Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng Việt 5 Cánh diều Tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Minh Ánh
Ngày gửi: 10h:04' 04-01-2025
Dung lượng: 50.1 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương
Bắc Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực
học tập để mai sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh
quang sánh vai với các cường quốc năm châu.
- Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả
nước.
- Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để
sánh vai với các cường quốc năm châu”.
- Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng;
trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu tiên; về tình hình đất
nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của Bác đối với thế
hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm
hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
- Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- SGK: Từ điển, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động:
* Chia sẻ về chủ điểm:
- GV cho HS xem video bài hát “Ai yêu - HS xem video
Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niêu nhi
đồng”
- HS tìm hình ảnh so sánh và nêu cảm
Câu 1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu nghĩ.
thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về
1

hình ảnh so sánh đó?
Câu 2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói - HS trả lời
điều gì?
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc lần 1, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hết
thảy; đồng bào; nô lệ…
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc
nối tiếp các đoạn theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: giời; giở đi. nghĩ…
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn
bộ bài đọc.

 

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- HS chia đoạn và đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác
nhận xét.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc.

3. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
ràng 5 câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 4
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
- HS tham gia trò chơi
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS trả lời
đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác
Hồ là gì?
- GV nhận xét, chốt lại nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung bài
Tiết 2
4. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
2

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một
phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu
lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh
vào những từ ngữ quan trọng.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo
nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử
một bạn đọc diễn cảm.
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời
nhắc HS luyện đọc thêm.

 - HS lắng nghe

- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.
- Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
cảm.
- Cả lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe

5. Hoạt động nối tiếp
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - HS trả lời câu hỏi
sau khi học bài đọc Thư gửi các học
sinh? Em mong muốn làm điều gì để thực
hiện lời căn dặn của Bác?
- GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo - HS lắng nghe
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ
điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. 

học.

BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
- Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn

- Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về
những đặc điểm nổi bật của nhân vật đó.
- HS xác định được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật;
- HS biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình chọn, lí do lựa chọn; đóng
gớp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
- HS biết bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới
thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết
của nhân vật để giới thiệu.
3

- Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong
tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi; phiếu học tập dành cho HS.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
truền điện, mỗi em kể tên một cuốn dẫn của giáo viên.
truyện/câu chuyện mà em đã đọc và
nhân vật mà em thích nhất trong câu
chuyện đó. (Hoặc GV chiếu bìa một số
quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng, HS
xung phong nói tên nhân vật mà em
thích trong quyển truyện đó; …).
- GV giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học
- GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy
hải âu bay của nhà văn người Chi-lê
(Chile) Lu-ít Xê-pun-vê-đa (Luis
Sépulveda) là một quyển sách rất nổi
tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã
viết một đoạn văn giới thiệu về nhân vật
chính trong câu chuyện này như sau, - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
mời các em cùng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của trước lớp.
bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các
nhóm hỏi đáp trước lớp.
+ Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn
giới thiệu nhân vật nào, trong cuốn sách
- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
nào?
+ Những câu nào cho biết chi tiết về
ngoại hình và tính cách của nhân vật
đó?
4

+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra
bài học:
+ Nội dung của đoạn văn giới thiệu một
nhân vật văn học là gì?
+ Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông
tin gì?
+ Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
- GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu
học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài
học.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về
nhân vật văn học mình muốn giới
thiệu
- GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc
yêu cầu của bài tập Luyện tập.
- GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý
trong SGK
- GV cho HS làm việc cá nhân, trả lời
các câu hỏi

- HS đọc nội dung

- HS đọc nối tiếp yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm việc cá nhân, dựa vào câu hỏi
gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho bài
giới thiệu của mình.
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo gợi
ý trong SGK.

