tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mè Văn Phấn
Ngày gửi: 10h:12' 18-03-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mè Văn Phấn
Ngày gửi: 10h:12' 18-03-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Ngày soạn 12/09/202
Ngày giảng 15/09/2025
Ngày điều chỉnh……...
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm – Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn; trình diễn
được hoạt cảnh về tình huống tham gia giao thông an toàn
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp
phần tham gia giao thông an toàn.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình diễn được hoạt cảnh về tình huống
tham gia giao thông an toàn. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
- Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, sáng tạo trong việc trình diễn hoạt cảnh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức ,chấp hành các quy định về an toàn
giao thông có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Ghế ngồi của HS,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ
chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
ngồi.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
2
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ
trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên
nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội an
toàn giao thông
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội
tổ chức một số nội dung phát động
Ngày hội an toàn giao thông:
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông
đến chia sẻ, hướng dẫn HS tham gia
giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định
để tham gia giao thông an toàn như đội
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông,
chú ý quan sát khi đợi người thân đón,
không đi xe dàn hàng hai, hàng ba,
không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài
cổng trường vào giờ tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi,
tương tác, đặt câu hỏi về những nội
dung mình muốn biết đối với việc tham
gia giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham
gia giao thông an toàn
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình
huống tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn
hoạt cảnh đã chuẩn bị về tình huống
tham gia giao thông an toàn.
- Hs chỉnh đốn hàng ngũ đẻ chào cờ
- Chào cơ, hát Quốc ca, Đội ca..
- HS nghe hỏi lại (nếu cần)
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
HS hỏi lại những điều muốn biết về
ATGT
-HS trình diễn hoạt cảnh tự sáng tác
- HS chia sẻ
- HS trao đổi
-Đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông.
3
- GV mời một số HS chia sẻ về nội -Chú ý quan sát khi đợi người thân
dung hoạt cảnh và ý nghĩa của việc đón.
tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn -Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3.
giao thông.
-Không nô đùa, chạy đuổi nhau
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu ngoài cổng trường vào giờ tan
những việc mình sẽ làm để hưởng ứng trường.
Ngày hội an toàn giao thông.
-Tuân thủ luật giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt
tình chia sẻ ý kiến của mình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào thực tế khi tham gia
- HS thực hành
giao thông
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao
- Đội mũ bảo hiểm đúng cách
thông an toàn.
- Đi đúng quy định….
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS thực hành lựa chọn
và đội mũ bảo hiểm theo quy định.
- Liên hệ thực tế việc chấp hành quy
định an toàn giao thông của bản thân và
gia đình HS
- Chốt kiến thức, nhận xét tuyên dương.
* Dặn dò: Thực hành đúng luật giao
thông
--------------------------------------------------Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc
giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự
nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút
về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD
nhanh, ai đúng”.
của GV và quản trò
Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề
bài toán thực tế liên quan đến dạng toán
tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số
đó hoặc bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua
đồ dùng học tập, cả hai bạn mua được
34 cái nhãn vở, bạn Nam mua nhiều
hơn bạn Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã
mua bao nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái
nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài
toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay
nhanh nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu
trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- HS chia sẻ ý kiến
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng
của hai hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, - HS làm việc nhóm đôi :
bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Dạng toán tìm số trung bình cộng
phần nào, dựa vào mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số
- YCHS làm bài vào vở.
ngày nắng của tháng 1 – 5
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình + Số ngày nắng của tháng 3 = số
bày cách làm
ngày nắng của tháng 2 x 2
- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
….
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả
bài
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung
bình cộng các số.
- HS nêu lại cách tính trung bình
*Bài 5.
cộng các số.
5
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- YCHS làm bài vào vở
- HS đọc bài và nêu YC.
- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho
mỗi bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi
bạn cần đóng thêm hoặc được nhận
- Nhận xét chữa bài.
lại ?
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các
- Gọi HS đọc bài toán.
thông tin đã cho, những thông tin
đó được hiểu trong bối cánh cuộc
sống và bối cánh toán học thế nào.
Chẳng hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì
gồm 3 mắt xích. Nêu nối các đoạn
dây xích thành một dây xích mới là
- HS thảo luận nhóm 4.
thế nào?"
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích
nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích dó thành một dây xích mới.
HS sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ
để thuyết phục, bào vệ ý kiến cùa
minh. HS có thể sử dụng những
cách khác nhau để tìm ra giải pháp.
