tuan 11-tiet 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Drong Nai Suong
Ngày gửi: 10h:00' 28-10-2014
Dung lượng: 82.0 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Drong Nai Suong
Ngày gửi: 10h:00' 28-10-2014
Dung lượng: 82.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 11 Ngày soạn: 24 /10/2014
Tiết: 22 Ngày dạy: 29/10/2014
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 12: LIÊN KẾT ION- TINH THỂ ION
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
Biết được:
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.khái niệm chung của tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
2. Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Trọng tâm
- Sự hình thành ion, cation, anion.
- Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Sự tạo thành lean kết ion.
- Tinh thể ion.
4. Thái độ: Học sinh học tập tích cực.
II. CHUẨN BỊ.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, hệ thống các câu hỏi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt vấn đề+nêu vấn đề+ thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Đặt vấn đề: Vì sao nguyên tử các nguyên tố (trừ khí hiếm) có su hưóng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể? Có mấy loại liên kết hoá học? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion.
GV: dẫn dắt HS cùng tham gia giải quyết các vấn đề sau:
Đặt vấn đề: Cho Li có Z= 3, nguyên tử Li có trung hoà về điện không ? vì sao?
HS:
- HS vận dụng kiến thức bài học trước để trả lời.
I. Sự hình thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion.
a. Nguyên tử trung hoà về điện.
- Nguyên tử trung hoà về diện vì tổng số p mang điện tích dương ở hạt nhân bằng tổng số e mang điện tích âm ở vỏ nguyên tử.
GV : Ion là gì?
GV nhấn mạnh: Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron để trở thành ion chỉ xảy ra và thay đổi số e ở lớp ngoài cùng. Còn đthn luôn không thay đổi.
. – Nguyên tử kim loại càng có ít e hoá trị càng dễ nhường e. (kl mạnh).
- Nguyên tử phi kim càng có số e ngoài cùng gần ( 5, 6, 7 e) đạt tới bão hoà càng dễ nhận thêm e. ( pk mạnh).
HS :
- Dựa vào sgk yêu cầu HS rút ra kết luận và tên gọi.
b. Khái niệm ion và tên gọi.
- Sau khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- Tên ion (cation) + tên kim loại.
Vd: Li+ (cation liti), Mg2+ (cation magie) …
- Tên gọi theo gốc axit:
Vd : Cl- anion clo rua. S2- anion sun fua….( trừ anion oxit O2-).
GV: Cho cấu hình e của một nguyên tố: 1s22s1
- Cho biết số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Li?
- Cấu hìng e lớp ngoài cùng bão hoà (bền) chưa? Trong các phản ứng hoà học nguyên tử Li Có xu hướng nhường hoặc nhận mấy e?
GV: Lấy ví dụ tương tự với các kim loại Li, Na, Mg, Al sau đó kết luận cho HS nhận xét.
HS:
- HS trả lời nguyên tử Li trung hoà về điện, Vì: nguyên tử Li có 3p mang điện tích 3+ và 3e mang điện tích 3-.
- 1e ngoài cùng.
-Chưa bền, có su hướng nhường 1e.
HS:
Na ( Na+ + e
Mg ( Mg2+ + 2e
..........................................
c. Sự tạo thành ion dương
(cation).
Ví dụ:
1s22s1 ( 1s2 + e
Li ( Li+ + e
- Nguyên tử Li trung hoà về điện, nên khi nhường e trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation (Li+).
GV: Dẫn dắt HS cùng tham gia giải quyết các vấn đề sau:
Đặt vấn đề: Cho F có Z= 9, nguyên tử F có trung hoà về điện không ? vì sao?
- Cho biết số e lớp ngoài cùng của nguyên tử F?
-
Tiết: 22 Ngày dạy: 29/10/2014
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 12: LIÊN KẾT ION- TINH THỂ ION
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
Biết được:
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Định nghĩa liên kết ion.khái niệm chung của tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
2. Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Trọng tâm
- Sự hình thành ion, cation, anion.
- Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
- Sự tạo thành lean kết ion.
- Tinh thể ion.
4. Thái độ: Học sinh học tập tích cực.
II. CHUẨN BỊ.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, hệ thống các câu hỏi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt vấn đề+nêu vấn đề+ thuyết trình.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Đặt vấn đề: Vì sao nguyên tử các nguyên tố (trừ khí hiếm) có su hưóng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể? Có mấy loại liên kết hoá học? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion.
GV: dẫn dắt HS cùng tham gia giải quyết các vấn đề sau:
Đặt vấn đề: Cho Li có Z= 3, nguyên tử Li có trung hoà về điện không ? vì sao?
HS:
- HS vận dụng kiến thức bài học trước để trả lời.
I. Sự hình thành ion, cation, anion.
1. Ion, cation, anion.
a. Nguyên tử trung hoà về điện.
- Nguyên tử trung hoà về diện vì tổng số p mang điện tích dương ở hạt nhân bằng tổng số e mang điện tích âm ở vỏ nguyên tử.
GV : Ion là gì?
GV nhấn mạnh: Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron để trở thành ion chỉ xảy ra và thay đổi số e ở lớp ngoài cùng. Còn đthn luôn không thay đổi.
. – Nguyên tử kim loại càng có ít e hoá trị càng dễ nhường e. (kl mạnh).
- Nguyên tử phi kim càng có số e ngoài cùng gần ( 5, 6, 7 e) đạt tới bão hoà càng dễ nhận thêm e. ( pk mạnh).
HS :
- Dựa vào sgk yêu cầu HS rút ra kết luận và tên gọi.
b. Khái niệm ion và tên gọi.
- Sau khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- Tên ion (cation) + tên kim loại.
Vd: Li+ (cation liti), Mg2+ (cation magie) …
- Tên gọi theo gốc axit:
Vd : Cl- anion clo rua. S2- anion sun fua….( trừ anion oxit O2-).
GV: Cho cấu hình e của một nguyên tố: 1s22s1
- Cho biết số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Li?
- Cấu hìng e lớp ngoài cùng bão hoà (bền) chưa? Trong các phản ứng hoà học nguyên tử Li Có xu hướng nhường hoặc nhận mấy e?
GV: Lấy ví dụ tương tự với các kim loại Li, Na, Mg, Al sau đó kết luận cho HS nhận xét.
HS:
- HS trả lời nguyên tử Li trung hoà về điện, Vì: nguyên tử Li có 3p mang điện tích 3+ và 3e mang điện tích 3-.
- 1e ngoài cùng.
-Chưa bền, có su hướng nhường 1e.
HS:
Na ( Na+ + e
Mg ( Mg2+ + 2e
..........................................
c. Sự tạo thành ion dương
(cation).
Ví dụ:
1s22s1 ( 1s2 + e
Li ( Li+ + e
- Nguyên tử Li trung hoà về điện, nên khi nhường e trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation (Li+).
GV: Dẫn dắt HS cùng tham gia giải quyết các vấn đề sau:
Đặt vấn đề: Cho F có Z= 9, nguyên tử F có trung hoà về điện không ? vì sao?
- Cho biết số e lớp ngoài cùng của nguyên tử F?
-
 









Các ý kiến mới nhất