Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:29' 29-09-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:29' 29-09-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Thứ
Hai
3/2
Ba
4/2
Tư
5/2
Năm
6/2
Buổi
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiếng Việt
Sáng
Tiếng Việt
Tiếng Việt ( ÔN )
Toán
Chiều Lịch sử và Địa lý
Tiết
61
141
142
GDTC
Đạo đức
MĨ THUẬT
Sáng
Toán
Lịch sử và Địa lý
Tin học
Chiều
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Sáng
Công nghệ
HĐTN
Tiếng Việt ( ÔN )
TOÁN ( ÔN )
Chiều
Khoa học
41
21
21
102
42
21
143
144
145
103
21
62
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Khoa học
HĐTN(SHL)
T.Anh
101
41
41
146
104
42
42
63
62
Tên bài dạy
Vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương
Chia sẻ và bài đọc 1: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
CÔ THUẬN DẠY
Rút gọn phân số (Tiết 1)
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (Tiết 4)
THẦY KHANG DẠY
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Rút gọn phân số (Tiết 2)
Bài 13. Cố đô Huế (Tiết 1)
CÔ BÍ DẠY
Bài viết 1: Tả con vật
Nói và nghe: Kể chuyện: Chiếc tẩu
Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn tàu
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1)
Bài 9: Lắp ghép mô hình cái đu (Tiết 1)
Cảnh quan thiên nhiên quê hương
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Bài 15. Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn
(Tiết 3)
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2)
THẦY KHANG DẠY
Bài 16. Nấm men và nấm mốc (Tiết 1)
Kế hoạch giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
147 Bài viết 2: Trả bài viết thư thăm hỏi
Toán
105 So sánh hai phân số cùng mẫu số (Tiết 1)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
21 THẦY CANG DẠY
7/2
T.Anh
63 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
64 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 3/2
SÁNG
TIẾT 1
Hoạt động trải nghiệm -Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ:
VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng hoạt động sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên
nhiên quê hương .
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu. Tổ chức buổi lễ theo nội dung chương trình .
2. Học sinh: - Trang phục đúng quy định.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương .
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ về quê hương mình. - HS nghiêm túc theo dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ .
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào về quê hương mình.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức buổi lễ theo quy định.
- HS tham gia .
- HS nghe GV giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương
qua một số bức tranh.
- Nhà trường phát động phong trào “Giữ gìn cảnh quan thiên
nhiên quê hương Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe.
- HS hưởng ứng tham gia
phong trào.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu về quê hương mình .
+ HS sưu tầm tranh ảnh giới thiệu về quê hương.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chung về cảnh quan thiên - HS lắng nghe.
nhiên quê hương qua một số tranh ảnh về cảnh quan đã chuẩn bị,
nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của các cảnh quan.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên
quê hương để chuẩn bị cho các hoạt động trải nghiệm của chủ đề.
- GV nêu kế hoạch cụ thể về phong trào để học sinh bắt đầu tham - 1 số HS trả lời theo suy
gia thực hiện.
nghĩ của mình.
- Kết thúc, dặn dò.
-HS tích cực tham gia.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
============================
Dạy học lồng ghép Kĩ năng sống
BÀI 7. GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tầm quan trọng của việc giữ gì môi trường xanh sạch đẹp.
- Rèn luyện thói quen tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh trường lớp, chỗ ở và nơi công cộng.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sạch sẽ.
- Hình thành năng lực: Tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành và phát triển phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS: Tài liệu Thực hành Kĩ năng sống đành cho HS lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu phương pháp tìm kiếm và xử lí thông tin - HS trả lời.
trong học tập có hiệu quả nhất?
- Những điều cần tránh trong quá trình tìm
- HS trả lời.
kiếm và xử lí thông tin ?
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
BT1. Đọc truyện Bạn đội viên xuất sắc
- GV yêu cầu HS thảo luận BT1.
- HS lắng nghe, suy nghĩ thảo luận.
- Em học tập được gì từ tấm gương của bạn
- HS lắng nghe, suy nghĩ, thảo luận các
Nam?
tình huống trong SGK.
- Em đã làm gì để giữ gìn vệ sinh môi trường ?
- Em cùng các bạn lên kế hoạch tổ chức hoạt
động Ngày thứ bảy xanh sạch đẹp…
- GV chốt.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
BT2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài làm.