HS có thể vẽ hình để biểu đạt
phương án giải quyết của mình. Có
thể có những cách tiếp cận khác
nhau, khi đó cần lập luận chặt chẽ
để giái quyết. Chẳng hạn: “Nếu bác
Ngọc nối các đoạn dây xích thành
một dây xích thẳng thì cần ít nhất 4
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy mắt xích. Nhưng nếu nối thành một
thông qua bài tập, giải quyết được vấn
vòng xích thì cần ít nhất 5 mắt xích
dề thực tiễn.
nữa.”
- Nhận xét, chữa bài.
- HS trình bày trước lớp.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp
chúng ta hiểu được những điều gì trong
cuộc sống?
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số
trung bình cộng trong thực tế và giải bài đó. - HS chia sẻ.
6
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh nêu ví dụ về bài toán
thực tế.
Tiết 3 : Tiếng Việt
Bài 3: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
(Lồng ghép đạo đức lối sống: Yêu thương mẹ. - Lồng ghép quyền con người:
Quyền mơ ước của trẻ em)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần
thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa
con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con
và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng
tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều
ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc
sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ,
ước mơ của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt
động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
7
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
tiếp bài “Cánh đồng hoa” và nêu suy câu hỏi.
nghĩ gì về các bạn nhỏ trong câu - HS lắng nghe.
chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những - Nhóm thảo luận.
điều mình biết về tên gọi của các năm
(theo âm lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh minh họa, lắng
minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới nghe và tiếp thu.
thiệu bài đọc:
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu -Hs lắng nghe và ghi tên bài
khái quát về bài thơ đề vào bài mới:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói
về trí tưởng tượng của me bé tuổi
Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được
đến muôn nơi thế nhưng dù có đến
đâu em cũng không bao giờ quên trở
về với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ
ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh
chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những đoạn thơ nói lên hành trình thú
vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng
phog phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
8
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi - 1 HS đọc toàn bài.
đi…
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió
của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa
cúc dại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc từ khó.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - 2-3 HS đọc câu.
triền núi đa, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
điệu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi
của con và câu trả lời của mẹ, đọc với
giọng hào bhuwngs, xúc động ở đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp
đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và
hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng
của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi
đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
đưa ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lần lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ
9
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tưởng tượng mình là chú ngựa con
ngựa con rong ruổi đó đây?
rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn
nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi
Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không
yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
con theo trí tưởng tượng của bạn
Những miền đất đã quên.
nhỏ:
+Những miền đất đã qua: miền
trung du, triền núi đá, những cánh
Những cảnh vật đã thấy
đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn
gió, gió xanh, gió hồng, gió đen,
núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng
Những cảm nghĩ đã có.
hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ,
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ thích thú, say mê.
muốn nói với mẹ điều gì?
- Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn
trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn
và tình yêu thương của bạn nhỏ
với người mẹ, dù có phải rời xa
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong nhưng tình cảm vẫn không thay
bài thơ.
đổi.
-Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự
tự tin và say mê trong việc khám
phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù
còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần
phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu
thế giới xung quanh mình. Đồng
thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia
đình sâu sắc cũng được thể hiện
GV nhận xét, tuyên dương
qua tình yêu thương và mong
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài muốn trở về bên mẹ của bạn.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
khám phá cuộc sống, thế giới xung - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi học.
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở
về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm
10
áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Lồng ghép đạo đức – lối sống:
- HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến:
Yêu thương mẹ
giúp mẹ việc nhỏ, học giỏi, ngoan
- GV nhấn mạnh: Yêu thương mẹ
ngoãn, nói lời yêu thương…
cần được thể hiện qua lời nói, hành
động cụ thể.
- Gợi hỏi: “Em sẽ làm gì để thể hiện
tình yêu thương với mẹ?”
* Lồng ghép quyền con người:
- HS chia sẻ mơ ước của bản thân.
Quyền mơ ước của trẻ em
- HS nói mong muốn làm mẹ vui
- GV giới thiệu: Trẻ em có quyền
lòng, tự hào.
được mơ ước về tương lai (theo
Công ước Quyền trẻ em).
- Hỏi: “Mơ ước của em sau này là
gì? Em muốn làm gì để đem lại
niềm vui cho mẹ?”
* Luyện tập – Vận dụng
- HS viết lời nhắn/vẽ tranh.
