Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:27' 29-09-2025
Dung lượng: 20.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:27' 29-09-2025
Dung lượng: 20.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Thứ
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiếng Việt
Sáng
Tiếng Việt
Hai
Tiếng Việt ( ÔN )
30/12
Toán
Chiều Lịch sử và Địa lý
GDTC
Đạo đức
MĨ THUẬT
Sáng
Toán
Ba
Lịch sử và Địa lý
31/12
Tin học
Chiều
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Sáng
Công nghệ
HĐTN
Tư
Tiếng
Việt ( ÔN )
1/1
TOÁN ( ÔN )
Chiều
Khoa học
Năm
2/1
Buổi
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Khoa học
HĐTN(SHL)
T.Anh
Tiết Tên bài dạy
49 Giao lưu với nghệ nhân
113
Bài đọc 3: Chọn đường
114
CÔ THUẬN DẠY
81 Luyện tập
33 Ôn tập CHKI
33 THẦY KHANG DẠY
17 CÔ THUẬN DẠY
17 CÔ THUẬN DẠY
82 Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
34 Ôn tập CHKI
17 CÔ BÍ DẠY
115 Bài viết 3: Luyện tập viết thư thăm hỏi
116 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
117 Bài đọc 4: Buổi sáng đi học
83 Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
17 Ôn tập và kiểm tra
50 Nghề truyền thống quê em
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật
33
nuôi (Tiết 2)
118 Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
84 Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
34 THẦY KHANG DẠY
Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật
34
nuôi (Tiết 3)
51 Sổ tay Nghề truyền thống quê em
50 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
119 Góc sáng tạo: Trò chơi: Đố vui về sức khỏe
Toán
85 Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
17 THẦY CANG DẠY
3/1
T.Anh
51 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
52 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 30/12
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương.
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa phương.
- Tìm hiểu về nghề truyền thống ở địa phương đang có.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự.
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ, giao lưu với nghệ nhân ở địa
phương.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ đầu tuần theo
- HS nghiêm túc theo dõi.
chủ đề
2. Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với nghệ nhân
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ, nghe nghệ nhân kể về nghề truyền
thống ở địa phương.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệ nhân những điều
em muốn biết về truyền thống địa phương
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức chào cờ đầu tuần theo nghi lễ quy định - HS tham gia
(chào cờ, hát quốc ca…). Tổ chức buổi giao lưu với nghệ nhân
nghề truyền thống.
- HS lắng nghe.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và khách mời
cùng tham gia buổi giao lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của
nghề và làng nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè,
bánh trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền
thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản
phẩm của nghề truyền thống ( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệ nhân những điều
em muốn biết về truyền thống địa phương.
+ HS thực hành một số công đoạn đơn giản trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống.
- Cách tiến hành:
- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
- HS lắng nghe.
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền
thống địa phương (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
của nghề truyền thống (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
mình.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình
không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn đơn
giản trong quy trình tạo ra sản phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
2
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CHỌN ĐƯỜNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam). Trả lời được các
câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không
mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động.
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao sức
khỏe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- Học sinh lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự
trân trọng đối với danh y.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, thuốc
Nam
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. chuẩn bị đi thi.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. Lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến …. Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em đứng - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp lắng
lên đọc tiếp nối đến hết bài.
nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc bài theo nhóm.
cho HS.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi lắng nghe và nhận xét.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa phát âm
phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo sai (nếu có).
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
3
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
- Cả lớp lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia
kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường mình
đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho nhóm 4.
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế + Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên sáu;
nào?
được một vị hoàng thượng nuôi cho ăn
học.
Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con đường làm + Một bệnh dịch làm chết nhiều người
thuốc?
khiến ông thấy việc thi cử không có ý
nghĩa bằng làm thuốc để cứu người.
Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn + Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín
tham gia kì thi tiến sĩ.
thì con đường làm thuốc sẽ dễ dàng hơn.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường + Ông không làm quan ngự y mà tiếp tục
mình đã chọn?
nghiên cứu thuốc nam để chữa bệnh cho
người dân.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
+ HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là người
có công lớn với nhân dân./ Danh y Tuệ
Tĩnh là người vừa có đức vừa có tài.)
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS lắng nghe.
các nhóm.
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ
ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho
một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở các đô
thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
nội dung bài nói về điều gì?
không mang danh lợi, kiên trì đi theo con
đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc
sức khỏe nhân dân.
- GV nhận xét, chốt lại
3. Đọc diễn cảm:
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HD HS nhấn giọng. VD:
- HS lắng nghe.
Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.
Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường
làm thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết định đi thi.
Ngay kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên bảng vàng.
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4 - HS tham gia thi đọc
đoạn. Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn đọc
tiếp 1 đoạn bất kì.
4
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các đoạn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ - HS lắng nghe.
HS.
4. Vận dụng:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ?
- HS trả lời
+ Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y Tuệ - HS lắng nghe.
Tĩnh?
- GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại địa - HS quan sát.
phương cho HS quan sát.
GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc học - HS lắng nghe, thực hiện.
tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
=======================
TIẾNG 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính ước lượng tính.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan
đến ước lượng.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm
chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến ước lượng.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- HS hát “Tết là tết” vận động phụ họa theo nhạc.
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1a: Nêu bài tập
36x4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS ước lượng tính rồi chọn thẻ
- 1 HS đọc đề.
ghi phép tính thích hợp với mỗi hộp. Kết quả
bé hơn 100 và Kết quả lớn hơn 100.
45+37
73+34
48x2
68+27
5
1b) Yêu cầu HS tính để kiểm tra kết quả ước
76x2
lượng ở câu a).
Kết quả
Kết quả
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS (nếu có sai bé hơn 100
lớn hơn 100
sót).
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
- Bài tập cho biết gì?
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Bài tập hỏi gì?
Bài giải:
- Cho HS làm bài vào VBT.
Tổng số học sinh khối Ba là:
- HS có thể tính nhẩm như sau:
11 x 19 = 209 (học sinh)
11x19+11x16=11x(19+16)=11x35=385
Tổng số học sinh khối Bốn là:
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
11 x 16 = 176 (học sinh)
Tổng số học sinh cả hai khối lớp là:
209 + 176 = 385 (học sinh)
Đáp số: 385 học sinh.
Bài 3:
Bài
3:
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
- Bài tập cho biết gì?
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Bài tập hỏi gì?
Bài giải:
- Cho HS tính nhẩm và làm bài vào VBT.
a)
Số
tiền
mua
khoai
là:
18 000 x 11 = 198 000
- Chữa bài, nhận xét.
Số tiền mua gạo là: 11 000 x 25 = 275 000
Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số tiền mua khoai.
b) Số tiền bác Khánh mua khoai và gạo hết tất cả là:
198 000 + 275 000 = 473 000 (đồng)
Bài 4:
Đáp số: 473 000 đồng.
- Gọi HS đọc bài tập.
Bài 4:
- Yêu cầu làm tròn số và ước lượng tổng số
dòng của mỗi cuốn sách của từng bạn và chỉ - HS suy nghĩ, thảo luận cách làm và đưa ra câu trả lời.
Chẳng hạn:
ra ai là người đọc nhiều hơn.
336 x 21 có kết quả ước lượng là: 340 x 20 = 6 800.
- Chữa bài, nhận xét.
252 x 37 có kết quả ước lượng là: 250 x 40 = 10 000.
Vậy An là người đọc nhiều hơn.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS chia sẻ phương án mà Hương đã mua 3 món đồ
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
là:
- Gọi HS chia sẻ bài giải.
Hộp bút màu + Bảng con + Hộp bút chì với số tiền:
- GV nhận xét, tuyên dương.
31 000 + 19 000 + 25 000 = 75 000 (đồng)
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét kết quả của các nhóm, biểu
dương nhóm xuất sắc.
- HS nêu.
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về
điều gì? Nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- HS lắng nghe.
- Giáo dục HS tính tiết kiệm, tiêu dùng
thông minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
=======================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
- GV cho HS ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối kì 1.
6
TIẾT 3
Ngày dạy: 31/12
TIẾT 1
TIẾT 2
TIẾT 3
======================
======================
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
=========================
SÁNG
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
=========================
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
=========================
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính giá trị biểu thức có chứa chữ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan
đến biểu thức có chứ chữ.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm
chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: 1 số tình huống đơn giản liên quan đến biểu thức có chứa chữ.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào Khám phá
2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động cả lớp
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa 1 chữ:
- HS: 2 em đọc bài toán.
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ Muốn biết Hoa mua bao nhiêu chiếc + Ta dùng chữ cái a để biểu thị số chếc bánh Hoa mua.
bánh ta làm như thế nào?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Hoa có a cái bánh
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái thì Hoa và
An mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
+ Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
hợp thêm 2, 3, 4 quyển vở.
- HS nhắc lại
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa 1 chữ.
+3+a=3+1=4
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
- HS nhắc lại
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện.