- GV cho HS làm việc nhóm đôi. GV
theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn
chi tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép
- Một số học sinh trình bày trước lớp
trong quá trình nghe; hướng dẫn các em
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi
cách trao đổi với bạn.
thêm những chi tiết chưa rõ.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS
cách chọn chi tiết để giới thiệu, cách
giới thiệu và trao đổi với bạn.
4. Hoạt động nối tiếp
- GV nhắc HS về nhà đọc lại câu chuyện
có nhân vật mà em định giới thiệu, tìm
thêm những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý
để chuẩn bị cho tiết viết bài.
- GV nhận xét sau tiết học
NÓI VÀ NGHE
5

TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM
(Lồng ghép quyền con người)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em
hoặc về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện
nguyện vọng.
- Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý
kiến về bài trình bày của bạn.
- Sử dụng được một số từ điển TV thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ
và tra cứu thông tin khác.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách và sổ
tay.

- Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em để
phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của trẻ em
trong một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền bóng: - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
Kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà dẫn của giáo viên.
em cho là trẻ em được hưởng hoặc có
bổn phận phải làm.
- GV giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tinh về
một số quyền được quy định trong
Luật Trẻ em
Lồng ghép QCN:
- Quyền được tiếp cận thông tin và tham
gia hoạt động xã hội.
- Quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn
hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của - 1 HS đọc thông tin về quyền của trẻ
em trong bài; cả lớp đọc thầm theo.
dân tộc mình.
- GV cho HS đọc thông tin về quyền trẻ - HS trả lời câu hỏi
em.
6

- GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em
được biết trẻ em có những quyền nào?
HS trao đổi trong nhóm đôi; một số HS
trả lời câu hỏi.
- GV mở rộng: Ngoài các quyền các em
đã biết trong sách giáo khoa, em còn biết
quyền nào nữa?
- Giáo viên nêu thêm một số quyền khác
của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ
em.
2. Luyện tập
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung
quyền trẻ em hoặc mong muốn cha
mẹ (hoặc người lớn) giúp em thực
hiện nguyện vọng.
- GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong
2 đề.
- GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy:
dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
- GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm
4. Tổ chức cho học sinh thảo uận theo
gợi ý của sách giáo khoa.
Đề a:
+ Bạn hiểu quyền đó thế nào?
+ Quyền đó có ý nghĩa gì đối với
trẻ em?
Đề b:
+ Bạn có mong muốn, nguyện vọng
gì? Vì sao bạn cần thuyết phục cha mẹ
để em thực hiện được nguyện vọng đó?
Bạn muốn cha mẹ (người lớn) làm gì để
giúp bạn?
+ Trao đổi với bạn về cách giải
quyết vấn đề của mình và của bạn.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận trước lớp

- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe

- 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề
a, b.
- Học sinh tiến hành lựa chọn đề và
ngồi theo dãy bàn giáo viên phân
công.
- HS thảo luận và luân phiên trình bày
trong nhóm.

- Một số HS trình bày ý kiến trước
lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc
đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý
kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét
vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc kiến hoặc một vài ý kiến, GV mời các
tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và
đúng.
nêu ý kiến của mình về câu chuyện;
7

kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép
của HS trong khi nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
- GV nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về - HS lắng nghe
các quyền, bổn phận của trẻ em được
quy định trong Luật Trẻ em; trao đổi với
người thân về những điều mình tìm hiểu
được; Làm một số công việc vừa sức để
thực hiện bổn phận của trẻ em.
- GV nhận xét sau tiết học
BÀI ĐỌC 2
CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc
90 – 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền
phiên dậu…). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài:
Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây
dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người dân xã vùng
cao Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả
nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
– Chủ động trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm.
– Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm gương của thầy giáo Nguyễn
Văn Bôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Máy tính, ti vi
– HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS xem video bài hát: Người - HS xem video
thầy
- Giới thiệu bài
8

2. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc toàn bài, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, nhấn mạnh ở những việc thầy
Bôn đã làm. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó (tiếng phổ thông, đẵn, sách vỡ lòng,
rẻo cao, miền phiên dậu…). Chú ý nghỉ
hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch về
nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng,
gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
VD:
+ Những buổi học đầu tiên,/ chưa có
giấy bút,/ các em tập viết vào tàu lá
chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.//
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc
nối tiếp các đoạn theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc

 

- HS lắng nghe GV đọc , đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.