- GV tổ chức hoạt động: “Điều con - HS chia sẻ trước lớp.
muốn nói với mẹ” – HS viết vài
dòng ngắn gọn hoặc vẽ bức tranh
gửi tặng mẹ.
- Mời một số HS chia sẻ.
* Kết nối – Dặn dò
- HS ghi nhớ và thực hiện.
- GV chốt: Yêu thương mẹ là tình
cảm tự nhiên và cao đẹp; mơ ước
của trẻ em chính là động lực để học
tập, rèn luyện.
- Dặn HS ở nhà nói lời yêu thương
hoặc làm một việc nhỏ giúp mẹ.
-------------------------------------------------------Tiết 4: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
11
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ
cho phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi - HS tham gia chơi
là ai”
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi - Đáp án: Danh từ
để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng
tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn - Đáp án: Tính từ
tôi là ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi
để miêu tả các đặc điểm của sự vật, - Đáp án: Động từ
hoạt động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang - HS lắng nghe.
12
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi
câu sau được dùng để thay cho từ
ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây
kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương"
của các cô bác nông dân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời các nhóm trình bày.
nội dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm trình bày
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Từ được dùng để hỏi: đó
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
b. Từ được dùng để hỏi: đâu
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Từ được dùng để hỏi: nào
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
13
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta
nhận ra câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và
trả lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương,
chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ.
Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng
khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn
nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ
bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện
trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào
chỉ người nói, những từ nào chỉ người
nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc,
nêu các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện
trả lời.- Lớp nhận xét.
GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
-Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để
thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào,
14
chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời
của ngô, trong câu có sử dụng một đại
từ.
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai,
chia sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi
vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ,
chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày,
chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra,
trong tiếng Việt, có nhiều danh từ
được dùng để xưng hô như ông, bà,
bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy,
bạn,...
- HS thảo luận cùng phân vài và tham
gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức
“Ong về tổ”.
đã học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong + Đáp án: A
câu: “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn
chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn
ngày càng hay.” thay thế cho phần
nào dưới đây?
+ Đáp án: D
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây
luô
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Ngày soạn 12/09/202
Ngày giảng 15/09/2025
Ngày điều chỉnh……...
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm – Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn; trình diễn
được hoạt cảnh về tình huống tham gia giao thông an toàn
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp
phần tham gia giao thông an toàn.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình diễn được hoạt cảnh về tình huống
tham gia giao thông an toàn. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
- Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, sáng tạo trong việc trình diễn hoạt cảnh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức ,chấp hành các quy định về an toàn
giao thông có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Ghế ngồi của HS,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS xếp hàng ngay ngắn, đồng phục
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ
chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
ngồi.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
2
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ
trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên
nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội an
toàn giao thông
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội
tổ chức một số nội dung phát động
Ngày hội an toàn giao thông:
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông
đến chia sẻ, hướng dẫn HS tham gia
giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định
để tham gia giao thông an toàn như đội
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông,
chú ý quan sát khi đợi người thân đón,
không đi xe dàn hàng hai, hàng ba,
không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài
cổng trường vào giờ tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi,
tương tác, đặt câu hỏi về những nội
dung mình muốn biết đối với việc tham
gia giao thông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham
gia giao thông an toàn
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình
huống tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn
hoạt cảnh đã chuẩn bị về tình huống
tham gia giao thông an toàn.
- Hs chỉnh đốn hàng ngũ đẻ chào cờ
- Chào cơ, hát Quốc ca, Đội ca..
- HS nghe hỏi lại (nếu cần)
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
HS hỏi lại những điều muốn biết về
ATGT
-HS trình diễn hoạt cảnh tự sáng tác
- HS chia sẻ
- HS trao đổi
-Đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông.
3
- GV mời một số HS chia sẻ về nội -Chú ý quan sát khi đợi người thân
dung hoạt cảnh và ý nghĩa của việc đón.
tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn -Không đi xe dàn hàng 2, hàng 3.
giao thông.
-Không nô đùa, chạy đuổi nhau
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu ngoài cổng trường vào giờ tan
những việc mình sẽ làm để hưởng ứng trường.
Ngày hội an toàn giao thông.
-Tuân thủ luật giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt
tình chia sẻ ý kiến của mình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào thực tế khi tham gia
- HS thực hành
giao thông
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao
- Đội mũ bảo hiểm đúng cách
thông an toàn.