3 + a.
7
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm
thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại về biểu thức có chứa 1
chữ.
Ví dụ 2. Biểu thức có chứa 2 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua
b cái bánh thì hai bạn mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp An mua 5 cái Hoa mua 3 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại về biểu thức có chứa 2
chữ
Ví dụ 3. Biểu thức có chứa 3 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc bánh?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua
b cái bánh và Quỳnh mua c cái bánh
thì ba bạn mua tất cả bao nhiêu chiếc
bánh?
- Yêu cầu làm với các trường hợp An
mua 3 cái Hoa mua 2 quyển vở và
Quỳnh mua 4 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
3 + a.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Hai bạn mua: a + b cái bánh
- HS nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức rồi thực hiện.
+ 5 +3 = 8
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
+ Để biểu thị số chiếc bánh Quỳnh mua ta dùng chữ c
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Ba bạn mua: a + b + c cái bánh
- HS nhắc lại
+ 3 +2 + 4 = 9
-
HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a, b và c vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b + c.
8
a + b.
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a,b và c,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại về biểu thức có chứa 3
chữ
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về điều gì? - HS chia sẻ.
+ Làm thế nào để tính giá trị biểu thức có chứa chữ?
- HS chia sẻ.
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép chia đã học, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
===========================
CHIỀU
TIẾT 1
TIN HỌC CÔ BÍ DẠY
========================
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tìm ý và lập được dàn ý của một bức thư, các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cách thể hiện sự cảm thông, chai sẻ với mọi
người); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề tài, lập dàn ý cho bức
thư).
- Bồi dưỡng PC nhân ái (qua việc lựa chọn đối tượng gửi thư, thể hiện được tình thương yêu và
quan tâm đến mọi người.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu cấu tạo của một bức thư ?
- HS trả lời câu hỏi
+ Nêu những việc cần làm để viết được một bức thư thăm hỏi.
+ Nhận xét câu trả lời của
- GV nhận xét..
bạn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tìm ý
- GV mời một số HS đọc gợi ý BT 1.
- HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- GV đặt các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, hỏi đáp nhau.
- Các nhóm nêu ý kiến
+ Em viết thư thăm hỏi?
+ Thăm hỏi người thân (VD: bố, mẹ, ở
xa nhà; ông, bà, cô, dì, chú, bác không
9
sống cùng em.)
+ Thăm hỏi người thân, bạn bè.
+ Thăm hỏi người khác?
…
- Lớp nhận xét
+ Vì sao cần viết thư thăm hỏi?
+ Em sẽ viết gì?
- GV nhận xét chung, chốt ý:
+ Nêu lí do viết thư
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
+ Thăm hỏi tình hình (sức khỏe, đời sống, việc làm, - HS lắng nghe
việc học,…)
+ Thông tin tình hình của bản thân.
Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS dựa vào các ý ở bài 1 lập dàn ý cụ thể - HS lắng nghe.
cho bức thư dựa vào khung dàn ý dưới.
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc khung dàn ý
- GV đặt câu hỏi:
+ Cấu tạo bức thư gồm mấy phần?
+ 3 phần: Mở đầu, nội dung chính, kết
+ Nội dung từng phần là gì?
thúc.
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo một bức thư
+ HS nêu.
- GV cho HS nhắc lại cách trình bày từng phân. Lưu ý - HS nhắc lại.
lời chào phù hợp với đối tượng viết thư.
- Yêu cầu HS lập dàn ý ra nháp.
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn chỉnh dàn ý.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc dàn ý.
+ Dàn ý đủ cấu tạo chưa?
- HS thảo luận nhóm đôi, sửa bài cho
+Lời chào phù hợp với đối tượng chưa?
nhau.
….
- 3-4 HS đọc dàn ý của mình.
- GV nhận xét chung.
- HS nhận xét dàn ý của bạn.
3. Vận dụng.
- Ngoài để thăm hỏi, em viết thư để làm gì?
- Để chúc mừng, bày tỏ tình cảm, cảm
- GV lưu ý: Bức thư phải thể hiện cảm xúc một cách tự ơn,
nhiên chân thành.
xin lỗi, kể chuyện cho bạn nghe….
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------========================
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù
hợp với chủ điểm sức khỏe.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo).
