Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:28' 29-09-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20
Thứ

Buổi

Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
58 Tiêu dùng thông minh
Tiếng Việt
134
Sáng
Bài đọc 3: Những hạt gạo ân tình
Tiếng Việt
135
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Hai
Toán
20/1
96 Luyện tập
Chiều Lịch sử và Địa lý 39 Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (Tiết 2)
GDTC
39 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
20 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
20 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
97 Phân số bằng nhau (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý
Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
40
21/1
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (Tiết 3)
Tin học
20 CÔ BÍ DẠY
Chiều
Tiếng Việt
136 Bài viết 3: Luyện tập viết thư thăm hỏi
Tiếng Việt
137 Nói và nghe: Trao đổi: Lòng nhân ái
Tiếng Việt
138 Bài đọc 4: Con sóng lan xa
Toán
98 Phân số bằng nhau (Tiết 2)
Sáng
Công nghệ
Bài 8: Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (Tiết
20
2)

HĐTN
59 Mua sắm thông minh
22/1
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiều
Khoa học
Bài 15. Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn
39
(Tiết 1)
Tiếng Việt
139 Luyện từ và câu: Vị ngữ
Toán
99 Tính chất cơ bản của phân số (Tiết 1)
Sáng
GDTC
40 THẦY KHANG DẠY
Năm
Khoa học
Bài 15. Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn
40
23/1
(Tiết 2)
HĐTN(SHL)
60 Kế hoạch tiêu dùng thông minh
Chiều
T.Anh
59 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
140 Góc sáng tạo: Dự án Trái tim yêu thương
Toán
100 Tính chất cơ bản của phân số (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
20 THẦY CANG DẠY
24/1
T.Anh
60 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
61 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 20/1
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
- Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
1

2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm
- HS nghiêm túc thực hiện.
nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (chào - HS tham gia lễ chào cờ
cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các lớp có thành tích - HS lắng nghe.
tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng với các bạn thực hiện
sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
+ Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí
- Cách tiến hành:
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm có nội dung liên - HS xem phần biểu diễn của HS.
quan đến việc mua sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông
minh.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
vai của các bạn.
mình.
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về việc sử dụng tiền - HS chia sẻ ý kiến cá nhân của
trong năm mới để tránh lãng phí.
mình.
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
============================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu - chia,
Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 85-90
tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những
năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát khỏi
thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ
đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia,
tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết bày
tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2

2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ
đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; về
tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc ân - HS nghe và ghi bài.
tình”.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về!
Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho
dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó.
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu tay,
một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn
Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén gạo/
để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc thếch,/
ông Hai Trí khóng ao cầm được nước mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm.
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các câu - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, GV - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang nước … để giúp nhân dân Cam – pu – chia thoát khỏi
bạn để làm gì?
chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
3

2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước bạn
sống như thế nào?
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những
người dân mà họ đã gặp?

- Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người dân đói
khổ, xơ xác, rách rưới.
- Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên đường;
lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội mang theo để nấu
1 bữa no cho dân; pha trà, chia lương khô và bánh
kẹo cho mọi người; cùng trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân Cam - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô và trò
– pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ đội Việt chuyện cùng bộ đội.
Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già, trẻ, trai,
gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu cơm đãi
đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài khiến + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già trẻ trai gái
em xúc động? Vì sao?
chạy ra đón bộ đội VN  Người dân Cam – pu –
chia rất tin tưởng, mừng rỡ trước sự xuất hiện của
bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 chén gạo
để nấu cơm đãi cả đơn vị  Nhân dân Cam – pu –
chia quý mến, đem những hạt gạo quý cuối cùng
để nấu cơm cho bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và thực
phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân  Bộ đội VN yêu
thương người dân Cam – pu – chia như đồng bào
mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng góp to - HS nhắc lại nội dung bài.
lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất nước và
người dân Cam – pu – chia thoát khỏi thảm hoạ
diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó
giữa bộ đội VN và nhân dân Cam – pu – chia.
3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở thành - HS tìm và nêu:
ngày hội”
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập tức, một
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng:
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị giữa 2 đất
nước Việt Nam và Cam – pu – chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu tầm - HS theo dõi.
về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong hoạt
động gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời các - HS nghe và thực hiện.
câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
4

+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách
chia đoạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….………………………………………
==========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
==========================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
Bài 56: LUYỆN TẬP (1 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và
phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng giải
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và
phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận dụng để
giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài toán về
mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân
ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em hãy giải
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
cứu các loài vật trong rừng thoát khỏi sự bắt
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
giữ của tên thợ săn độc ác bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi nhé!
1/ Thương của phép chia 9 : 14 được viết
dưới dạng phân số là:
- Đáp án đúng:
14
9
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
A.
B.
9
1
- HS giải thích cách làm một số câu.
C.

