trần thuật này còn được c- Cảm ơn: Em xin cám ơn cô.
gọi là “ Các hành vi ngôn ngữ”.
d- Chúc mừng: Mình xin chúc mừng sinh nhật bạn.
e- Cam đoan: Tôi xin cam đoan lời khai trên là
đúng sự thật.
Hoạt động 4: Vận dụng
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức về câu trần thuật để sử dụng chính xác trong thực tế
cuộc sống.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d- Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 3.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
? Quan sát đoạn văn bản trong Lão Hạc( Từ " Hôm sau lão sang nhà tôi.........kiếp
người như kiếp tôi chẳng hạn”), tìm các câu trần thuật và phân tích đặc điểm hình
thức, chức năng của nó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát, giúp đỡ, hỗ trợ khi ...
Tiết 91- 92- Văn bản:
NGẮM TRĂNG- ĐI ĐƯỜNG
( Hồ Chí Minh )
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Hiểu được bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của HCM.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn
cảnh ngục tù.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
2- Năng lực: Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm, phân tích được 1 số chi tiết tiêu biểu
trong tác phẩm.
3- Phẩm chất: Kính yêu lãnh tụ, yêu nước quê hương đất nước, trách nhiệm với
công việc được giao, chăm chỉ học bài, tìm tòi tư liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh.
B- Thiết bị và học liệu:
1- Giáo viên:
- Giáo án Word, bài giảng Power point.
- Một vài hình ảnh về Bác, khu di tích Pác Bó…
- Máy tính, máy chiếu…
2- Học sinh:
Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi SGK, sách giáo khoa, vở ghi…
C- Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học bài
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Hoạt động 2: hình thành kiến thức.
a- Mục tiêu: Hs hiểu được tác giả, xuất xứ, phương thức biểu đạt, bố cục.... Hiểu
được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- PPDH: nêu vấn đề
- Thời gian: 1- 3'
Hình thành năng lực: trình bày, giải quyết vđ.
Trong ct ngữ văn lớp 7 em đã được học những
望月
bài thơ nào do Bác Hồ sáng tác?
Nội dung những bài thơ đó bác viết về gì?
( trăng)viết ở đâu ( chiến khu VB khi Bác đang hoạt
động CM
? Những bài thơ ấy đã thể hiện vẻ đẹp tinh thần
nào ở Bác
(lòng yêu nước tình yêu thiên nhiên tha thiết đặc
biệt là Trăng)
GV dẫn dắt vào bài
Bác tuy là một lãnh tụ, một chiến sĩ cách mạng
nhưng đồng thời cũng là một nhà thơ . Người yêu
thiên nhiên và đặc biệt trăng với Bác như một người
bạn tri kỉ tri âm. Bởi vậy Trăng là một đề tài khá
quen thuộc trong thơ Bác. hôm nay chúng ta lại cùng
thưởng thức một bài thơ cũng viết về trăng của
Người nhưng hoàn cảnh ngắm trăng trong bài thơ
này có giống với hai bài thơ cảnh khuya và rằng
tháng giêng chúng ta đã đc học ở lớp 7 không?
獄中無酒亦無花,
對此良宵奈若何。
人向窗前看明月,
月從窗隙看詩家
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Thời gian: Dự kiến 20p
- Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, phân tích, giải
thích
- Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.
- định hướng phát triển năng lực: giao tiếp, nghe, đọc, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ
văn học hợp tác, giải quyết vấn đề
?1- dựa vào phần chú thích em hãy cho biết hoàn A- VB: Ngắm trăng
cảnh sáng tác bài thơ? ( trong tù)
I. đọc- Tìm hiểu chung
1- tác giả - TP
a- tg: Hồ chí Minh
Hồ Chí Minh (1890-1969)
GV GT về tập thơ
- Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân
- là một tập thơ chữ Hán gồm 133 bài được Bác viết tộc Việt Nam
trong thời gian bị giam trong nhà lao Tưởng Giới - Là một danh nhân văn hoá
Thạch
thế giới.
Tập thơ chỉ là một quyển sổ tay nhỏ, bìa xanh đã bạc
màu, có ghi bốn chữ “Ngục trung nhật ký” (tức Nhật
ký trong tù) kèm theo bốn câu thơ: thân thể ở trong
lao… và một hình vẽ hai nắm tay bị xích; bên trong là
những bài thơ và một số ghi chép. Từ năm 1960, tác
phẩm này được dịch ra tiếng Việt. mặc dù Bác quan
niệm Ngâm thơ ta vốn..
b- TP
* Hoàn cảnh sáng tác
- sáng tác tháng 8-1942 trong
thời gian Bác Hồ bị chính
quyền TGT bắt giam tại
Quảng Tây- TQ
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do
- Caû hai baøi thô ñeàu ñöôïc
Không nhận minh là nhà thơ nhưng người đã để lại
cho đời những trang thơ bất tử, sống mãi với thời trích trong taäp NKTT
gian,
- HD đọc: GV đọc mẫu một lần bản phiên âm. Gọi
HS đọc chính xác cả phần phiên âm chữ Hán, lưu ý
giọng điệu thích hợp với cảm xúc ở câu 2 và nhịp
chữ đăng đối ở hai câu sau.