10
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động,
Thứ
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiếng Việt
Sáng
Tiếng Việt
Hai
Tiếng Việt ( ÔN )
30/12
Toán
Chiều Lịch sử và Địa lý
GDTC
Đạo đức
MĨ THUẬT
Sáng
Toán
Ba
Lịch sử và Địa lý
31/12
Tin học
Chiều
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Sáng
Công nghệ
HĐTN
Tư
Tiếng
Việt ( ÔN )
1/1
TOÁN ( ÔN )
Chiều
Khoa học
Năm
2/1
Buổi
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Khoa học
HĐTN(SHL)
T.Anh
Tiết Tên bài dạy
49 Giao lưu với nghệ nhân
113
Bài đọc 3: Chọn đường
114
CÔ THUẬN DẠY
81 Luyện tập
33 Ôn tập CHKI
33 THẦY KHANG DẠY
17 CÔ THUẬN DẠY
17 CÔ THUẬN DẠY
82 Biểu thức có chứa chữ (Tiết 1)
34 Ôn tập CHKI
17 CÔ BÍ DẠY
115 Bài viết 3: Luyện tập viết thư thăm hỏi
116 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
117 Bài đọc 4: Buổi sáng đi học
83 Biểu thức có chứa chữ (Tiết 2)
17 Ôn tập và kiểm tra
50 Nghề truyền thống quê em
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật
33
nuôi (Tiết 2)
118 Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
84 Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
34 THẦY KHANG DẠY
Bài 14: Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật
34
nuôi (Tiết 3)
51 Sổ tay Nghề truyền thống quê em
50 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
119 Góc sáng tạo: Trò chơi: Đố vui về sức khỏe
Toán
85 Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
17 THẦY CANG DẠY
3/1
T.Anh
51 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
52 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 30/12
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương.
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa phương.
- Tìm hiểu về nghề truyền thống ở địa phương đang có.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự.
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ, giao lưu với nghệ nhân ở địa
phương.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ đầu tuần theo
- HS nghiêm túc theo dõi.
chủ đề
2. Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với nghệ nhân
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ, nghe nghệ nhân kể về nghề truyền
thống ở địa phương.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệ nhân những điều
em muốn biết về truyền thống địa phương
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức chào cờ đầu tuần theo nghi lễ quy định - HS tham gia
(chào cờ, hát quốc ca…). Tổ chức buổi giao lưu với nghệ nhân
nghề truyền thống.
- HS lắng nghe.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và khách mời
cùng tham gia buổi giao lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của
nghề và làng nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè,
bánh trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền
thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản
phẩm của nghề truyền thống ( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệ nhân những điều
em muốn biết về truyền thống địa phương.
+ HS thực hành một số công đoạn đơn giản trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống.
- Cách tiến hành:
- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
- HS lắng nghe.
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền
thống địa phương (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
của nghề truyền thống (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
mình.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình
không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn đơn
giản trong quy trình tạo ra sản phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
2
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CHỌN ĐƯỜNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam). Trả lời được các
câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không
mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động.
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao sức
khỏe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- Học sinh lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
giọng đọc khoan thai, trang trọng thể hiện sự
trân trọng đối với danh y.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, thuốc
Nam
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. chuẩn bị đi thi.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. Lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến …. Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo hướng dẫn.
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em đứng - HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS lớp lắng
lên đọc tiếp nối đến hết bài.
nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS đọc bài theo nhóm.
cho HS.
- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS khác
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi lắng nghe và nhận xét.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn, sửa phát âm
phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo sai (nếu có).
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
3
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc: hoàng hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
- Cả lớp lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia
kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường mình
đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho nhóm 4.
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế + Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên sáu;
nào?
được một vị hoàng thượng nuôi cho ăn
học.
Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con đường làm + Một bệnh dịch làm chết nhiều người
thuốc?
khiến ông thấy việc thi cử không có ý
nghĩa bằng làm thuốc để cứu người.
Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn + Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín
tham gia kì thi tiến sĩ.
thì con đường làm thuốc sẽ dễ dàng hơn.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường + Ông không làm quan ngự y mà tiếp tục
mình đã chọn?
nghiên cứu thuốc nam để chữa bệnh cho
người dân.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
+ HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là người
có công lớn với nhân dân./ Danh y Tuệ
Tĩnh là người vừa có đức vừa có tài.)
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS - HS lắng nghe.
các nhóm.
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ
ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho
một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở các đô
thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
nội dung bài nói về điều gì?
không mang danh lợi, kiên trì đi theo con
đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc
sức khỏe nhân dân.
- GV nhận xét, chốt lại
3. Đọc diễn cảm:
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HD HS nhấn giọng. VD:
- HS lắng nghe.
Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.
Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường
làm thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết định đi thi.