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi.
BT3: Kể nhưng việc làm của em và các bạn
- HS nêu việc làm của mình.
làm để giữ gìn vệ sinh nới ở.
Bài học
- HS đọc và nêu nội dung bài học, các điều
- HS làm việc nhóm, ghi lại hoạt động em
nên tránh.
và các bạn làm được SGK/29.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Đánh giá
- HS tự đánh giá.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ các biện pháp bảo vệ môi trường ở
- Trả lời câu hỏi.
địa phương em?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
=============================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
BÀI 12: NHỮNG NGƯỜI DŨNG CẢM
Chia sẻ về chủ điểm
1. Quan sát tranh đoán nội dung bài đọc
- GV chiếu ảnh 3 câu hỏi => HS nhìn tranh phỏng đoán nội dung
+ Tranh 1: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong chiến đấu
+ Tranh 2: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong lao động
+ Tranh 3: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong bảo vệ lẽ phải
2. Trao đổi về một số biểu hiện về lòng dũng cảm ở HS
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm và chia sẻ.
Bài đọc 1: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
3
- Hiểu nghĩa của từ được chú giải và của các từ ngữ khác trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa
của bài đọc: Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên
đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh người chiến sĩ trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học
(trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (biết ơn và kính trọng những chiến sĩ
dũng cảm trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc).
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CỦA GV
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
toàn bài hào hùng, sôi nổi, vui tươi.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ khó (tiểu - HS giải thích nghĩa.
đội, ung dung, sa,…) và những từ ngữ khác HS
chưa hiểu (nếu có).
- Tổ chức cho HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối - HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
từng đoạn trước lớp. GV chỉ định một HS đầu
bản (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em
đúng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi
HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắm tư thể
đọc cho HS, nhắc các em nghỉ hơi dài hơn giữa
các khổ thơ, giọng đọc thể hiện tình cảm, cảm
xúc phù hợp.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy nghĩ và - HS đọc thầm câu hỏi và trả lời.
trả lời (khuyến khích HS cộng tác).
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. (thực hiện - 1 HS làm phóng viên. Các HS khác lắng nghe
trò chơi phỏng vấn)
câu hỏi và trả lời. GV lắng nghe điều chỉnh, bổ
sung cho HS (nếu có).
(1) Các chiến sĩ trong bài thơ làm nhiệm vụ gì?
(Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe đưa hàng hóa,
vũ khí vào chiến trường)
(2) Những chiếc xe của họ có gì khác thường?
Vì sao? (Những chiếc xe của họ đều không có
kính vì bom đạn đã làm vỡ kính)
(3) Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên khó
khăn, nguy hiểm mà các chiến sĩ phải trải qua?
(xe không có kính, bom giật, bom rung, mưa
tuôn, mưa xối như ngoài trời, bom rơi)
(4) Thái độ của các chiến sĩ trước khó khăn,
nguy hiểm? (các khổ thơ đều nói lên những khó
khăn, nguy hiểm)
4. HĐ 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ:
- HS luân phiên đọc nối tiếp đoạn.
4
“Không có kính/ không phải vì xe không có
kính//
Bom giật/ bom rung/ kính vỡ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất/ nhìn trời/ nhìn thẳng.”
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn bất kì bằng - HS tham gia.
trò chơi “truyền điện”
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc.
- HS nêu ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
==============================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=============================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn
giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn phân số và tìm
phân số tối giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với
phân số
4
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
6
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng”
5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua
bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV
chiếu lên bảng)
- Hỏi: Tranh vẽ gì?
- Một bạn nam đố các bạn tìm phân số
bằng với phân số
9
nhưng có tử số và
12
mẫu số bé hơn.
- Hỏi: Các bạn đã làm thế nào để giải quyết câu đố - Sử dụng tính chất cơ bản của phân số
đó?
9
“chia cả tử và mẫu của phân số cho 3,
12
3
thì được phân số ”.
4
9
3
9
3
=
. Tử số và mẫu số của phân
- Hỏi: Em có nhận xét gì về phân số
và phân số
12
4
12
4
3
?
số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
4
* Rút gọn phân số:
9
9
3
- GV nêu: Ta thấy:
=
. Tử số và mẫu số của phân số 12 .