- HS đọc phần giải nghĩa chữ Hán và phần dịch
bài thơ.
? 2- Cho biết bài thơ thuộc thể thơ gì? PTBĐ của
bài thơ?
-3- Dựa vào mô hình kết cấu của bài thơ tứ tuyệt ,
hãy xác định kết cấu của bài thơ?
*- thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- PTBĐ: Biểu cảm
- Kết cấu: 4 phần: Khai, thừa,
chuyển, hợp
4- THẢO LUẬN CẶP ĐÔI4.Tìm hiểu phần giải
nghĩa, phần dịch nghĩa, so sánh bản dịch nghĩa và
bản dịch thơ, em có nhận xét gì về những câu thơ
dịch?
GV- Hướng dẫn HS so sánh bản chữ Hán và bản
dịch thơ để HS hiểu đúng hiểu sát câu thơ nguyên
tác.
+ Câu 2: chưa sát: nguyên tác là 1 câu hỏi tu từ ( nại
nhược hà”( biết làm thế nào) để bộc lộ cảm xúc bối
rối xốn sang của người nghệ sĩ. Mà chính cái bối rối
xốn sang ấy mới cho thấy tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy
cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác. - Câu thơ
dịch thành khó hững hờ đã làm mất đi cái xốn xang Đối trong từng câu
bối rối và rung cảm mạnh mẽ của nhà thơ
+ Nhân- song- minh nguyệt
+ minh nguyêt- song- thi gia
+ Hai câu 3, 4: Bản dịch thơ người ngắm trăng soi -> người và trăng đặt ở 2 đầu
ngoài cửa sổ…đã làm mất đi cấu trúc đăng đối, giảm câu thơ, giữa là song sắt nhà
sức truyền cảm của ý thơ (trong từng câu và hai câu tù
với nhau). Câu 4 có hai từ đồng nghĩa, ( nhòm, -đối trong cặp câu: nhân đối
ngắm) từ ngữ chưa thật lịch sự trang nhã (nhòm)
với Nguyệt, minh nguyệt đối
với thi gia)
- cấu trúc đăng đối: ( đăng đối là có sự tương xứng
hoặc cân xứng nhau về hình thức bố cục hay từ II. Tìm hiểu văn bản
ngữ…),
a. Hoaøn caûnh ngaém
traêng.
?4- đọc câu 1 và cho bít Baùc ngaém traêng trong
- đặc biệt: trong ngục tù ,
hoaøn caûnh nhö theá naøo ?
Baùc ngaém traêng trong hoaøn caûnh ñaëc bieät (trong
tuø ).
? Vì sao B lại nói đến cảnh trong tù không rượu
cũng không hoa? ( thi nhân xưa thường ngắm
trăng như thế nào? có gì? Tâm trạng ra sao?)
Nói đến việc ngắm trăng Bác lại nói đến “Trong tù
không rượu cũng không hoa” vì thi nhân xưa coi
việc ngắm trăng là một thú vui tao nhã. Gặp cảnh
trăng đẹp thi nhân xưa thường đem rượu ra uống
trước hoa để thưởng trăng: khi chén rượu khi cuộc
cờ, khi xem hoa nở khi chờ trăng lên
Và người ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn
thư thái .
-Nhưng thi nhân ở đây đang trong hoàn cảnh mất tự
do, tù đày thì làm sao phù hợp với việc thưởng
nguyệt, làm sao có rượu và hoa. Không nhà tù nào
lại nhân đạo đến mức cứ hàng tháng trăng tròn lại
mang rượu và hoa đến cho người tù thưởng thức.
?5 Vậy ta nên hiểu câu thơ này như thế nào?
( trước đêm trăng đẹp bác khao khát điều gì? Từ
đó cho thấy vẻ đẹp tâm hồn nào của Bác?)
Thiếu rượu và hoa- > việc thưởng trăng chưa được
trọn vẹn nhưng Bác không hề vướng bận về những
thiếu thốn đó, tâm hồn của Bác vẫn tự do, ung dung,
vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp
-Ñieäp töø “khoâng” nhaán maïnh caùi thieáu cuûa ngöôøi
tuø-moät chieán só coù taâm hoàn ngheä só tröôùc veû ñeïp
cuûa thieân nhieân.
