Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:18' 07-08-2023
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27
Tiếng Việt
Tiết 1-2: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của
văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện
đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn
bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học

- HS chia sẻ

- HS nêu tên các bài đã học
trong chủ điểm Sống để yêu
thương.
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS chọn - HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
đọc 1 bài trong số đó và trả lời câu hỏi.
chuẩn bị câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
theo nhóm 4.
- Nhận xét chung.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên - HS lắng nghe.
ấm áp hơn khi có những tấm lòng đồng cảm,
sẻ chia. Trong cuộc sống, khi ai đó gặp khó

khăn hay buồn phiền, đau khổ, nếu được mọi
người xung quanh hỏi han, chia sẻ, động
viên, giúp đỡ, … thì người đó sẽ cảm thấy
được truyền thêm nghị lực, cảm thấy vợi bớt
buồn khổ. Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người
dành cho nhau tạo nên tinh thần đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4 khổ thơ
đầu)
- GV đọc đoạn viết.

- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
- Trong đoạn viết có những danh từ riêng nào - HS chia sẻ trước lớp.
cần phải viết hoa?
- HS nhận xét, bổ sung.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây,
Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em cần chú ý
để tranh viết sai?
- GV đọc.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đọc lại.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong
đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
bài, làm bài cá nhân-nhóm-lớp.
- Nêu yêu cầu của bài.
-Đáp án:
- HS làm việc cá nhân tự xác
Câu
CN
VN
định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
1
Mùa xuân
trở về.
câu sau đó trao đổi trong N2.
2
Nước biển
ấm hẳn lên.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em
3
Những con không còn ồn ào
chữa 3 câu.
sóng
nữa.
- Lớp nhận xét, góp ý.
4

Đại dương

khe khẽ hát những
lời ca em đềm.

5

Đàn cá hồi

bỗng ngưng kiếm
ăn..

6

“Nơi chôn
rau cắt rốn”
của chúng

là thượng nguồn của
dòng sông.

- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn
văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi
ăn cơm.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông; Mùa
hè; Quanh các luống kim hương.

- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân
dưới các trạng ngữ.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
- 2 HS lên bảng.

- Nhận xét chung.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa gì cho
câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian: Mùa đông;
Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm; Một giờ sau cơn
dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm: Quanh các
luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định
CN, VN, TN của mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương những bài viết
tốt.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.

- Lớp nhận xét, góp ý.
- HS thảo luận N2, trả lời câu
hỏi.

- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật
trong câu chuyện mình định viết.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp,
nêu CN, VN, TN của mỗi câu
văn vừa viết.
-Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 3-4: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ trong bài thơ đã học.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn theo theo yêu cầu cho trước.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS xác định TN, CN, VN
trong câu văn sau: “Ở phố, người ta chỉ
trồng được những loại cây be bé.”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và
trả lời câu hỏi (theo nội dung BT1 – SGK).

- GVnhận xét, tuyên dương.

- HS thực hiện.

- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS trả lời.
- Hoạt động cá nhân chuẩn bị câu
trả lời cho từng câu hỏi.
- Chọn bài để đọc thuộc lòng.
- Đọc bài và trả lời câu hỏi trong
N4.
- Các thành viên khác nhận xét,
góp ý.
- Một số em đọc bài, trả lời câu hỏi
trước lớp.

* Đọc bài và trả lời câu hỏi
a) Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
(Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc trứng bọ
ngựa nở).

- 2 HS đọc bài.
- HS trả lời cá nhân.

b) Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào
qua từng khoảnh khắc dưới đây?

- HS thảo luận N2.
- Làm bài trên phiếu bài tập.
- Đại diện nhóm chữa bài, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Trong quá trình lách ra

Những chú bọ ngựa bé tí

khỏi kẽ hở trên ổ trứng

ti như con muỗi màu xanh

mẹ

cốm, ló cái đầu tinh
nghịch… rồi nhẹ nhàng
tọt ra khỏi ổ trứng

Khi vừa ra khỏi ổ
trứng

Lúc đổ bộ xuống
những quả chanh, cành
chanh

Các chú treo lơ lửng trên
một sợ dây tơ mảnh bay
bay theo gió. Mới ra khỏi
ổ trứng, các chú nằm đơ
một lát …xuống phía
dưới.
Chú bọ ngựa đầu
đàn….bắt đầu một cuộc
sống tự lập.

c) Em thích hình ảnh miêu tả nào trong
bài? Vì sao?
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn

- HS trả lời theo ý hiểu.

- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời:
Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây

-1 HS đọc đề bài bài 3.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét,
- HS lắng nghe.

cọ.
Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng trông thật
đẹp mắt.
Đoạn c: Sau trận mưa rào, mọi vật đều
sáng tươi.
* Viết đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng
nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
- YC HS đọc đề bài.
- Câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào
trong đoạn văn? ( Đầu câu hoặc cuối câu).
- QS tranh và cho biết bức tranh vẽ gì?

-1 HS đọc đề bài bài 4.
- HS trả lời.
- QS, trả lời: Tranh vẽ đàn kiến tha
mồi về hang khi mặt trời sắp lặn,
con nào cũng đang làm việc,…
- HS viết bài vào vở.
- Đọc bài làm trước lớp.
- Nhận xét, góp ý.

- Tổ chức cho HS viết bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập.
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Tiết 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày
bão”.
- Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ
cuối của bài thơ trên.

- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân
trong gia đình.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
2. Luyện tập, thực hành:
* Bài 1:
- GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài thơ
Mẹ vắng nhà ngày bão.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS làm việc theo N2.

- GV nhận xét chung.
* Bài 2:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS làm việc theo N2.
- GV nhận xét chung.
* Bài 3
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe.
- HS đọc nội dung bài.
- Nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ
thơ, cảm nhận cảm xúc của người
con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở
về sau ngày dông bão.
- Từng em trong nhóm trình bày
cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ
trong 2 tình huống.
- Bạn khác nhận xét, góp ý.
- Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- HS đọc nội dung bài.
- Nêu yêu cầu.
- HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa
chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến
khác.
- HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong
nhóm cho bạn góp ý.
- Một số học sinh phát biểu ý kiến
trước lớp.
- Đọc bài, nêu yêu cầu.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu.
- Một số em đọc bài trước lớp.

- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS hoàn thiện nốt BT3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Tiết 6 – 7: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2
 
Gửi ý kiến