12
4
3
phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
4
9
9
nên ta nói rằng: phân số
đã được rút gọn
12
12
3
thành phân số .
4
- GV nhận xét: 3 và 4 không cùng chia hết cho một số
tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số không thể rút gọn
được nữa. Ta nói rằng:
3
4
9
+ phân số
đã được rút gọn thành phân số tối giản - Xét xem cả tử và mẫu số cùng chia hết
12
cho một số tự nhiên lớn hơn 1
3
- Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
.
4
+ phân số là phân số tối giản.
* Cách rút gọn phân số:
- Hỏi: Làm thế nào để rút gọn phân số?
- GV chốt kiến thức (bổ sung nếu HS trả lời chưa đầy
đủ)
- Mời cả lớp rút gọn phân số
- HS lắng nghe.
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
15 15 :5 3
=
=
25 25 :5 5
15
25
- Mời HS nêu cách rút gọn, nhận xét, tuyên dương.
6
3. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: Rút gọn các phân số
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Mời HS nêu cách rút gọn phân số.
- Tổ chức làm bài cá nhân.
- 1 HS nêu YC.
- 1 HS nêu cách rút gọn.
- Tổ 1,2 làm câu a,b. Tổ 3,4 làm câu c,d.
Làm vở. 2 bạn làm phiếu lớn.
2
2:2 1
9 9 :3 3
=
= b)
=
=
10 10 :2 5
6 6 :3 2
5 5:5 1
6
6: 2 3
=
=
c) =
d) =
20 20 : 5 4
16 16 :2 8
a¿
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- Dán phiếu lớn. Lớp chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về những phân số mới sau - Lắng nghe.
- Phân số tối giản.
khi rút gọn?
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
Chốt, chuyển sang BT2: Ở các phân số của bt1 chỉ gọn phân số.
cần thực hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối
giản. Vậy có phải đối với toàn bộ phân số, ta chỉ thực
hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối giản hay
không?
* Bài 2: Rút gọn các phân số sau về phân số tối
giản
- 1 HS nêu YC.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS nêu cách rút gọn.
- Mời HS nêu cách rút gọn phân số.
- Mỗi tổ làm 1 câu. 4 bạn lên bảng.
8
8 :8 1
10 10 : 10 1
- Tổ chức làm bài cá nhân.
a¿ =
= b)
=
=
16 16: 8 2
30 30 : 10 3
c)
24 24 :6 4
20 20 : 4 5
=
=
=
d) =
18 18 :6 3
28 28 : 4 7
Dự kiến sẽ có trường hợp HS rút gọn 2,
3 lần.
a¿
- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Lưu ý HS rút gọn đến khi nhận được phân số tối giản.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
8
8 :2 4 4 : 4 1
=
= ¿
=
16 16: 2 8 8 :4 2
- Lớp nhận xét, chia sẻ.
- Lắng nghe.
- 2 HS nhắc lại phần Ghi nhớ.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
gọn phân số đến phân số tối giản.
Chốt: Quá trình tìm đến phân số tối giản có nhiều
cách khác nhau (có thể chia 1 lần hoặc chia nhiều
lần) nên bước trung gian không cần giống nhau. Chỉ
khi rút gọn được phân số tối giản mới dừng lại.
4. Vận dụng
- GV nêu: Lớp 4A1 có 34 học sinh, trong đó có 18 - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
18 18 :2 9
bạn nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần số
=
=
34 34 :2 17
học sinh cả lớp? Hãy rút gọn phân số vừa tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................................
7
.................................................................................................................................................
============================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 12: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (4 tiết-tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung.
- Kể tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh
bắt, nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển...).
- Xác định được di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được số điểm nổi bật về văn hóa của vùng Duyên hải miền Trung, có sử dụng tư
liệu tranh ảnh (tranh ảnh, câu chuyện...)
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Có những việc làm thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường biển ; bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Đối với giáo viên
+ Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
-Đối với học sinh
+ Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động: HS hát.
2. Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số
nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
2.1. Cách tiến hành
HS hoàn thành các nội dung sau:
Cá nhân trả lời- nx bổ sung
Câu 1: Các hoạt động chủ yếu của vùng Duyên hải miền
Trung. Tại sao các ngành kinh tế biển lại phát triển ở vùng
này?