- HS chia đoạn và đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác
nhận xét.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc.

- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn
bộ bài đọc.
3. Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn
thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau
đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả
lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho
họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em
9

- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS đọc thầm bài, thảo luận và trả lời
câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét.

nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe
động viên HS các nhóm.
4. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
“Những buổi học đầu tiên, ... rồi mua cả
trâu bò làm nương”
- GV đọc diễn cảm đoạn
- Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử
một bạn đọc diễn cảm.
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời
nhắc HS luyện đọc thêm.

 - HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
cảm.
- Cả lớp lắng nghe, chia sẻ
- HS lắng nghe

4. Hoạt động nối tiếp
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
sau khi học bài đọc Chuyện một người
thầy?
- GV nhắc HS về nhà tìm thêm các thông
tin về thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong
bài đọc.
- GV nhận xét sau tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, nhận ra các từ đồng nghĩa trong đoạn
văn. Biết đặt câu với từ đồng nghĩa.
- Biết thảo luận nhóm để sắp xếp các từ vào nhóm phù hợp theo yêu cầu của
đề bài
- Chỉ ra từ đồng nghĩa; đặt câu với từ đồng nghĩa
- Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
10

Hoạt động của GV
1. Khởi động
– GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức cho
– GV giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ đồng nghĩa
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
– GV sử dụng SGK điện tử TV5, chiếu bài
tập và cho HS chơi trò chơi hái quả bằng
cách dùng chuột lôi quả từ trên cây vào
từng nhóm có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau. Có thể chia lớp thành 3 đội,
chơi 3 lần có tính thời gian. Sau khi mỗi
đội hoàn thành việc chơi, GV chụp kết quả
bài làm, ghi giờ và cho đội khác chơi, sau
đó chiếu kết quả cả 3 đội lên để lớp nhận
xét và đánh giá thắng thua.
- GV: Các từ trong cùng một nhóm như
trên là những từ đồng nghĩa. Trong nhiều
trường hợp, người ta có thể sử dụng các từ
này thay thế cho nhau. Ví dụ: Tổ quốc tôi
rất đẹp.  Đất nước tôi rất đẹp.
Hoạt động 2: Đặt câu với từ đồng nghĩa
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV cho HS làm việc cá nhân và trao đổi
nhóm đôi

Hoạt động của HS
- Học sinh chơi trò chơi

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện hoạt động theo hướng
dẫn của giáo viên.

- Một vài học sinh đặt thử câu với
các từ có nghĩa giống nhau vừa tìm
được.

- HS đọc
- Học sinh làm việc cá nhân, đặt 2
câu theo yêu cầu bài tập. Đọc câu
mình viết cho bạn bên canh và giải
thích cho bạn tại sao trong câu lại
sử dụng từ cho / biếu.
- HS chia sẻ trước lớp

- HS trả lời
- Cho một số học sinh chia sẻ trước lớp bài
làm của mình.
- GV hỏi: 2 từ cho và biếu đồng nghĩ với - HS trả lời và rút ra bài học
nhau, có phải lúc nào khi nói, viết, ta cũng
có thể thay thế chúng cho nhau được
không?
- HS nhắc lại
- GV đặt câu hỏi giúp HS rút ra bài học:
Qua hai bài tập vừa rồi, các em hiểu từ
đồng nghĩa là gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng
từ đồng nghĩa?
11

- GV nhận xét và chiếu nội dung bài học.
Cho vài HS nhắc lại.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Tìm từ đồng nghĩa
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập 1.
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi để
tìm ra các từ đồng nghĩa với các từ đã cho
trong bài tập.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét; hướng dẫn HS sửa BT (nếu
cần).
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài
tập 2.
- GV cho học sinh làm việc nhóm 4, làm
BT trên phiếu học tập. Sắp xếp để vài
nhóm làm vào phiếu khổ lớn.
- Cho HS báo cáo kết quả. Lớp nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp
đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm đôi thực hiện
yêu cầu của bài tập.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả trước lớp. Các nhóm khác nêu
ý kiến.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp
đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm 4 với phiếu bài
tập.
- 2-3 nhóm báo cáo kết quả bằng
phiếu trên bảng.