Ngay kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên bảng vàng.
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4 - HS tham gia thi đọc
đoạn. Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn đọc
tiếp 1 đoạn bất kì.
4
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các đoạn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ - HS lắng nghe.
HS.
4. Vận dụng:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ?
- HS trả lời
+ Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y Tuệ - HS lắng nghe.
Tĩnh?
- GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại địa - HS quan sát.
phương cho HS quan sát.
GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc học - HS lắng nghe, thực hiện.
tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
=======================
TIẾNG 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính ước lượng tính.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan
đến ước lượng.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm
chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến ước lượng.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- HS hát “Tết là tết” vận động phụ họa theo nhạc.
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1a: Nêu bài tập
36x4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS ước lượng tính rồi chọn thẻ
- 1 HS đọc đề.
ghi phép tính thích hợp với mỗi hộp. Kết quả
bé hơn 100 và Kết quả lớn hơn 100.
45+37
73+34
48x2
68+27
5
1b) Yêu cầu HS tính để kiểm tra kết quả ước
76x2
lượng ở câu a).
Kết quả
Kết quả
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS (nếu có sai bé hơn 100
lớn hơn 100
sót).
Bài 2:
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
- Bài tập cho biết gì?
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Bài tập hỏi gì?
Bài giải:
- Cho HS làm bài vào VBT.
Tổng số học sinh khối Ba là:
- HS có thể tính nhẩm như sau:
11 x 19 = 209 (học sinh)
11x19+11x16=11x(19+16)=11x35=385
Tổng số học sinh khối Bốn là:
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
11 x 16 = 176 (học sinh)
Tổng số học sinh cả hai khối lớp là:
209 + 176 = 385 (học sinh)
Đáp số: 385 học sinh.
Bài 3:
Bài
3:
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết
- Bài tập cho biết gì?
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Bài tập hỏi gì?
Bài giải:
- Cho HS tính nhẩm và làm bài vào VBT.
a)
Số
tiền
mua
khoai
là:
18 000 x 11 = 198 000
- Chữa bài, nhận xét.
Số tiền mua gạo là: 11 000 x 25 = 275 000
Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số tiền mua khoai.
b) Số tiền bác Khánh mua khoai và gạo hết tất cả là:
198 000 + 275 000 = 473 000 (đồng)
Bài 4:
Đáp số: 473 000 đồng.
- Gọi HS đọc bài tập.
Bài 4:
- Yêu cầu làm tròn số và ước lượng tổng số
dòng của mỗi cuốn sách của từng bạn và chỉ - HS suy nghĩ, thảo luận cách làm và đưa ra câu trả lời.
Chẳng hạn:
ra ai là người đọc nhiều hơn.
336 x 21 có kết quả ước lượng là: 340 x 20 = 6 800.
- Chữa bài, nhận xét.
252 x 37 có kết quả ước lượng là: 250 x 40 = 10 000.
Vậy An là người đọc nhiều hơn.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gọi HS đọc bài tập.
- HS chia sẻ phương án mà Hương đã mua 3 món đồ
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
là:
- Gọi HS chia sẻ bài giải.
Hộp bút màu + Bảng con + Hộp bút chì với số tiền:
- GV nhận xét, tuyên dương.
31 000 + 19 000 + 25 000 = 75 000 (đồng)
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét kết quả của các nhóm, biểu
dương nhóm xuất sắc.
- HS nêu.
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về
điều gì? Nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- HS lắng nghe.
- Giáo dục HS tính tiết kiệm, tiêu dùng
thông minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
=======================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
- GV cho HS ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối kì 1.
6
TIẾT 3
Ngày dạy: 31/12
TIẾT 1
TIẾT 2
TIẾT 3
======================
======================
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
=========================
SÁNG
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
=========================
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
=========================
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính giá trị biểu thức có chứa chữ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan
đến biểu thức có chứ chữ.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm
chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: 1 số tình huống đơn giản liên quan đến biểu thức có chứa chữ.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào Khám phá
2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động cả lớp
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa 1 chữ:
- HS: 2 em đọc bài toán.
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ Muốn biết Hoa mua bao nhiêu chiếc + Ta dùng chữ cái a để biểu thị số chếc bánh Hoa mua.
bánh ta làm như thế nào?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Hoa có a cái bánh
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái thì Hoa và
An mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
+ Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
hợp thêm 2, 3, 4 quyển vở.
- HS nhắc lại
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa 1 chữ.
+3+a=3+1=4
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
- HS nhắc lại
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện.