-HS thi đua theo ba dãy.
Câu 2: Vẽ vào sơ đồ “ Con đường di sản miền Trung” ghi
tên hoặc dán ảnh các di sản thế giới ở cùng Duyên hải miền
Trung (bao gồm di sản thiên nhiên, di sản văn hóa phi vật
thể) và các tỉnh có di sản đó theo gợi ý dưới đây.(sơ đồ
SGK/69)
2.2. Đánh giá- nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tuyên bố đội thắng
cuộc.
8
3. Vận dụng
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. (Biết
bảo tồn quảng bá các di sản, tự hào về những di sản của dất nước và thêm yêu quê hương đất
nước)
3.1.Cách tiến hành
-Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau:
+ Bài 1: Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về một di sản thế giới
ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Bài 2: Làm một sản phẩm (vẽ tranh hoặc viết đoạn văn
ngắn, áp phích...) để tuyên truyền mọi người về việc bảo vệ,
giữ gìn và phát huy các giá trị về di sản thế giới hoặc bảo - HS thực hiện theo yêu cầu của
vệ tài nguyên môi trường biển.
GV
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài tập và thực hiện yêu
cầu bài tập ở nhà, tiết sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - Lắng nghe- trả lời.
học.
- 2-3 HS nêu lại nội dung chính của
bài.
- Cá nhân nghe.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Cá nhân nghe, quan sát. Về thực
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét hiện.
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 13 – Cố đô Huế
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
..................................................................................................................................................
…..............................................................................................................................................
============================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 4/2
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
============================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
============================
TIẾT 3
TOÁN
Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn
giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn phân số và tìm
phân số tối giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với
phân số
4
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
6
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua
bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 3:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- Mời HS nêu dấu hiệu nhận biết phân số tối giản.
- Tổ chức làm bài nhóm 4.
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu YC.
- 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết.
- Thảo luận nhóm.
1
5
1
b) phân số tối giản: ;
2
7 9
.
6 19
2 3
; .
3 11
4 2 3
phân số chưa tối giản: ; ; .
6 8 15
4 2 2 1 3 1
= ; = ;
=
6 3 8 4 15 5
a) phân số tối giản: ; ;
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua bài 3 em ôn lại được kiến thức gì?
* Bài 4:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 4.
- Tổ chức làm bài nhóm đôi.
- 2 nhóm chia sẻ. Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS nêu ý kiến: ôn lại cách nhận biết phân
số tối giản.
- 1 HS nêu YC.
- Tiến hành làm việc nhóm.
a) Nhận xét:
+ Hiếu lần lượt thực hiện chia cả tử số và
mẫu số cho 2 và 3.
+ Thảo thực hiện chia cả tử số và mẫu số
cho 6.
10
Hai bạn đều thu được phân số tối giản là
30 30:10 3 3 :3 1
=
= =
= .
60 60:10 6 6 :3 2
30 30:30 1
=
=
Cách 2:
60 60:30 2
2
3
b)
- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua bài 4 em củng cố được kĩ năng gì?
- Lớp nhận xét, chia sẻ.
- Lắng nghe.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút gọn
- Theo em, để tìm được phân số tối giản nhanh, gọn, phân số đến phân số tối giản.
- HS nêu ý kiến: Cần tìm số chia lớn nhất để
em cần lưu ý điều gì?
chỉ cần thực hiện chia 1 lần.
4. Vận dụng
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 5.
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Tổ chức làm bài cá nhân.
a) Số câu trả lời đúng là:
12: 16 =
12
16
- Nhận xét, tuyên dương.