- HS trả lời
- Giáo viên chốt lại kết quả đúng:
- GV hỏi:
+ Có thể đổi chỗ các từ đeo, xách,
vác, khiêng không?
+ Có thể thay các từ mới tìm được - HS lắng nghe
bằng từ mang không?
- GV: Như vậy, có những từ có nghĩa
giống nhau nhưng không thay thế cho nhau
được. Khi dùng những từ này, ta cần cân
nhắc để lựa chọn được từ phù hợp.
4. Hoạt động nối tiếp
- GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em - HS trả lời
biết được điều gì?
- Điều đó giúp em việc gì?
- HS lắng nghe
- GV nhắc HS về nhà tìm thêm những từ
đồng nghĩa để chia sẻ trước lớp vào tiết
12

sau.
- GV nhận xét sau tiết học

13

BÀI VIẾT 2
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN
HỌC
(Tìm ý, sắp xếp ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm ý và sắp xếp ý cho đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học
- Biết chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu nhân vật; biết thể hiện tình cảm, cảm
xúc về nhân vật mà mình giới thiệu.
- Chủ động biết tự giải quyết nhiệm vụ được giao
- Thể hiện được tình cảm với các nhân vật văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Máy tình, ti vi
– HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của - HS nhắc lại và nêu dự định
đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học và
nhắc lại dự định trong tiết trước.
- GV giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 1: Xác định nhân vật văn
học em định giới thiệu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV mời HS đọc yêu cầu và các gợi
ý của BT.
- HS làm việc nhóm đôi
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, hỏi
- HS hỏi đáp trước ớp
đáp qua lại theo yêu cầu của bài tập.
- GV mời một vài nhóm HS hỏi đáp
trước lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm ý và - HS thực hiện các yêu cầu của giáo
sắp xếp ý bằng sơ đồ tư duy
viên và trả lời:
- GV hướng học sinh đọc các gợi ý và - HS trả lời
quan sát sơ đồ tư duy trong sách giáo
khoa.
- GV hỏi:
+ Sơ đồ tư duy trong sách giáo khao giới
thiệu nhân vật nào?
+ Có mấy ý chính cần tìm, là những ý
nào?
+ Với mỗi ý chính ta cần làm gì?
14

+ Khi sử dụng sơ đồ từ duy ta cần chú ý
điều gì?
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ tư
duy về nhân vật văn học mình muốn
giới thiệu
– GV hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy
để viết ra các ý và sắp xếp ý như hướng
dẫn của SGK. Lưu ý học sinh khi viết các
từ miêu tả về ngoại hình, hoạt động, tính
cách của nhân vật và tình cảm của em đối
với nhân vật. Nên chọn những từ ngữ
giàu hình ảnh và nổi bật, gắn liền với
nhân vật định giới thiệu. Ví dụ: Thạch
Sanh thì mạnh mẽ, tinh thông võ nghệ,
hiền lành...
– HS và GV nhận xét, góp ý cho bài của
bạn, các HS khác dựa trên góp ý để điều
chỉnh lại (thêm hoặc bỏ bớt các từ, các ý)
sơ đồ tư duy của mình.
4. Hoạt động nối tiếp
- GV yêu cầu HS về nhà bổ sung thêm
những chi tiết vào sơ đồ tư duy của mình,
chuẩn bị cho tiết viết đoạn văn ở tuần sau.
- GV nhận xét sayu tiết học

15

– HS hoàn thành sơ đồ tư duy và báo
cáo trước lớp

- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý,
hỏi thêm những chi tiết chưa rõ.
 
Gửi ý kiến