Thiếu thốn, gian khổ
- Tâm trạng :
- xoán xang, boái roái
->Sự rung động mãnh liệt, yêu
thiên nhiên một cách say mê
=> tâm hồn nghệ sĩ
?6 dù trong cảnh ngục tù mất tự do thiếu thốn
gian khổ ấy nhưng trước một đêm trăng đẹp Bác
có tâm trạng như thế nào? Tâm trạng đó cho ta
thấy điều gì trong tâm hồn của Người?
*GV bổ sung : Trong nguyên tác câu thơ thứ hai là
một câu hỏi tu từ chứ chưa phải là câu khẳng định
như trong bản dịch. Điều đó cho thấy trước cảnh đẹp
tuyệt vời của đêm trăng, người tù xao xuyến, bối rối
khó tả..
Nếu như ở chiến khu VB: trăng lồng cổ thụ bóng
lồng hoa hay rằm xuân lồng lồng trăng soi, ấy là lúc
Bác đang tự do để HĐ Cm và say đắm trước cảnh
đêm trăng đẹp thì nay cũng là ánh trăng ấy nhưng
hoàn cảnh ngắm trăng thì lại khác: bị giam cầm mất
tự do.. Nhưng không vì hoàn cảnh lao tù mà Bác
quên đi vầng trăng đẹp đang tỏa mộng giữa trời. Câu
thơ cho thấy tâm hồn nghệ sĩ đích thực điều đó cho b. Söï giao hoøa giöõa traêng vaø
thấy một phong thái ung ung tự tại, một TY thiên nhaø thô.
nhiên tha thiết đến say mê của Bác
- Nhân- song- minh nguyệt
Nguyệt- song- thi gia
7.Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối. Nêu yêu cầu:
? Söï saép xeáp caùc töø nhaân vaø thi gia song nguyeät
vaø minh nguyeät coù gì ñaùng chuù yù ? ( ở vị trí nào
trong câu thơ)
- Trong mỗi câu, chữ chỉ người (nhân, thi gia) và
chữ chỉ trăng (nguyệt) được đặt ở 2 đầu, giữa là song
sắt nhà tù (song). Mặt khác, hai câu còn tạo thành
một cặp đối : nhân và nguyệt, minh nguyệt và thi gia
-> Hai câu cuối của bài thơ có cấu trúc đăng đối
chuẩn mực?8- với câu thơ thứ 4, nguyệt tòng song
khích: tg đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
tác dụng ( nhân hóa trăng như người bạn)
-> cấu trúc đăng đối
+ nghệ thuật nhân hóa: trăng
như có linh hồn, trở thành
người bạn tri kỉ tri âm của con
người
-> Ngöôøi vaø traêng chuû ñoäng
tìm ñeán giao hoøa cuøng nhau,
ngaém nhau say ñaém.
?9 nêu hiệu quả của việc sử dụng cấu trúc đăng => > một cuộc vượt ngục về
đối và nghệ thuật nhân hóa trong 2 câu cuối
tinh thần của người tù Cm để
tìm đến với vầng trăng tri kỉ
GV bình* Có thể nói đây là một cuộc vượt ngục về tinh
thần của người tù cách mạng HCM. Người tù thả tâm
hồn vượt ra ngoài song sắt của nhà tù để ngắm trăng,
giao hoà với vầng trăng tự do đang toả mộng. Vầng trăng
cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến ngắm nhà thơ
trong tù. Hai câu thơ cho thấysức mạnh tinh thần kì diệu
của người chiến sĩ, thi sĩ. Phía này là nhà tù đen tối, là
hiện thực tàn bạo còn ngoài kia là vầng trăng thơ mộng,
là thế giới của cái đẹp, là bầu trời tự do, lãng mạn. Giữa
hai thế giới đối cực đó là song sắt của nhà tù. Nhưng vơí
cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở nên bất lực,
vô nghĩa trước những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến với => tình yêu thiên nhiên (tâm
nhau.
hồn nghệ sĩ) và, phong thái
ung dung tự tại ngay cả
9.Cho HS thảo luận: Bài thơ mở đầu bằng “trong trong cảnh ngục tù cực khổ
tù”, kết thúc bằng “nhà thơ”, điều bất thường ấy gợi tối tăm (cốt cách người chiến
cho em suy nghĩ gì? Qua đó em cảm nhận được gì về sĩ)
Bác? ( về phong thái, tâm hồn, tình cảm)
GV chốt:
Trong tù lẽ ra phải có người tù nhưng trong bài thơ,
trong tù không có người tù mà chỉ có nhà thơ. Người
tù CM ấy dường như không bận tâm về những gông
cùm, đói rét, bệnh tật; bất chấp song sắt thô bạo của
nhà tù để thả tâm hồn bay bổng để tìm đến giao hoà
với vầng trăng tri âm.