- Đi đúng quy định….
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS thực hành lựa chọn
và đội mũ bảo hiểm theo quy định.
- Liên hệ thực tế việc chấp hành quy
định an toàn giao thông của bản thân và
gia đình HS
- Chốt kiến thức, nhận xét tuyên dương.
* Dặn dò: Thực hành đúng luật giao
thông
--------------------------------------------------Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc
giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự
nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút
về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS thực hiện trò chơi theo HD
nhanh, ai đúng”.
của GV và quản trò
Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề
bài toán thực tế liên quan đến dạng toán
tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số
đó hoặc bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua
đồ dùng học tập, cả hai bạn mua được
34 cái nhãn vở, bạn Nam mua nhiều
hơn bạn Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã
mua bao nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái
nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài
toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay
nhanh nhất.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu
trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- HS chia sẻ ý kiến
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng
của hai hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, - HS làm việc nhóm đôi :
bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Dạng toán tìm số trung bình cộng
phần nào, dựa vào mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số
- YCHS làm bài vào vở.
ngày nắng của tháng 1 – 5
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình + Số ngày nắng của tháng 3 = số
bày cách làm
ngày nắng của tháng 2 x 2
- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
….
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả
bài
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung
bình cộng các số.
- HS nêu lại cách tính trung bình
*Bài 5.
cộng các số.
5
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- YCHS làm bài vào vở
- HS đọc bài và nêu YC.
- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho
mỗi bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi
bạn cần đóng thêm hoặc được nhận
- Nhận xét chữa bài.
lại ?
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các
- Gọi HS đọc bài toán.
thông tin đã cho, những thông tin
đó được hiểu trong bối cánh cuộc
sống và bối cánh toán học thế nào.
Chẳng hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì
gồm 3 mắt xích. Nêu nối các đoạn
dây xích thành một dây xích mới là
- HS thảo luận nhóm 4.
thế nào?"
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích
nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích dó thành một dây xích mới.
HS sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ
để thuyết phục, bào vệ ý kiến cùa
minh. HS có thể sử dụng những
cách khác nhau để tìm ra giải pháp.
HS có thể vẽ hình để biểu đạt
phương án giải quyết của mình. Có
thể có những cách tiếp cận khác
nhau, khi đó cần lập luận chặt chẽ
để giái quyết. Chẳng hạn: “Nếu bác
Ngọc nối các đoạn dây xích thành
một dây xích thẳng thì cần ít nhất 4
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy mắt xích. Nhưng nếu nối thành một
thông qua bài tập, giải quyết được vấn
vòng xích thì cần ít nhất 5 mắt xích
dề thực tiễn.
nữa.”
- Nhận xét, chữa bài.
- HS trình bày trước lớp.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp
chúng ta hiểu được những điều gì trong
cuộc sống?
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số
trung bình cộng trong thực tế và giải bài đó. - HS chia sẻ.
6
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh nêu ví dụ về bài toán
thực tế.
Tiết 3 : Tiếng Việt
Bài 3: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
(Lồng ghép đạo đức lối sống: Yêu thương mẹ. - Lồng ghép quyền con người:
Quyền mơ ước của trẻ em)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần
thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa
con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con
và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng
tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều
ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc
sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ,
ước mơ của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt
động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
7
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
tiếp bài “Cánh đồng hoa” và nêu suy câu hỏi.
nghĩ gì về các bạn nhỏ trong câu - HS lắng nghe.
chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những - Nhóm thảo luận.
điều mình biết về tên gọi của các năm
(theo âm lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh minh họa, lắng
minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới nghe và tiếp thu.
thiệu bài đọc:
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu -Hs lắng nghe và ghi tên bài
khái quát về bài thơ đề vào bài mới:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói
về trí tưởng tượng của me bé tuổi
Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được
đến muôn nơi thế nhưng dù có đến
đâu em cũng không bao giờ quên trở
về với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ
ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh
chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở - Hs lắng nghe GV đọc.
những đoạn thơ nói lên hành trình thú
vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng
phog phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
8
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi - 1 HS đọc toàn bài.