3 + a.
7
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm
thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại về biểu thức có chứa 1
chữ.
Ví dụ 2. Biểu thức có chứa 2 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua
b cái bánh thì hai bạn mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp An mua 5 cái Hoa mua 3 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại về biểu thức có chứa 2
chữ
Ví dụ 3. Biểu thức có chứa 3 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc bánh?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua
b cái bánh và Quỳnh mua c cái bánh
thì ba bạn mua tất cả bao nhiêu chiếc
bánh?
- Yêu cầu làm với các trường hợp An
mua 3 cái Hoa mua 2 quyển vở và
Quỳnh mua 4 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các trường
hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
3 + a.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Hai bạn mua: a + b cái bánh
- HS nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức rồi thực hiện.
+ 5 +3 = 8
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ a.
+ Để biểu thị số chiếc bánh Hoa mua ta dùng chữ b
+ Để biểu thị số chiếc bánh Quỳnh mua ta dùng chữ c
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Ba bạn mua: a + b + c cái bánh
- HS nhắc lại
+ 3 +2 + 4 = 9
-
HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a, b và c vào biểu thức rồi thực hiện
ta tính được giá trị của biểu thức a + b + c.
8
a + b.
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a,b và c,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại về biểu thức có chứa 3
chữ
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm về điều gì? - HS chia sẻ.
+ Làm thế nào để tính giá trị biểu thức có chứa chữ?
- HS chia sẻ.
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép chia đã học, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
===========================
CHIỀU
TIẾT 1
TIN HỌC CÔ BÍ DẠY
========================
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tìm ý và lập được dàn ý của một bức thư, các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cách thể hiện sự cảm thông, chai sẻ với mọi
người); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề tài, lập dàn ý cho bức
thư).
- Bồi dưỡng PC nhân ái (qua việc lựa chọn đối tượng gửi thư, thể hiện được tình thương yêu và
quan tâm đến mọi người.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– GV chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu cấu tạo của một bức thư ?
- HS trả lời câu hỏi
+ Nêu những việc cần làm để viết được một bức thư thăm hỏi.
+ Nhận xét câu trả lời của
- GV nhận xét..
bạn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tìm ý
- GV mời một số HS đọc gợi ý BT 1.
- HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- GV đặt các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, hỏi đáp nhau.
- Các nhóm nêu ý kiến
+ Em viết thư thăm hỏi?
+ Thăm hỏi người thân (VD: bố, mẹ, ở
xa nhà; ông, bà, cô, dì, chú, bác không
9
sống cùng em.)
+ Thăm hỏi người thân, bạn bè.
+ Thăm hỏi người khác?
…
- Lớp nhận xét
+ Vì sao cần viết thư thăm hỏi?
+ Em sẽ viết gì?
- GV nhận xét chung, chốt ý:
+ Nêu lí do viết thư
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
+ Thăm hỏi tình hình (sức khỏe, đời sống, việc làm, - HS lắng nghe
việc học,…)
+ Thông tin tình hình của bản thân.
Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS dựa vào các ý ở bài 1 lập dàn ý cụ thể - HS lắng nghe.
cho bức thư dựa vào khung dàn ý dưới.
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc khung dàn ý
- GV đặt câu hỏi:
+ Cấu tạo bức thư gồm mấy phần?
+ 3 phần: Mở đầu, nội dung chính, kết
+ Nội dung từng phần là gì?
thúc.
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo một bức thư
+ HS nêu.
- GV cho HS nhắc lại cách trình bày từng phân. Lưu ý - HS nhắc lại.
lời chào phù hợp với đối tượng viết thư.
- Yêu cầu HS lập dàn ý ra nháp.
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn chỉnh dàn ý.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc dàn ý.
+ Dàn ý đủ cấu tạo chưa?
- HS thảo luận nhóm đôi, sửa bài cho
+Lời chào phù hợp với đối tượng chưa?
nhau.
….
- 3-4 HS đọc dàn ý của mình.
- GV nhận xét chung.
- HS nhận xét dàn ý của bạn.
3. Vận dụng.
- Ngoài để thăm hỏi, em viết thư để làm gì?
- Để chúc mừng, bày tỏ tình cảm, cảm
- GV lưu ý: Bức thư phải thể hiện cảm xúc một cách tự ơn,
nhiên chân thành.
xin lỗi, kể chuyện cho bạn nghe….
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------========================
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà phù
hợp với chủ điểm sức khỏe.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo).
10
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động,
 









Các ý kiến mới nhất