=>Bác Hồ là người có tình yêu thiên nhiên sâu sắc,
mạnh mẽ (tâm hồn nghệ sĩ); có sức mạnh tinh thần
to lớn, phong thái ung dung tự tại, vượt lên trên sự
khổ cực, tàn bạo của kẻ thù (cốt cách người chiến
sĩ)
III- tổng kết(
Ghi nhôù
SGK/38. )
1- NT: thể thơ tứ tuyệt giản dị,
hàm xúc, cấu trúc đăng đối,
NT nhân hóa
2- ND: tình yêu TN say mê và
phong thái ung dung của Bác
ngay cả trong cảnh ngục tù
? 10- Bài thơ ngắm trăng có gì đặc sắc về nghệ cực khổ tối tăm
thuật? nêu nd của bài
B- . Baøi “Ñi ñöôøng”( tự học
có hướng dẫn)
HS đọc phần phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa
- 11- nhận xét xem bản dịch thơ đã sát với dịch
nghĩa chưa? Thể thơ dịch chưa sát
HS xác định, trả lời:
- Đây là bài thơ dịch tốt, lời thoát, giữ được ý sát với
nguyên tác, không có câu chữ gượng ép. Tuy nhiên
nguyên tác viết theo thể thất ngôn nhưng bản dịch lại
là lục bát làm giảm đi cái chắc chắn, chặt chẽ, gân
guốc của nội dung tư tưởng của bài thơ. Câu thơ thứ
hai chưa làm nổi bật sự gian nan chồng chất, dường
như là bất tận.
12. Bài thơ có mấy lớp nghĩa? Là những lớp
nghĩa nào? * Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
- Nghĩa đen: chỉ việc đi đường trong thực tế
- Nghĩa bóng:chỉ con đường cách mạng, đường đời
14.Việc đi đường được tác giả nêu ra như thế
nào?
- Việc lặp lại 2 lần “tẩu lộ” (đi đường) có hiệu quả
nghệ thuật như thế nào? Vì sao Bác Hồ lại cảm
nhận được sự khổ cực khi đi đường ?
- Đi dường mới biết gian lao -> đi đường thật khó
khăn, gian nan.
- Việc lặp lại 2 lần “tẩu lộ” ->làm nổi bật ý thơ. Chỉ
có người từng trải mới cảm nhận một cách thấm thía
và thấu hiểu sự thật hiển nhiên đó.
->Bác lại cảm nhận được sự khổ cực khi đi đường vì
đó là suy ngẫm mà Bác rút ra từ bao cuộc đi đường,
chuyển lao triền miên mà Bác đã trải qua. Câu thơ
đơn sơ nhưng mang nặng ý nghĩa khái quát sâu xa.
1- việc đi đường:
* 2 câu đầu
- đi đường thật khó khăn,
gian nan.
- Núi cao rồi lại núi cao trập
trùng
-> Phép lặp -> Khó khăn
chồng chất, triền miên và bất
tận.
*. Hai caâu thô cuoái.
15. Quan sát câu thơ thứ hai và cho biết ở câu thơ - mọi gian lao đã kết thúc,
này có điểm gì đặc biệt ? Cấu trúc ấy có dụng ý gì người đi đường đã lên đến
đỉnh cao , đã đến đích
?
Phép lặp : Người tù đang cảm nhận thấm thía, suy
ngẫm về nỗi gian lao triền miên của việc đi đường
16. Câu chuyển trong bài thơ có vị trí và vai trò
ntn ?
-> Mạch thơ chuyển khác: Lên đỉnh cao chót - lúc
gian lao nhất cũng là lúc mọi khó khăn kết thúc. Tất
cả những khó khăn đã lùi lại phía sau. Người tù cách
mạng như vị khách du lịch, đứng trên đỉnh cao nhất
để thưởng ngoạn cảnh núi non hùng vĩ bao la trải ra
trước mắt
? ÔÛ caâu thô cuối đã khép lại bài thơ với tư thế,
phong thái của nv trữ tình ntn? Ngoài nghĩa miêu
tả, cau thơ còn có ý nghĩa như thế nào?
- Thu vào tầm mắt
muôn trùng nước non
Từ tư thế con người đang bị đày đoạ đến kiệt sức,
cực khổ ấy bỗng trở thành người du khách ung dung
say sưa ngắm phong cảnh đẹp.
-> H/a người chiến sĩ đứng trên đỉnh cao thắng lợi
với tư thế làm chủ thế giới sau bao gian khổ, hi sinh.
- Niềm vui sướng của người
tù cách mạng được làm chủ
thế giới sau bao gian khổ, hi
sinh
2* Ý nghĩa triết lí: Bài học về
đường đời, đường cách mạng:
Vượt qua gian lao sẽ tới
thắng lợi vẻ vang
3-* Ghi nhôù SGK/40.T2.