đi…
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió
của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa
cúc dại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc từ khó.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - 2-3 HS đọc câu.
triền núi đa, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
điệu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi
của con và câu trả lời của mẹ, đọc với
giọng hào bhuwngs, xúc động ở đoạn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp
đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và
hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng
của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi
đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
đưa ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lần lượt các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ
9
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tưởng tượng mình là chú ngựa con
ngựa con rong ruổi đó đây?
rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn
nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi
Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không
yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
con theo trí tưởng tượng của bạn
Những miền đất đã quên.
nhỏ:
+Những miền đất đã qua: miền
trung du, triền núi đá, những cánh
Những cảnh vật đã thấy
đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn
gió, gió xanh, gió hồng, gió đen,
núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng
Những cảm nghĩ đã có.
hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ,
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ thích thú, say mê.
muốn nói với mẹ điều gì?
- Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn
trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn
và tình yêu thương của bạn nhỏ
với người mẹ, dù có phải rời xa
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong nhưng tình cảm vẫn không thay
bài thơ.
đổi.
-Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự
tự tin và say mê trong việc khám
phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù
còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần
phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu
thế giới xung quanh mình. Đồng
thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia
đình sâu sắc cũng được thể hiện
GV nhận xét, tuyên dương
qua tình yêu thương và mong
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài muốn trở về bên mẹ của bạn.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
khám phá cuộc sống, thế giới xung - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi học.
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở
về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm
10
áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Lồng ghép đạo đức – lối sống:
- HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến:
Yêu thương mẹ
giúp mẹ việc nhỏ, học giỏi, ngoan
- GV nhấn mạnh: Yêu thương mẹ
ngoãn, nói lời yêu thương…
cần được thể hiện qua lời nói, hành
động cụ thể.
- Gợi hỏi: “Em sẽ làm gì để thể hiện
tình yêu thương với mẹ?”
* Lồng ghép quyền con người:
- HS chia sẻ mơ ước của bản thân.
Quyền mơ ước của trẻ em
- HS nói mong muốn làm mẹ vui
- GV giới thiệu: Trẻ em có quyền
lòng, tự hào.
được mơ ước về tương lai (theo
Công ước Quyền trẻ em).
- Hỏi: “Mơ ước của em sau này là
gì? Em muốn làm gì để đem lại
niềm vui cho mẹ?”
* Luyện tập – Vận dụng
- HS viết lời nhắn/vẽ tranh.
- GV tổ chức hoạt động: “Điều con - HS chia sẻ trước lớp.
muốn nói với mẹ” – HS viết vài
dòng ngắn gọn hoặc vẽ bức tranh
gửi tặng mẹ.
- Mời một số HS chia sẻ.
* Kết nối – Dặn dò
- HS ghi nhớ và thực hiện.
- GV chốt: Yêu thương mẹ là tình
cảm tự nhiên và cao đẹp; mơ ước
của trẻ em chính là động lực để học
tập, rèn luyện.
- Dặn HS ở nhà nói lời yêu thương
hoặc làm một việc nhỏ giúp mẹ.
-------------------------------------------------------Tiết 4: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
11
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ
cho phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi - HS tham gia chơi
là ai”
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi - Đáp án: Danh từ
để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng
tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn - Đáp án: Tính từ
tôi là ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi
để miêu tả các đặc điểm của sự vật, - Đáp án: Động từ
hoạt động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang - HS lắng nghe.
12
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi
câu sau được dùng để thay cho từ
ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây
kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương"
của các cô bác nông dân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời các nhóm trình bày.
nội dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm trình bày
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Từ được dùng để hỏi: đó
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
b. Từ được dùng để hỏi: đâu
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Từ được dùng để hỏi: nào
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
13
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta
nhận ra câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và
trả lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương,
chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ.
Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng
khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn
nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ
bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện
trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào
chỉ người nói, những từ nào chỉ người
nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc,
nêu các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện
trả lời.- Lớp nhận xét.
GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
-Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để
thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào,
14
chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời
của ngô, trong câu có sử dụng một đại
từ.
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai,
chia sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi
vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ,
chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày,
chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra,
trong tiếng Việt, có nhiều danh từ
được dùng để xưng hô như ông, bà,
bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy,
bạn,...
- HS thảo luận cùng phân vài và tham
gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức
“Ong về tổ”.
đã học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong + Đáp án: A
câu: “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn
chăm chỉ, việc này giúp bạn chơi đàn
ngày càng hay.” thay thế cho phần
nào dưới đây?
+ Đáp án: D
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây
luô
 









Các ý kiến mới nhất