12 12: 4 3
* Củng cố, dặn dò:
=
=
16 16 : 4 4
- Qua bài học này em học được đi
Thứ
Hai
3/2
Ba
4/2
Tư
5/2
Năm
6/2
Buổi
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiếng Việt
Sáng
Tiếng Việt
Tiếng Việt ( ÔN )
Toán
Chiều Lịch sử và Địa lý
Tiết
61
141
142
GDTC
Đạo đức
MĨ THUẬT
Sáng
Toán
Lịch sử và Địa lý
Tin học
Chiều
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Sáng
Công nghệ
HĐTN
Tiếng Việt ( ÔN )
TOÁN ( ÔN )
Chiều
Khoa học
41
21
21
102
42
21
143
144
145
103
21
62
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Khoa học
HĐTN(SHL)
T.Anh
101
41
41
146
104
42
42
63
62
Tên bài dạy
Vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương
Chia sẻ và bài đọc 1: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
CÔ THUẬN DẠY
Rút gọn phân số (Tiết 1)
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (Tiết 4)
THẦY KHANG DẠY
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Rút gọn phân số (Tiết 2)
Bài 13. Cố đô Huế (Tiết 1)
CÔ BÍ DẠY
Bài viết 1: Tả con vật
Nói và nghe: Kể chuyện: Chiếc tẩu
Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn tàu
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1)
Bài 9: Lắp ghép mô hình cái đu (Tiết 1)
Cảnh quan thiên nhiên quê hương
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Bài 15. Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn
(Tiết 3)
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2)
THẦY KHANG DẠY
Bài 16. Nấm men và nấm mốc (Tiết 1)
Kế hoạch giới thiệu cảnh quan thiên nhiên
THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
147 Bài viết 2: Trả bài viết thư thăm hỏi
Toán
105 So sánh hai phân số cùng mẫu số (Tiết 1)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
21 THẦY CANG DẠY
7/2
T.Anh
63 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
64 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 3/2
SÁNG
TIẾT 1
Hoạt động trải nghiệm -Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ:
VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng hoạt động sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên
nhiên quê hương .
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu. Tổ chức buổi lễ theo nội dung chương trình .
2. Học sinh: - Trang phục đúng quy định.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương .
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ về quê hương mình. - HS nghiêm túc theo dõi.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ .
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào về quê hương mình.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức buổi lễ theo quy định.
- HS tham gia .
- HS nghe GV giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương
qua một số bức tranh.
- Nhà trường phát động phong trào “Giữ gìn cảnh quan thiên
nhiên quê hương Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe.
- HS hưởng ứng tham gia
phong trào.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu về quê hương mình .
+ HS sưu tầm tranh ảnh giới thiệu về quê hương.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chung về cảnh quan thiên - HS lắng nghe.
nhiên quê hương qua một số tranh ảnh về cảnh quan đã chuẩn bị,
nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của các cảnh quan.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên
quê hương để chuẩn bị cho các hoạt động trải nghiệm của chủ đề.
- GV nêu kế hoạch cụ thể về phong trào để học sinh bắt đầu tham - 1 số HS trả lời theo suy
gia thực hiện.
nghĩ của mình.
- Kết thúc, dặn dò.
-HS tích cực tham gia.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
============================
Dạy học lồng ghép Kĩ năng sống
BÀI 7. GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tầm quan trọng của việc giữ gì môi trường xanh sạch đẹp.
- Rèn luyện thói quen tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh trường lớp, chỗ ở và nơi công cộng.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sạch sẽ.
- Hình thành năng lực: Tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành và phát triển phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS: Tài liệu Thực hành Kĩ năng sống đành cho HS lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu phương pháp tìm kiếm và xử lí thông tin - HS trả lời.
trong học tập có hiệu quả nhất?
- Những điều cần tránh trong quá trình tìm
- HS trả lời.
kiếm và xử lí thông tin ?
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
BT1. Đọc truyện Bạn đội viên xuất sắc
- GV yêu cầu HS thảo luận BT1.
- HS lắng nghe, suy nghĩ thảo luận.
- Em học tập được gì từ tấm gương của bạn
- HS lắng nghe, suy nghĩ, thảo luận các
Nam?
tình huống trong SGK.
- Em đã làm gì để giữ gìn vệ sinh môi trường ?
- Em cùng các bạn lên kế hoạch tổ chức hoạt
động Ngày thứ bảy xanh sạch đẹp…
- GV chốt.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
BT2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài làm.
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi.
BT3: Kể nhưng việc làm của em và các bạn
- HS nêu việc làm của mình.
làm để giữ gìn vệ sinh nới ở.
Bài học
- HS đọc và nêu nội dung bài học, các điều
- HS làm việc nhóm, ghi lại hoạt động em
nên tránh.
và các bạn làm được SGK/29.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Đánh giá
- HS tự đánh giá.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ các biện pháp bảo vệ môi trường ở
- Trả lời câu hỏi.