*nt: kết cấu chặt chẽ, lời thơ
? vậy ý nghĩa triết lí của bài thơ là gì?
Từ việc đi đường đã nêu lên bài học về đường đời, tự nhiên, bình dị, gợi h.a và
đường Cm, vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ giàu cảm xúc
vang
- con đường Cm nhiều thử thách chông gai nhưng
chắc chắn sẽ có kq tốt đẹp .
- Người Cm phải biết rèn luyện ý chí kiên định,
phẩm chất kiên cường
-GV goïi HS ñoïc phaàn ghi nhôù trong SGK
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Thời gian;5p
- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: câu trả lời của HS.
Có ý kiến cho rằng bài thơ Ngắm trăng là một - HS trao đổi
cuộc vượt ngục về tinh thần. ý kiến của em như
thế nào? hãy trao đổi cùng bạn
.Theo em, 2 bài thơ có gì giống nhau và khác nhau? -> Tình yêu thiên nhiên
Qua 2 bài thơ em cảm nhận được những gì về Bác?
Phong thái ung dung, lạc
quan trong mọi hoàn cảnh.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức viết bài văn chứng minh rằng: Thơ Bác là sự kết hợp
giữa tâm hồn thi sĩ và chiến sĩ.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua bài thơ, hãy chứng minh rằng: Thơ Bác là sự kết hợp giữa tâm hồn thi sĩ và
chiến sĩ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trao đổi cặp:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ HS trình bày.
+ Trao đổi bổ sung
Bước 4: Kết luận nhận định.
* Hướng dẫn về nhà.
- Tìm đọc cuốn Nhật kí trong tù.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật bài thơ
Ngày 24/ 2 / 2023
Tiết 93
CÂU CẢM THÁN
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến, cảm thán. Phân biệt câu
cầu khiến câu cảm thán với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán.
2- Về năng lực:
- Nhận biết câu cầu khiến câu cảm thán trong các văn bản.
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.
3- Phẩm chất: trách nhiệm với công việc được giao, chăm chỉ học bài cũ.
B- Thiết bị và học liệu
- Thầy : Giáo án, sgk, sgv.
- Trò : Vở ghi, vở bài tập, sgk.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: tạo tâm thế, kết nối với bài mới.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Trình bày miệng.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Ổn định tổ chức.
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của Câu cầu khiến? Cho VD?
(Gợi ý:
- Có từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ, thôi, đi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến;
- Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo,…
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý yêu cầu
không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
VD: (HS tự lấy VD)
? Làm bài tập 5: SGK-33)
( Gợi ý: Câu “ Đi đi con!” trong đoạn trich và câu “ Đi thôi con.” Trong đoạn trích mục
I.1.b-30 không thể thay thế cho nhau đc vì:
- Đi đi con! : chỉ yêu cầu người con thực hiện hành động đi.
- Đi thôi con.: yêu cầu cả người mẹ và người con cùng thực hiện hành động đi.
* Khởi động vào bài mới: Trò chơi Chiếc hộp bí mật.
- Luật chơi: Cả lớp vừa hát bài hát, vừa chuyển hộp quà có chứa bí mật bên trong.
Người cuối cùng khi bài hát kết thúc sẽ mở hộp quà và xem có bí mật gì. Đọc to cho
cả lớp biết Câu hỏi: Xác định các kiểu câu đã được học và mục đích nói ở những câu
sau:
1- Bao giờ bạn đi Hà Nội?
2- Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
3- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.
4- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.
5- Mày có muốn chết không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
- Gv dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm hình thức chức năng của câu cầu khiến
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
* Nhiệm vụ 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK, chú ý các
cụm từ in đậm:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
+ Cả lớp chia thành 6 nhóm.
GV phát mỗi nhóm 1 tờ T- rô-ki, chia các góc
cho từng học sinh, mỗi hs 1 phiếu học tập số
1( ghi sẵn những câu in đậm).
+ Nhiệm vụ:
Câu 1: Tìm những câu cảm thán trong đoạn trích
?
Câu 2: Đặc điểm hình thức nào cho biết các
câu trên là câu cảm thán?
Câu cảm thán dùng để làm gì? Thường xuất hiện
trong loại ngôn ngữ nào ?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I- Đặc điểm hình thức và chức năng:
a- Tìm hiểu ví dụ:
- Câu cảm thán:
(a)- Hỡi ơi lão Hạc !
(b)- Than ôi !
* Đặc điểm hình thức:
- Có từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi.
Một số từ: than ôi, trời ơi, biết bao, xiết
bao, biết nhường nào,…
Câu 3: Hãy tìm một số từ có chức năng bộc lộ
cảm xúc khác?
