Chương I. §9. Thứ tự thực hiện các phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 14-04-2014
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 14-04-2014
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5 - Tiết PPCT 15 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Ngày dạy: 20.9.13
1.MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức
1.1 Kiến thức
HS biết lấy ví dụ về một biểu thức (ôn lại)
HS hiểu thế nào là một biểu thức
1.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Nêu được biểu thức là gì
HS thực hiện thành thạo việc lấy ví dụ về biểu thức
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Thứ tự thực hiện phép tính
2.1 Kiến thức
HS biết thực hiện theo thứ tự các phép tính trong từng loại biểu thức cụ thể
HS hiểu trong mỗi loại biểu thức sẽ vận dụng phép tính nào
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Vận dụng được qui tắc vào từng loại biểu thức cụ thể
HS thực hiện thành thạo theo trình tự tính toán trong mỗi biểu thức
2.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2.NỘI DUNG BÀI HỌC
HS biết vận dụng kiến thức thứ tự phép tính vào bài toán tính nhanh
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Bảng phụ ghi ?1,?2 SGK
3.2.HS: Bảng nhóm
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh
6a1:
6a2:
6a3:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi
Chữa bài tập 70 tr.30 SGK
Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.(Mỗi câu 5đ)
Trả lời
987 = 9.102 + 8.10 +7.100
2564 = 2.103 + 5.102 + 6.10 +4.100
4.3.Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Họat động 1: Nhắc lại về biểu thức (5’)
GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví dụ về biểu thức?
HS: lấy v í d ụ
GV: Mỗi số cũng được coi là một biểu thức : Ví dụ số 5.
GV:Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
HS: đọc lại phần chú ý tr.31 SGK
Họat động 2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (30’)
GV:Ơ tiểu học ta đã biết thực hiện phép tính. Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.
HS: Trong dãy tính nếu chỉ có các phép tính cộng trừ ( hoặc nhân chia) ta thực hiện từ trái sang phải.
Nếu dãy tính có ngoặc ta thực hiện ngoặc tròn trứơc rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn.
GV: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức cũng như vậy. Ta xét từng trường hợp
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
HS: Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
GV: Hãy thực hiện các phép tính sau:
48 -32 + 8
60 : 2 . 5
GV: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào?
HS: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng trừ.
GV: Hãy tính giá trị của biểu thức:
4. 32 – 5.6
33.10 + 22.12
GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm thế nào?
HS: Phát biểu như SGK/31
Hãy tính giá trị biểu thức:
100:{2[52 – (35 – 8)]}
80 – [ 130 –( 12-4)2]
GV: nhận xét bài làm của HS.
GV: Cho HS làm
Tính:
62:4.3 + 2.52
2( 5.42 – 18)
GV: Đưa bảng phụ
Bạn Lan đã thực hiện phép tính như sau:
2.52 = 102 = 100
62: 4. 3 = 62:12 = 3
Theo em bạn Lan đúng hay sai? Vì sao?
GV: Nhắc lại để HS không mắc sai lầm do thực hiện các phép tính sai quy ước.
Hoạt động nhóm:
Các nhóm làm
Tìm số tự nhiên x, biết:
( 6x – 39
Ngày dạy: 20.9.13
1.MỤC TIÊU:
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức
1.1 Kiến thức
HS biết lấy ví dụ về một biểu thức (ôn lại)
HS hiểu thế nào là một biểu thức
1.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Nêu được biểu thức là gì
HS thực hiện thành thạo việc lấy ví dụ về biểu thức
1.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
Hoạt động 2: Thứ tự thực hiện phép tính
2.1 Kiến thức
HS biết thực hiện theo thứ tự các phép tính trong từng loại biểu thức cụ thể
HS hiểu trong mỗi loại biểu thức sẽ vận dụng phép tính nào
2.2 Kĩ năng
HS thực hiện được: Vận dụng được qui tắc vào từng loại biểu thức cụ thể
HS thực hiện thành thạo theo trình tự tính toán trong mỗi biểu thức
2.3 Thái độ
Thói quen: Tự giác, tích cực
Tính cách: cẩn thận, chính xác
2.NỘI DUNG BÀI HỌC
HS biết vận dụng kiến thức thứ tự phép tính vào bài toán tính nhanh
3.CHUẨN BỊ
3.1.GV: Bảng phụ ghi ?1,?2 SGK
3.2.HS: Bảng nhóm
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh
6a1:
6a2:
6a3:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu hỏi
Chữa bài tập 70 tr.30 SGK
Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.(Mỗi câu 5đ)
Trả lời
987 = 9.102 + 8.10 +7.100
2564 = 2.103 + 5.102 + 6.10 +4.100
4.3.Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Họat động 1: Nhắc lại về biểu thức (5’)
GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức, em nào có thể lấy thêm ví dụ về biểu thức?
HS: lấy v í d ụ
GV: Mỗi số cũng được coi là một biểu thức : Ví dụ số 5.
GV:Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
HS: đọc lại phần chú ý tr.31 SGK
Họat động 2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (30’)
GV:Ơ tiểu học ta đã biết thực hiện phép tính. Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.
HS: Trong dãy tính nếu chỉ có các phép tính cộng trừ ( hoặc nhân chia) ta thực hiện từ trái sang phải.
Nếu dãy tính có ngoặc ta thực hiện ngoặc tròn trứơc rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn.
GV: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức cũng như vậy. Ta xét từng trường hợp
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
HS: Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
GV: Hãy thực hiện các phép tính sau:
48 -32 + 8
60 : 2 . 5
GV: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào?
HS: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng trừ.
GV: Hãy tính giá trị của biểu thức:
4. 32 – 5.6
33.10 + 22.12
GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm thế nào?
HS: Phát biểu như SGK/31
Hãy tính giá trị biểu thức:
100:{2[52 – (35 – 8)]}
80 – [ 130 –( 12-4)2]
GV: nhận xét bài làm của HS.
GV: Cho HS làm
Tính:
62:4.3 + 2.52
2( 5.42 – 18)
GV: Đưa bảng phụ
Bạn Lan đã thực hiện phép tính như sau:
2.52 = 102 = 100
62: 4. 3 = 62:12 = 3
Theo em bạn Lan đúng hay sai? Vì sao?
GV: Nhắc lại để HS không mắc sai lầm do thực hiện các phép tính sai quy ước.
Hoạt động nhóm:
Các nhóm làm
Tìm số tự nhiên x, biết:
( 6x – 39
 








Các ý kiến mới nhất