địa phương em?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
=============================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
BÀI 12: NHỮNG NGƯỜI DŨNG CẢM
Chia sẻ về chủ điểm
1. Quan sát tranh đoán nội dung bài đọc
- GV chiếu ảnh 3 câu hỏi => HS nhìn tranh phỏng đoán nội dung
+ Tranh 1: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong chiến đấu
+ Tranh 2: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong lao động
+ Tranh 3: Bài đọc nói về lòng dũng cảm trong bảo vệ lẽ phải
2. Trao đổi về một số biểu hiện về lòng dũng cảm ở HS
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, thảo luận nhóm và chia sẻ.
Bài đọc 1: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
3
- Hiểu nghĩa của từ được chú giải và của các từ ngữ khác trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa
của bài đọc: Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên
đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh người chiến sĩ trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học
(trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (biết ơn và kính trọng những chiến sĩ
dũng cảm trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc).
3. Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, sách giáo viên
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CỦA GV
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
1. Giới thiệu bài
- GV nói lời giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV hoặc 1 HS đọc tốt đọc mẫu. Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
toàn bài hào hùng, sôi nổi, vui tươi.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ khó (tiểu - HS giải thích nghĩa.
đội, ung dung, sa,…) và những từ ngữ khác HS
chưa hiểu (nếu có).
- Tổ chức cho HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối - HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
từng đoạn trước lớp. GV chỉ định một HS đầu
bản (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em
đúng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi
HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắm tư thể
đọc cho HS, nhắc các em nghỉ hơi dài hơn giữa
các khổ thơ, giọng đọc thể hiện tình cảm, cảm
xúc phù hợp.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi, suy nghĩ và - HS đọc thầm câu hỏi và trả lời.
trả lời (khuyến khích HS cộng tác).
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. (thực hiện - 1 HS làm phóng viên. Các HS khác lắng nghe
trò chơi phỏng vấn)
câu hỏi và trả lời. GV lắng nghe điều chỉnh, bổ
sung cho HS (nếu có).
(1) Các chiến sĩ trong bài thơ làm nhiệm vụ gì?
(Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe đưa hàng hóa,
vũ khí vào chiến trường)
(2) Những chiếc xe của họ có gì khác thường?
Vì sao? (Những chiếc xe của họ đều không có
kính vì bom đạn đã làm vỡ kính)
(3) Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên khó
khăn, nguy hiểm mà các chiến sĩ phải trải qua?
(xe không có kính, bom giật, bom rung, mưa
tuôn, mưa xối như ngoài trời, bom rơi)
(4) Thái độ của các chiến sĩ trước khó khăn,
nguy hiểm? (các khổ thơ đều nói lên những khó
khăn, nguy hiểm)
4. HĐ 3: Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ:
- HS luân phiên đọc nối tiếp đoạn.
4
“Không có kính/ không phải vì xe không có
kính//
Bom giật/ bom rung/ kính vỡ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất/ nhìn trời/ nhìn thẳng.”
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn bất kì bằng - HS tham gia.
trò chơi “truyền điện”
5. Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc.
- HS nêu ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
==============================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=============================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn
giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn phân số và tìm
phân số tối giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với
phân số
4
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
6
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng”
5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua
bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV
chiếu lên bảng)
- Hỏi: Tranh vẽ gì?
- Một bạn nam đố các bạn tìm phân số
bằng với phân số
9
nhưng có tử số và
12
mẫu số bé hơn.
- Hỏi: Các bạn đã làm thế nào để giải quyết câu đố - Sử dụng tính chất cơ bản của phân số
đó?
9
“chia cả tử và mẫu của phân số cho 3,
12
3
thì được phân số ”.
4
9
3
9
3
=
. Tử số và mẫu số của phân
- Hỏi: Em có nhận xét gì về phân số
và phân số
12
4
12
4
3
?
số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
4
* Rút gọn phân số:
9
9
3
- GV nêu: Ta thấy:
=
. Tử số và mẫu số của phân số 12 .
12
4
3
phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
4
9
9
nên ta nói rằng: phân số
đã được rút gọn
12
12
3
thành phân số .