Câu 4: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả giải một bài toán, có thể dùng
câu cảm thán không ? Vì sao ?
Câu 5: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của
câu cảm thán?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
- Khi viết, thường kết thúc bằng dấu
chấm than.(!)
* Chức năng:
- Để trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc
( vui, buồn, đau khổ, căm giận,… ) của
người nói (viết).
- Xuất hiện trong ngôn ngữ nói hằng ngày
và ngôn ngữ văn chương.
(- Các văn bản đó không cần dùng câu
cảm thán mà cần dùng ngôn ngữ “duy lí
”, ngôn ngữ mang tính chất tư duy lô-gic.
Vì đó là văn bản hành chính văn bản khoa
học.)
* Nhiệm vụ 2.
b- Kết luận:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Ghi nhớ- SGK / Tr. 4
- GV phổ biến luật: Có hai đội chơi, mỗi đội có 3 Câu cảm thán
em. Trong thời gian 3 phút, các đội phải đặt Đội 1
Đội 2
những câu cảm thán có đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán. Hết 3 phút, đội nào
đặt được nhiều câu cảm thán đúng thì đội đó sẽ
thắng cuộc.
- GV hỏi hs xem ai muốn chơi và đã sẵn sàng
cho trò chơi chưa.
- Gv ra hiệu lệnh, cả hai đội lần lượt lên bảng
- Kết thúc trò chơi, GV khuyến khích, động viên
đội chơi tốt.
* Bài tập nhanh: Bảng phụ: Thêm các từ ngữ
và dấu chấm than (!) để chuyển các câu sau
thành câu cảm thán?
VD:
-> Trời ơi, anh đến muộn quá!
- Anh đến muộn quá.
-> Buổi chiều thơ mộng biết bao!
- Buổi chiều thơ mộng.
-> Ôi, những đêm trăng lên!
- Những đêm trăng.
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK, chú
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ý các cụm từ in đậm:
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
- Học sinh đọc ví dụ 1 trong SGK ( phần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
I /Tr.30)
Bước 4: Kết luận nhận định.
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.
a- Mục tiêu: củng cố kiến thức vừa học bằng hệ thống câu hỏi, bài tập.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
II- Luyện tập:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
? Hãy cho biết các câu trong những
- Có những câu cảm thán sau:
đoạn trích sau có phải đều là câu cảm a- Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!;
thán không? Vì sao ?
- Hướng dẫn HS thảo luận bài tập
? Phân tích tình cảm, cảm xúc được
thể hiện trong những câu sau. Có thể
xếp những câu này vào kiểu câu cảm
thán được không? Vì sao ?
- GV: Không phải cứ câu nào bộ lộc
tình cảm, cảm xúc đều là câu cảm
thán. Căn cứ để xác định câu cảm
thán ngoài dấu hiệu về chức năng cần
chú ý cả dấu hiệu về hình thức.
? Đặt 2 câu cảm thán bộc lộ cảm xúc:
a- Trước tình cảm của 1 người thân
dành cho mình.
b- Khi nhìn thấy mặt trời mọc.
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập
các kiểu câu đã học. Mỗi nhóm trình
bày về một kiểu câu vào bảng theo
mẫu, từ đó sẽ nhận biết được nét khác
biệt giữa các kiểu câu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
b- Hỡi cảnh... ơi!;
c- ''Chao ôi, có biết đâu rằng: ... cử chỉ ngu
dại của mình thôi.''
-> Không phải tất cả các câu trong những
đoạn trích đều là câu cảm thán(dù có dấu
chấm than) vì chỉ có những câu có từ ngữ
cảm thán (gạch chân) và dấu chấm than mới
là câu cảm thán.
Bài 2
a- Lời than thân của người dân dưới chế độ
phong kiến.
b- Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi
truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c- Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc
sống( trước CMT8 )
d- Sự hối hận của Dế Mèn trước cái chết tức
tưởi, oan ức của Dế choắt.
=> Tất cả các câu đó đều bộc lộ tình cảm,
cảm xúc nhưng không câu nào là câu cảm
thán vì không có hình thức đặc trưng của kiểu
câu này.
Bài 3: BTVN.
a- Chao ôi, một ngày vắng mẹ mà sao dài
đằng đẵng!
b- Ôi, buổi bình minh lộng lẫy thay!
Bài 4:
Kiểu Hình thức
Chức năng Ví dụ
câu
Câu
- Có chứa Dùng
để
nghi
các từ nghi hỏi.
vấn
vấn: ai, gì,
nào, sao…
hoặc
từ
“hay” để nối
các vế có
quan hệ lựa
chọn.
- Khi viết
được
kết
thúc
câu
bằng dấu (?)
