Tiet 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Long Ho
Ngày gửi: 23h:32' 07-10-2008
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Mai Long Ho
Ngày gửi: 23h:32' 07-10-2008
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/10/08
Tuần 6
Tiết 22
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ , ĐIỂN CỐ
I.Mục tiêu bài học
Giúp Hs :
Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng.
cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.
Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết.
II.Chuẩn bị
1.Gv: sgk, stk, soạn giảng.
2 Hs: chuẩn bị bài trước ở nhà.
III.Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ (không)
3.Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
B ổ sung
Gv cho Hs đọc đoạn thơ rồi tìm các thành
ngữ trong đoạn thơ, đồng thời giải nghĩa các thành ngữ đó.
Yêu cầu Hs so sánh các thành ngữ trên với các cụm tử thông thường về cấu tạo và ý nghĩa.
Yêu cầu hs lên bảng làm.
Gv nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu hs giải nghĩa các điển cố , sau đó Gv hướng Hs đến kết luận: thế nào là điển cố.
Yêu cầu Hs phân tích tính hàm súc, thâm thuý của các điển cố.
Hs tìm các cụm từ tương đương về nghĩa để thay thế các thành ngữ, sau đó rút ra nhận xét về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.
Bài tập 1
Một duyên hai nợ: ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.
Năm nắng mười mưa: vất vả,cực nhọc chịu đựng dãi dầu nắng mưa.
( Nếu so sánh hai thành ngữ trên với các cụm từ thông thường thì thấy các thành ngữ ngắn gọn cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể, sinh động thể hiện nội dung khái quát và có tính biểu cảm.
Bài tập 2
Thành ngữ đầu trâu mặt ngựa biểu hiện được tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.
Thành ngữ đội trời đạp đất biểu hiện được lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buột, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào.Nó dùng để nói về khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.
( Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều có tính tố cáo: Thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến.
Bài tập 3
Giường kia: gợi lại chuyện về Trần Phồn thời hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi bạn về lại treo giường lên.
Đàn kia: gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.Do đó sau khi bạn chết, Bá Nha treo đàn không gãy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình.
( Cả hai điển cố trên đều được dùng để nói về tình bạn thắm thiết keo sơn.Chữ dùng ngắn gọn mà biểu hiện được tình ý sâu xa, hàm súc. Điển cố chính là những sự việc trước đây, hay câu chữ trong sách đời trứơc được dẫn ra và sử dụng lồng ghép vào bài văn vào lời nói để nói về những đều tương tự. Mỗi điển cố như một sự việc tiêu biểu, điển hình mà chỉ cần gợi nhắc đến là đã chứa đựng điều định nói cho nên điển cố có tính ngắn gọn hàm súc chi thâm thuý. Tuy nhiên muốn sử dụng và lĩnh hội được điển cố thì cần có vốn sống và vốn văn hoá phong phú.
Bài tập 4
Ba thu: Kinh Thi có câu: “ Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” ( Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu ). Dùng điển cố này câu thơ trong Truyện Kiều muốn nói khi Kim Trọng dã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm giác lâu như ba năm.
Chín chữ: Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái: sinh, cúc, phủ, trửơng, dục, cố, phục, phúc. Dẫn điển cố này, Thuý Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với bản thân mình, mà mình thì sống biền biệt nơi đất khách quê người, chưa hề báo đáp được cha mẹ.
Liễu Chương Đài: gợi chuyện xưa của người đ làm quan ở xa viết thư về thăm vợ có câu: “ Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”. Dẫn điển
Tuần 6
Tiết 22
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ , ĐIỂN CỐ
I.Mục tiêu bài học
Giúp Hs :
Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng.
cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.
Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết.
II.Chuẩn bị
1.Gv: sgk, stk, soạn giảng.
2 Hs: chuẩn bị bài trước ở nhà.
III.Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ (không)
3.Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
B ổ sung
Gv cho Hs đọc đoạn thơ rồi tìm các thành
ngữ trong đoạn thơ, đồng thời giải nghĩa các thành ngữ đó.
Yêu cầu Hs so sánh các thành ngữ trên với các cụm tử thông thường về cấu tạo và ý nghĩa.
Yêu cầu hs lên bảng làm.
Gv nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu hs giải nghĩa các điển cố , sau đó Gv hướng Hs đến kết luận: thế nào là điển cố.
Yêu cầu Hs phân tích tính hàm súc, thâm thuý của các điển cố.
Hs tìm các cụm từ tương đương về nghĩa để thay thế các thành ngữ, sau đó rút ra nhận xét về hiệu quả của mỗi cách diễn đạt.
Bài tập 1
Một duyên hai nợ: ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.
Năm nắng mười mưa: vất vả,cực nhọc chịu đựng dãi dầu nắng mưa.
( Nếu so sánh hai thành ngữ trên với các cụm từ thông thường thì thấy các thành ngữ ngắn gọn cô đọng, cấu tạo ổn định, đồng thời qua hình ảnh cụ thể, sinh động thể hiện nội dung khái quát và có tính biểu cảm.
Bài tập 2
Thành ngữ đầu trâu mặt ngựa biểu hiện được tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.
Thành ngữ đội trời đạp đất biểu hiện được lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buột, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào.Nó dùng để nói về khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.
( Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều có tính tố cáo: Thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến.
Bài tập 3
Giường kia: gợi lại chuyện về Trần Phồn thời hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi, khi bạn về lại treo giường lên.
Đàn kia: gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.Do đó sau khi bạn chết, Bá Nha treo đàn không gãy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình.
( Cả hai điển cố trên đều được dùng để nói về tình bạn thắm thiết keo sơn.Chữ dùng ngắn gọn mà biểu hiện được tình ý sâu xa, hàm súc. Điển cố chính là những sự việc trước đây, hay câu chữ trong sách đời trứơc được dẫn ra và sử dụng lồng ghép vào bài văn vào lời nói để nói về những đều tương tự. Mỗi điển cố như một sự việc tiêu biểu, điển hình mà chỉ cần gợi nhắc đến là đã chứa đựng điều định nói cho nên điển cố có tính ngắn gọn hàm súc chi thâm thuý. Tuy nhiên muốn sử dụng và lĩnh hội được điển cố thì cần có vốn sống và vốn văn hoá phong phú.
Bài tập 4
Ba thu: Kinh Thi có câu: “ Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” ( Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu ). Dùng điển cố này câu thơ trong Truyện Kiều muốn nói khi Kim Trọng dã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm giác lâu như ba năm.
Chín chữ: Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái: sinh, cúc, phủ, trửơng, dục, cố, phục, phúc. Dẫn điển cố này, Thuý Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với bản thân mình, mà mình thì sống biền biệt nơi đất khách quê người, chưa hề báo đáp được cha mẹ.
Liễu Chương Đài: gợi chuyện xưa của người đ làm quan ở xa viết thư về thăm vợ có câu: “ Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi”. Dẫn điển
 








Các ý kiến mới nhất