4
- GV nhận xét: 3 và 4 không cùng chia hết cho một số
tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số không thể rút gọn
được nữa. Ta nói rằng:
3
4
9
+ phân số
đã được rút gọn thành phân số tối giản - Xét xem cả tử và mẫu số cùng chia hết
12
cho một số tự nhiên lớn hơn 1
3
- Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
.
4
+ phân số là phân số tối giản.
* Cách rút gọn phân số:
- Hỏi: Làm thế nào để rút gọn phân số?
- GV chốt kiến thức (bổ sung nếu HS trả lời chưa đầy
đủ)
- Mời cả lớp rút gọn phân số
- HS lắng nghe.
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
15 15 :5 3
=
=
25 25 :5 5
15
25
- Mời HS nêu cách rút gọn, nhận xét, tuyên dương.
6
3. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: Rút gọn các phân số
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Mời HS nêu cách rút gọn phân số.
- Tổ chức làm bài cá nhân.
- 1 HS nêu YC.
- 1 HS nêu cách rút gọn.
- Tổ 1,2 làm câu a,b. Tổ 3,4 làm câu c,d.
Làm vở. 2 bạn làm phiếu lớn.
2
2:2 1
9 9 :3 3
=
= b)
=
=
10 10 :2 5
6 6 :3 2
5 5:5 1
6
6: 2 3
=
=
c) =
d) =
20 20 : 5 4
16 16 :2 8
a¿
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- Dán phiếu lớn. Lớp chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về những phân số mới sau - Lắng nghe.
- Phân số tối giản.
khi rút gọn?
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
Chốt, chuyển sang BT2: Ở các phân số của bt1 chỉ gọn phân số.
cần thực hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối
giản. Vậy có phải đối với toàn bộ phân số, ta chỉ thực
hiện 1 lần chia là đã nhận được phân số tối giản hay
không?
* Bài 2: Rút gọn các phân số sau về phân số tối
giản
- 1 HS nêu YC.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS nêu cách rút gọn.
- Mời HS nêu cách rút gọn phân số.
- Mỗi tổ làm 1 câu. 4 bạn lên bảng.
8
8 :8 1
10 10 : 10 1
- Tổ chức làm bài cá nhân.
a¿ =
= b)
=
=
16 16: 8 2
30 30 : 10 3
c)
24 24 :6 4
20 20 : 4 5
=
=
=
d) =
18 18 :6 3
28 28 : 4 7
Dự kiến sẽ có trường hợp HS rút gọn 2,
3 lần.
a¿
- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Lưu ý HS rút gọn đến khi nhận được phân số tối giản.
- Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì?
8
8 :2 4 4 : 4 1
=
= ¿
=
16 16: 2 8 8 :4 2
- Lớp nhận xét, chia sẻ.
- Lắng nghe.
- 2 HS nhắc lại phần Ghi nhớ.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút
gọn phân số đến phân số tối giản.
Chốt: Quá trình tìm đến phân số tối giản có nhiều
cách khác nhau (có thể chia 1 lần hoặc chia nhiều
lần) nên bước trung gian không cần giống nhau. Chỉ
khi rút gọn được phân số tối giản mới dừng lại.
4. Vận dụng
- GV nêu: Lớp 4A1 có 34 học sinh, trong đó có 18 - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
18 18 :2 9
bạn nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần số
=
=
34 34 :2 17
học sinh cả lớp? Hãy rút gọn phân số vừa tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Mời HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................................
7
.................................................................................................................................................
============================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 12: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (4 tiết-tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung.
- Kể tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh
bắt, nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển...).
- Xác định được di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được số điểm nổi bật về văn hóa của vùng Duyên hải miền Trung, có sử dụng tư
liệu tranh ảnh (tranh ảnh, câu chuyện...)
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Có những việc làm thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường biển ; bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Đối với giáo viên
+ Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
-Đối với học sinh
+ Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động: HS hát.
2. Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số
nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
2.1. Cách tiến hành
HS hoàn thành các nội dung sau:
Cá nhân trả lời- nx bổ sung
Câu 1: Các hoạt động chủ yếu của vùng Duyên hải miền
Trung. Tại sao các ngành kinh tế biển lại phát triển ở vùng
này?
-HS thi đua theo ba dãy.