9
14

2/ 5 =

D. Không viết được.
….
?
… ..

Phân số viết đúng là:
5
1
15
C.
3

A.

B.

1
5

D. Cả A và C đều đúng.

3/ Viết phân số
số tự nhiên là:

1
dưới dạng thương của hai
3

5

A. Không viết được.
C. 1 : 3
1
3

B. 3 : 1
D. 1 × 3

4/ Đã tô màu   ở những hình nào?

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu khái niệm
phân số, đọc viết phân số và phân số là
thương của phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên (khác 0). Tiết học hôm nay chúng
mình sẽ làm các bài tập để nắm vững những
kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai nhanh
hình sau:
ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình để
viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
hình còn lại)
1
3
6
Hình 5: ;
10

Hình 2: ;

- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình
thức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”: GV chiếu
lần lượt từng hình, HS có 15 giây/hình để ghi
được phân số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội dung bài
1.

4
8
7
Hình 6: )
11

Hình 3: ;

5
( tương tự với các
6
5
7

Hình 4: ;

b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) được
chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 phần. Ta
5
4

có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác) được
chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8 phần. Ta
8
3

có phân số tương ứng .

- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN viết
trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 viết
dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời gian 2
- HS làm bài theo nhóm đôi.
phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới hình
thức thi làm bài tiếp sức giữa hai nhóm.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức báo
- GV theo dõi, giúp đỡ.
cáo kết quả.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
H: Phân số gồm những thành phần nào?

6

Nhóm 1

5
8

a) 5 : 8 = ;
4
8

4:8= ;
Nhóm 2

1
2

11
;
15

1:2= ;
7
6

b) 7 : 6 = ;
H: Để viết một phép chia thành phân số, em 9 : 9 = 9 ;
9
cần xác định được những gì?

11 : 15 =

3
2
16
16 : 1 = ;
1

3:2= ;

- Để viết một phép chia thành phân số, cần xác định
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số chia)
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng phép chia + Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
hai số tự nhiên (theo mẫu).
Bài 3a- HS đọc yêu cầu
5
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
7

H: Nêu các thành phần của phân số?
H: Viết

5
được phép chia ntn?
7

- Tử số là 5, mẫu số là 7.

5
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
7

- HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn thành
bài.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới đây,
phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu kết quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại lượng theo
nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

4. Hoạt động vận dụng:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã xếp đầy
sách trong mỗi hàng của giá sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

1
=1:2;
2
3
= 3 : 10;
10

3
= 3 : 4;
4
11
= 11 : 6
6

- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.

- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.
3 5 8
3 5 8

- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
1
m: Một phần hai mét
2
3
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
10
3
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
4
3
l: Ba phần hai lít
2
6
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
5

Bài 5. - HS đọc đề bài.

7

H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy ngăn
bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp đầy sách? Viết
được phân số nào?
- Thực hiện tương tự với các hàng còn lại.

- Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng nhau,

H: Tiết học này giúp em ôn tập những gì?

Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .

có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
3
8

4
9

- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
3
4

1
3

1
2

1
5

- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân số,
Viết thương hai số tự nhiên thành phân số-viết phân
số thành thương của hai số tự nhiên.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..........................................................................................................
........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 12: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Kể tên được một số dân tộc sinh sống ở vùng Duyên hải miền Trung
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải
miền Trung.
- Kể tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt,
nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển...).
- Xác định được di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được số điểm nổi bật về văn hóa của vùng Duyên hải miền Trung, có sử dụng tư liệu
tranh ảnh (tranh ảnh, câu chuyện...)
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp hợp tác: Tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Có những việc làm thiết thực để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường biển ; bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Đối với giáo viên
+ Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
+ Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-Đối với học sinh
+ SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
+ Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: HS hát.
Mục tiêu:
Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
2. Khám phá:
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế
liên quan đến bài học rồi tự thực hiện.