Câu
cầu
khiến
Câu
cảm
thán
- Có chứa
các từ cầu
khiến: hãy ,
đừng, chớ,
thôi, nào…
hay ngữ điệu
cầu khiến.
- Khi viết
thường kết
thúc câu =
dấu (!); hoặc
dấu (.)- trong
trường hợp ý
cầu
khiến
không được
nhấn mạnh.
- Có chứa
các từ ngữ
cám thán: ôi,
than ôi, hỡi
ơi, chao ôi,
…
- Khi viết
thường kết
thúc
bằng
dấu (!)
Dùng để ra
lệnh,
yêu
cầu,
đề
nghị,
khuyên bảo.
- Dùng để
bộc lộ trực
tiếp
cảm
xúc
của
người nói,
người viết.
- Xuất hiện
chủ
yếu
trong ngôn
ngữ
nói
hằng ngày
và ngôn ngữ
văn chương.
Hoạt động 4: Vận dụng.
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 5, 6 SGK.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức về thuyết minh và hiểu biết thực tế để thực hiện.
c- Sản phẩm: phiếu học tập của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Làm bài tập 5,6 ( sgk tr 103)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ, hiểu nội dung bài học, làm BTVN.
Ngày 9 / 3/ 2023
Tiết 94 CÂU TRẦN THUẬT
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật.
2- Về năng lực:
- Nhận biết câu trần thuật trong các VB.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
3- Phẩm chất: Có trách nhiệm với công việc được giao, chăm chỉ làm bài tập, tìm tòi
các ví dụ về câu trần thuật.
B- Thiết bị và học liệu:
- Gv : SGK, SGV, Giáo án
- Hs : SGK, vở Bt, Vở ghi
C- Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu.
a- Mục tiêu: tạo tâm thế, kết nối với bài mới.
b- Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Trình bày miệng.
d- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Ổn định tổ chức.
* Khởi động vào bài mới: Trò chơi HỘP QUÀ BÍ MẬT.
- Luật chơi: Cả lớp vừa hát bài hát, vừa chuyển hộp quà có chứa bí mật bên trong.
Người cuối cùng khi bài hát kết thúc sẽ mở hộp quà và xem có bí mật gì. Đọc to cho
cả lớp biết
? Nêu đặc điểm chức năng của Câu cảm thán?
? Nêu đặc điểm chức năng của Câu nghi vấn?
? Nêu đặc điểm chức năng của Câu cầu khiến?
? Em hiểu gì về đặc điểm hình thức, chức năng của Câu trần thuật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
- Gv dẫn vào bài:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu nghi vấn
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1:
I- Đặc điểm hình thức và chức năng:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Y/c HS đọc ví dụ trong SGK.
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ.
+ Cả lớp chia thành 6 nhóm. GV phát
mỗi nhóm 1 tờ T- rô-ki, chia các góc
cho từng học sinh, mỗi hs 1 phiếu học
tập số 1( ghi sẵn những câu in đậm).
+ Nhiệm vụ:
? Tìm câu cảm thán, câu cầu khiến, câu
nghi vấn trong các ví dụ trên?
? Những câu nào trong các đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
? Những câu được dẫn trong ví dụ trên
dùng để làm gì ?
1- Tìm hiểu ví dụ:
+ Chỉ có câu “Ôi Tào Khê”! Câu
cảm thán.
+ Đặc điểm hình thức: Các câu còn lại
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán,
đã học.
+ Chức năng:
(a)- Câu 1: nêu nhận định;
- Câu 2: kể.
- Câu 3: nêu yêu cầu.
(b)- Câu 1: dùng để kể và tả
- Câu 2: thông báo
(c)- 2 câu miêu tả ngoại hình của Cai
Tứ .
(d)- Câu 2: nhận định, đánh giá.
- Câu 3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
-> Kết luận: Câu trần thuật không có đặc
? Vậy theo em, trong các chức năng trên điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu
của câu trần thuật, đâu là chức năng chủ khiến, câu cảm thán.
yếu ( chức năng chính ) ? Ngoài chức
* Chức năng chính: Để kể, thông báo,
năng chính trên, câu TT còn dùng để
miêu tả, nhận định, đánh giá,
làm gì ?
* Ngoài ra còn để yêu cầu, đề nghị, bộc
? Câu TT kết thúc câu bằng dấu gì ?
lộ cảm xúc.
- GV: Câu trần thuật kết thúc bằng dấu * Kết thúc câu bằng dấu chấm. Đôi khi
chấm than, chấm lửng,… thể hiện dụng dùng dấu chấm than, chấm lửng,
ý nghệ thuật của tác giả. Khi phân tích
văn bản, ta nên chú ý vào các tín hiệu nghệ
thuật ấy.
