Tiet 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Long Ho
Ngày gửi: 23h:30' 07-10-2008
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Mai Long Ho
Ngày gửi: 23h:30' 07-10-2008
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/10/08
Tuần 7
Tiết 28
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
I. Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa
Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau, đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng nghĩa cảnh
Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
Gv: Sgk, sgv, soạn giảng
Hs: Làm các bài tập trước khi lên lớp.
III. Tiến trình bài dạy
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Cho ví dụ về thành ngữ và phân tích tính hàm súc, tính hình tượng và giá trị biểu cảm của thành ngữ đó.
Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
Bổ sung
Tìm hiểu từ lá trong câu thơ “lá vàng…vèo” của bài thơ “thu điếu” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.
Xác định nghĩa của từ “lá”trong các trường hợp ở câu b, cho biết cơ sở và phương thức chuyển nghĩa của từ “lá”.
Yêu cầu Hs lên bảng làm, các hs khác nhận xét bổ sung.
Yêu cầu hs lên bảng cho ví dụ.
Hs lên bảng thực hiện, các hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu hs lên bảng thực hiện, các hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu hs lên bảng thực hiện, các hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bài tập 1
Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, có màu xanh, hình dáng mỏng, dẹt.
Các trường hợp sử dụng khác của từ “lá”
Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người
“lá” dùng với các từ chỉ vật bằng giấy
“Lá” dùng với các từ chỉ vật bằng vải
“lá” dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ,…
“Lá” dùng với các từ chỉ kim loại
( Tuy trong các trường hợp trên, từ “lá” dùng các trường nghĩa khác nhau nhưng vẫn có điểm chung:
Các vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây. Do vậy các từ lá đều có quan hệ với nhau: đều có nét nghĩa chung (chỉ thuộc tính có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây )
Bài tập 2.Gợi ý:
Thường dùng nhất là các từ: tay, chân, đầu, miệng, tim, mắt lưỡi,..
Vd: - Trinh sát của ta đã tóm được một cái “lưỡi”. (ý nói bắt được một tù binh để khai thác tin tức bí mật của đối phương – cái lưỡi là cơ quan nói năng của con người)
Nó thường giữ chân hậu vệ trong đội bóng của trường.
Nhà ông ấy có năm “miệng” ăn.
Giăng Van-giăng trong truyện “những người khốn khổ” là một trái tim nhân hậu.
Đó là những “gương mặt” mới trong làng thơ Việt Nam
Bài tập 3: Các từ chỉ vị giác là: mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi,…
Đặc điểm âm thanh, lời nói:
+ Nói ngọt lọt đến xương
+ Một câu nói chua chát
+ Những lời mời mặn nồng, thắm thiết
Mức độ tình cảm, cảm xúc:
+ Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi rất xúc động
+ Nó đã nhận ra nỗi cay đắng trong tình cảm gia đình
+ Anh ấy đang mải mê nghe câu chuyện bùi tai
Bài tập 4: Gợi ý:
Từ “cậy” có từ “nhờ” là từ đồng nghĩa. Chúng có sự giống nhau về nghĩa: bằng lời nói, tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó.
“ Cậy” khác “nhờ”: Cậy thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.
Từ “chịu” có các từ đồng nghĩa là nhận, nghe, vâng: chỉ sự đồng ý, chấp thuận với lời người khác. Tuy vậy các từ đó vẫn có sac1 thái khác nhau:
+ Nhận: sự tiếp nhận, đống ý một cách bình thường
+ Nghe, vâng: đồng ý, chấp thuận của kẻ dưới đối với bề trên, thể hiện thài độ ngoan ngoãn, kính trọng
+ Chịu: thuận theo lời người khác, theo một
Tuần 7
Tiết 28
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
I. Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
Củng cố và nâng cao những hiểu biết về các phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa
Luyện tập để có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau, đồng thời chọn lựa từ thích hợp trong từng nghĩa cảnh
Bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
Gv: Sgk, sgv, soạn giảng
Hs: Làm các bài tập trước khi lên lớp.
III. Tiến trình bài dạy
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Cho ví dụ về thành ngữ và phân tích tính hàm súc, tính hình tượng và giá trị biểu cảm của thành ngữ đó.
Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
Bổ sung
Tìm hiểu từ lá trong câu thơ “lá vàng…vèo” của bài thơ “thu điếu” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.
Xác định nghĩa của từ “lá”trong các trường hợp ở câu b, cho biết cơ sở và phương thức chuyển nghĩa của từ “lá”.
Yêu cầu Hs lên bảng làm, các hs khác nhận xét bổ sung.
Yêu cầu hs lên bảng cho ví dụ.
Hs lên bảng thực hiện, các hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu hs lên bảng thực hiện, các hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu hs lên bảng thực hiện, các hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bài tập 1
Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, có màu xanh, hình dáng mỏng, dẹt.
Các trường hợp sử dụng khác của từ “lá”
Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người
“lá” dùng với các từ chỉ vật bằng giấy
“Lá” dùng với các từ chỉ vật bằng vải
“lá” dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ,…
“Lá” dùng với các từ chỉ kim loại
( Tuy trong các trường hợp trên, từ “lá” dùng các trường nghĩa khác nhau nhưng vẫn có điểm chung:
Các vật có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây. Do vậy các từ lá đều có quan hệ với nhau: đều có nét nghĩa chung (chỉ thuộc tính có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây )
Bài tập 2.Gợi ý:
Thường dùng nhất là các từ: tay, chân, đầu, miệng, tim, mắt lưỡi,..
Vd: - Trinh sát của ta đã tóm được một cái “lưỡi”. (ý nói bắt được một tù binh để khai thác tin tức bí mật của đối phương – cái lưỡi là cơ quan nói năng của con người)
Nó thường giữ chân hậu vệ trong đội bóng của trường.
Nhà ông ấy có năm “miệng” ăn.
Giăng Van-giăng trong truyện “những người khốn khổ” là một trái tim nhân hậu.
Đó là những “gương mặt” mới trong làng thơ Việt Nam
Bài tập 3: Các từ chỉ vị giác là: mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi,…
Đặc điểm âm thanh, lời nói:
+ Nói ngọt lọt đến xương
+ Một câu nói chua chát
+ Những lời mời mặn nồng, thắm thiết
Mức độ tình cảm, cảm xúc:
+ Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi rất xúc động
+ Nó đã nhận ra nỗi cay đắng trong tình cảm gia đình
+ Anh ấy đang mải mê nghe câu chuyện bùi tai
Bài tập 4: Gợi ý:
Từ “cậy” có từ “nhờ” là từ đồng nghĩa. Chúng có sự giống nhau về nghĩa: bằng lời nói, tác động đến người khác với mục đích mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó.
“ Cậy” khác “nhờ”: Cậy thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.
Từ “chịu” có các từ đồng nghĩa là nhận, nghe, vâng: chỉ sự đồng ý, chấp thuận với lời người khác. Tuy vậy các từ đó vẫn có sac1 thái khác nhau:
+ Nhận: sự tiếp nhận, đống ý một cách bình thường
+ Nghe, vâng: đồng ý, chấp thuận của kẻ dưới đối với bề trên, thể hiện thài độ ngoan ngoãn, kính trọng
+ Chịu: thuận theo lời người khác, theo một
 








Các ý kiến mới nhất