8

2.1.Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất
- GV phân chia nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất.
·   Đọc thông tin và quan sát hình 2, 3, 4 (SHS tr.64, 65).
·  Kể tên một số sản phẩm chủ yếu và cách đánh bắt hải sản
của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung.
·  Kể tên các loài hải sản được nuôi trồng chủ yếu và các hình
thức nuôi hải sản ở vùng Duyên hải miền Trung.
·   Kể tên một số vật dụng chủ yếu và nêu hoạt động sản xuất
muối ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về hoạt động dịch vụ
·   Kể tên một số bãi tắm, cảng biển ở vùng Duyên hải miền
Trung.
·  Nêu một số hoạt động du lịch biển và giao thông vận tải biển
ở vùng Duyên hải miền Trung.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS thảo luận nhóm, thực hiện các
nhiệm vụ được giao.

- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận; các nhóm còn lại
lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- HS lắng nghe, tiếp thu. HS quan
sát các tranh về hoạt động sản xuất
ở SGK .

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các sản phẩm đánh bắt chủ yếu là: cá, mực, tôm,... Các
phương thức đánh bắt hải sản chủ yếu gồm: đánh bắt bằng
lưới vây, lưới kéo, cần cẩu,..
+ Các thuỷ sản nuôi chủ yếu gồm: tôm sú, tôm hùm, cá, ngao,
hàu, bào ngư, Các hình thức nuôi hải sản: nuôi cá lồng bè
trên biển, nuôi tôm nước lợ, nuôi tôm trên cát,...
+ Các vật dụng chủ yếu trong sản xuất muối gồm: chang,
gánh, xe cút-kít,.. Quy trình sản xuất muối khá đơn giản, nhiều
công đoạn vẫn sản xuất thủ công. Các ruộng muối được san
lấp bằng phẳng, sau đó bơm nước biển vào ruộng, đợi nước
biển bốc hơi, còn lại muối. Người dân dùng chang vun muối
lại, sau đó dùng gánh hoặc xe cút-kít chở muối về kho để đóng
gói. Các cánh đồng muối nổi tiếng của vùng là: Sa Huỳnh
(Quảng Ngãi); Hòn Khói (Khánh Hoà); Cà Ná, Phương Cựu
(Ninh Thuận);..
+ Các bãi tắm đẹp ở Duyên hải miền Trung gồm: Sầm Sơn,
Cửa Lò, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha Trang.... Các cảng biển lớn
là: Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Cam
Ranh.
+ Hoạt động du lịch biển ngày càng phát triển với nhiều loại
hình du lịch như: tắm biển, nghỉ dưỡng, tham quan,... Các
điểm vui chơi, khu nghỉ dưỡng cao cấp đã và đang được xây
dựng ngày càng nhiều ở các địa phương như: Nha Trang, Đà
Nẵng, Ninh Thuận,...
+ Duyên hải miền Trung có nhiều cảng biển quy mô lớn, trong
đó cảng Đà Nẵng là một trong những cảng lớn và là cửa ngõ
chính ra Biển Đông của các nước Lào, Thái Lan, Mi-an-ma,...
- GV cho HS xem video về hoạt động làm muối của người dân Duyên hải miền Trung.
https://coccoc.com/search?query=ph%C3%B3ng+s%E1%BB%B1+ngh%E1%BB%81+l
%C3%A0m+mu%E1%BB%91i+&tbm=vid
- GV cho HS xem video một số bờ biển đẹp của miền Trung:
https://coccoc.com/search?query=b%C3%A3i+bi%E1%BB%83n+%C4%91%E1%BA
%B9p+mienf+trung&tbm=vid

9

3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- Lắng nghe- trả lời.
- 2-3 HS nêu lại nội dung chính của
bài.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
- Cá nhân nghe.
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
- Cá nhân nghe, quan sát. Về thực
còn chưa tích cực, nhút nhát.
hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 13 – Cố đô Huế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
=========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
========================
Ngày dạy: 21/1
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
========================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
=========================
TIẾT 3
TOÁN
PHÂN SỐ BẰNG NHAU – (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số. Biết tìm phân số bằng nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả
lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- 3 băng giấy như ( SGK), Phiếu bài
 
Gửi ý kiến