Câu 2: Vẽ vào sơ đồ “ Con đường di sản miền Trung” ghi
tên hoặc dán ảnh các di sản thế giới ở cùng Duyên hải miền
Trung (bao gồm di sản thiên nhiên, di sản văn hóa phi vật
thể) và các tỉnh có di sản đó theo gợi ý dưới đây.(sơ đồ
SGK/69)
2.2. Đánh giá- nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tuyên bố đội thắng
cuộc.
8
3. Vận dụng
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. (Biết
bảo tồn quảng bá các di sản, tự hào về những di sản của dất nước và thêm yêu quê hương đất
nước)
3.1.Cách tiến hành
-Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau:
+ Bài 1: Sưu tầm tư liệu và giới thiệu về một di sản thế giới
ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Bài 2: Làm một sản phẩm (vẽ tranh hoặc viết đoạn văn
ngắn, áp phích...) để tuyên truyền mọi người về việc bảo vệ,
giữ gìn và phát huy các giá trị về di sản thế giới hoặc bảo - HS thực hiện theo yêu cầu của
vệ tài nguyên môi trường biển.
GV
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài tập và thực hiện yêu
cầu bài tập ở nhà, tiết sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài - Lắng nghe- trả lời.
học.
- 2-3 HS nêu lại nội dung chính của
bài.
- Cá nhân nghe.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Cá nhân nghe, quan sát. Về thực
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét hiện.
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 13 – Cố đô Huế
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
..................................................................................................................................................
…..............................................................................................................................................
============================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 4/2
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
============================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
============================
TIẾT 3
TOÁN
Bài 59: RÚT GỌN PHÂN SỐ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách rút gọn phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn
giản)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách rút gọn phân số. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách rút gọn phân số trong thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách rút gọn phân số và tìm
phân số tối giản.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các phân số bằng với
phân số
4
trong số các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn. Trong
6
thời gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều phân số đúng
nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2')
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã
nhớ lại được các tính chất cơ bản của phân số. Vậy
vận dụng tính chất cơ bản của phân số như thế nào
để rút gọn phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua
bài 59: Rút gọn phân số (Tiết 1).
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 3:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- Mời HS nêu dấu hiệu nhận biết phân số tối giản.
- Tổ chức làm bài nhóm 4.
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu YC.
- 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết.
- Thảo luận nhóm.
1
5
1
b) phân số tối giản: ;
2
7 9
.
6 19
2 3
; .
3 11
4 2 3
phân số chưa tối giản: ; ; .
6 8 15
4 2 2 1 3 1
= ; = ;
=
6 3 8 4 15 5
a) phân số tối giản: ; ;
- Tổ chức trình bày, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua bài 3 em ôn lại được kiến thức gì?
* Bài 4:
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 4.
- Tổ chức làm bài nhóm đôi.
- 2 nhóm chia sẻ. Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS nêu ý kiến: ôn lại cách nhận biết phân
số tối giản.
- 1 HS nêu YC.
- Tiến hành làm việc nhóm.
a) Nhận xét:
+ Hiếu lần lượt thực hiện chia cả tử số và
mẫu số cho 2 và 3.
+ Thảo thực hiện chia cả tử số và mẫu số
cho 6.
10
Hai bạn đều thu được phân số tối giản là
30 30:10 3 3 :3 1
=
= =
= .
60 60:10 6 6 :3 2
30 30:30 1
=
=
Cách 2:
60 60:30 2
2
3
b)
- Tổ chức nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Qua bài 4 em củng cố được kĩ năng gì?
- Lớp nhận xét, chia sẻ.
- Lắng nghe.
- HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng rút gọn
- Theo em, để tìm được phân số tối giản nhanh, gọn, phân số đến phân số tối giản.
- HS nêu ý kiến: Cần tìm số chia lớn nhất để
em cần lưu ý điều gì?
chỉ cần thực hiện chia 1 lần.
4. Vận dụng
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 5.
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Tổ chức làm bài cá nhân.
a) Số câu trả lời đúng là:
12: 16 =
12
16
- Nhận xét, tuyên dương.
12 12: 4 3
* Củng cố, dặn dò:
=
=
16 16 : 4 4
- Qua bài học này em học được đi
 









Các ý kiến mới nhất