? Trong các kiểu câu NV, CK, CT, TT thì * Câu TT được dùng nhiều trong giao tiếp.
kiểu câu nào được dùng nhiều nhất ? Vì Vì hầu hết các hoạt động giao tiếp của con
sao ?
người đều xoay quanh chức năng kể, miêu
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của tả, thông báo, ngoài ra là yêu cầu, đề nghị,
câu TT bằng cách điền vào bảng phân loại …
sau?
2- Kết luận: Ghi nhớ: SGK- Tr. 46.
( HS điền vào bảng loại sau ):
Hình
thức
Câu trần thuật
Chức
năng
Phạm vi
sử dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và trả lời:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận nhận định.
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố:
a- Mục tiêu: củng cố kiến thức vừa học bằng hệ thống câu hỏi, bài tập.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d- Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2:
II- Luyện tập:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1
- Học sinh đọc bài tập 1, 2,3,4,5 a- Cả 3 câu đều là câu trần thuật:
(SGK, Tr.46)
câu 1 - kể; câu 2,3- bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
+ GV phân nhóm, phát phiếu học Dế Mèn đối với Dế Choắt.
tập, giao nhiệm vụ:
b- Câu 1: câu trần thuật để kể;
Cả lớp chia thành 10 nhóm, các
- Câu 2: câu cảm thán (được đánh dấu bằng từ
nhóm tự phân công nhóm ''quá'') dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc;
trưởng, thư kí.
- Câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc,
+ Nhiệm vụ:
lời cảm ơn )
Nhóm 1+2: BT 1
Bài 2
Nhóm 3+4: BT 2
- Cả bản dịch nghĩa và phiên âm đều là câu nghi vấn:
Nhóm 5+6: BT 3
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Nhóm 7+8: BT 4
''Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?''
Nhóm 9+10: BT 5
- Dịch thơ: Là câu trần thuật: Cảnh đẹp đêm nay khó
hững hờ ( kể lại tâm trạng trước cảnh đẹp đêm trăng )
- Giống: Đều diễn tả tâm trạng của ngời tù.
- Khác: Tâm trạng thể hiện khác nhau:
- Câu nghi vấn ( ở bản phiên âm và dịch nghĩa )
-> Lời hỏi giúp ta hiểu người tù đang trong tâm trạng
xốn xang, bối rối, không biết làm gì trước cảnh đẹp
- Câu TT ( ở bản dịch thơ ): Là lời khẳng định rõ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
ràng: không thể hững hờ mà là say đắm trước cảnh
+ GV quan sát, giúp đỡ, hỗ trợ đẹp ( khó hững hờ ).
khi cần.
Bài 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
a- Câu cầu khiến-> ý nghĩa: ra lệnh
Bước 4: Kết luận nhận định.
b- Câu nghi vấn-> ý nghĩa: đề nghị nhẹ nhàng
+ Gv bổ sung chốt kiến thức.
c- Câu trần thuật-> ý nghĩa: đề nghị
Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến chức năng giống
nhau nhưng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ
nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn ở câu a.
- GV lưu ý: Có thể bỏ chủ ngữ Bài 4:
trong các câu trên, trường hợp này - Câu a: Dùng để cầu khiến.
người đọc vẫn hiểu chủ ngữ ở ngôi - Câu b1: “ Tuy thế…tai tôi”: Dùng để kể.
thứ nhất. Các hành vi: hứa, xin lỗi, - Câu b2: “ Em muốn…giải”: Dùng để cầu khiến.
cảm ơn, chúc mừng, cam đoan đợc Bài tập 5:
thực hiện đồng thời với việc phát a- Hứa hẹn: Tôi xin hứa sẽ đến đúng giờ.
hiện ra những câu tương tự. Vì vậy b- Xin lỗi: Em xin lỗi vì đã lỡ hẹn.
các câu trần thuật này còn được c- Cảm ơn: Em xin cám ơn cô.
gọi là “ Các hành vi ngôn ngữ”.
d- Chúc mừng: Mình xin chúc mừng sinh nhật bạn.
e- Cam đoan: Tôi xin cam đoan lời khai trên là
đúng sự thật.
Hoạt động 4: Vận dụng
a- Mục tiêu: vận dụng kiến thức về câu trần thuật để sử dụng chính xác trong thực tế
cuộc sống.
b- Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c- Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d- Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 3.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
? Quan sát đoạn văn bản trong Lão Hạc( Từ " Hôm sau lão sang nhà tôi.........kiếp
người như kiếp tôi chẳng hạn”), tìm các câu trần thuật và phân tích đặc điểm hình
thức, chức năng của nó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát, giúp đỡ, hỗ trợ khi ...
 









Các ý kiến mới nhất