Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:26' 29-09-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:26' 29-09-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ
Buổi
Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
40 Diễn đàn kết nối cộng đồng
Tiếng Việt
92
Sáng
Chia sẻ và Bài đọc 1: Ông Yết Kiêu
Tiếng Việt
93
Hai
Toán
66 Chia cho số có hai chữ số (Tiết 2)
9/12
Lịch sử và Địa lý 27 Bài 8: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 2)
Chiều Tiếng Việt ( ÔN )
bài đọc : Anh đom đóm
GDTC
27 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
14 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
14 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
67 Luyện tập (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 28 Bài 9: Thăng Long – Hà Nội (Tiết 1)
10/12
Tin học
14 CÔ BÍ DẠY
Tiếng Việt
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một câu chuyện em
Chiều
94
thích
Tiếng Việt
95 Nói và nghe: Trao đổi: Tài năng con người
Công nghệ
14 CÔ DUNG DẠY
ÔN TOÁN
CÔ DUNG DẠY
Sáng
Tiếng Việt
96 Bài đọc 2: Nhà bác học của đồng ruộng
Toán
68 Luyện tập (Tiết 2)
Tư
Tiếng Việt ( ÔN )
11/12
CÔ THUẬN DẠY
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiều
Khoa học
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng
27
(T1)
Tiếng Việt
97 Luyện từ và câu: Câu chủ đề của đoạn văn
Toán
69 Chia cho số có hai chữ số (Tiếp theo-Tiết 1)
Sáng
GDTC
28 THẦY KHANG DẠY
Khoa học
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng
28
Năm
(T2)
12/12
HĐTN
41 Kết nối cộng đồng
HĐTN(SHL)
Lớp học kết nối -Thiếu niên chữ thập đỏ với công
Chiều
42
PNTH
tác phòng ngừa thảm họa
T.Anh
41 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một câu
98
chuyện em thích
Toán
70 Chia cho số có hai chữ số (Tiếp theo-Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
14 THẦY CANG DẠY
13/12
T.Anh
42 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
43 THẦY PHỐ DẠY
===========================
SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tiết 1- Sinh hoạt dưới cờ: DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý thức tham gia
các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ngày dạy: 9/12
TIẾT 1
1
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ
- HS nghiêm túc theo dõi.
nhảy zumba do các bạn trong câu lạc bộ biểu
diễn.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo
- HS tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
chủ đề Kết nối cộng đồng.
- HS kể tên các tổ chức.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng đồng.
- HS lắng nghe.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động kết
nối cộng đồng.
- HS theo dõi tiểu phẩm
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn hóa nơi
công cộng.
- HS chia sẻ
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động kết nối cộng
đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt động - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
kết nối cộng đồng..
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng đồng
có tên là gì?
+ Những việc em có thể làm khi tham gia trong
- 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về hoạt động kết
họat động cộng đồng đó là gì?
nối cộng đồng và bày tỏ mong muốn tham gia.
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ cảm -HS lắng nghe.
thấy thế nào?
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
2
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: ÔNG YẾT KIÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nữa đầu học kì 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi
tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết nêu nhận xét về nhân vật Yết Kiêu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) yêu nước ( yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc
của nhân dân ta, khâm phục những người anh hùng cứu nước...).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động – Chia sẻ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 100 và trả lời - HS quan sát tranh.
câu hỏi:
- HS chia sẻ trước lớp
- GV: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung từng bức tranh?
- Tranh 1: Vẽ thầy cô giáo và 3 bạn
học sinh. Thầy cô và các bạn đang hát
trên một cánh đồng.
- Tranh 2: Vẽ những bông hoa có
gương mặt cười.
- GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi 1, 2
trong SGK.
- Câu 1: Em hiểu câu “ Người ta là hoa đất” như thế nào?
- Câu 2: Vì sao con người được ca ngợi như vậy?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương kết hợp giới thiệu chủ điểm:
Con người là vốn quý của trời đất. Con người không
những đẹp mà còn tài năng, con người làm đẹp cho Trái
Đất và đó cũng chính là nội dung chủ điểm Người ta là hoa
đất.
- GV tổ chức trò chơi: “Đoán hành động”
- Hình thức chơi: GV chuẩn bị 2 bông hoa ghi các từ:
thuyền, bơi lội.
- GV yêu cầu một HS lên bảng chọn bông hoa sau đó diễn
- HS lắng nghe
- HS trao đổi theo gợi ý trong SGK
hoặc nêu suy nghĩ riêng của bản thân.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- Câu 1: ý b
- Câu 2: ý c
- Các nhóm khác bổ sung
3
tả hành động để các bạn trong lớp đoán được từ.
- GV: HS nào đoán nhanh đúng sẽ được nhận một bông
hoa niềm vui.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp khi kết thúc trò chơi: Các từ
thuyền, bơi lội gợi cho em nhớ đến những nhân vật nào có
tài bơi lội?
- GV nhận xét, kết luận: Nước ta có rất nhiều giỏi bơi lặn
và một trong những người có tài bơi lặn phi thường đó là
ông Yết Kiêu, một danh tướng thời Trần. Vậy ông đã dùng
tài năng và trí thông minh gì để đánh giặc. Để biết điều đó,
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. Bài: Ông
Yết Kiêu.
- GV ghi tên bài lên bảng
- Học sinh lắng nghe cách chơi, luật
chơi.
- HS: Ánh Viên, Yết Kiêu, Nguyễn
Huy Hoàng...
- HS lắng nghe
- HS nhắc tên bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trang trọng, tự hào - Hs lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. sáu, bảy ngày mới lên
+ Đoạn 2: Hồi ấy….. Quân giặc vô cùng sợ hãi.
+Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở hết
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp từng đoạn
kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có)
cho HS, luyện đọc từ khó.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và
giải nghĩa từ ngữ: tra khảo, cửa biển, quấy
nhiễu, cái vó...
- GV hướng dẫn đọc câu dài, câu: “ Mãi về
sau/ giặc đem một cái ống nhòm thủy tinh có - HS lắng nghe cách đọc.
phép nhìn thấu qua nước/ thấy ông đi lại
thoăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại khá nặng/
lại nghe nói nước Nam nhiều người có tài
lặn/ nên đành phải quay tàu trở về/không
dám quấy nhiễu nữa.
- GV gọi HS đọc lại câu dài
- 2 HS đọc lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc nhóm 4 sau đó thi đọc trước lớp
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV cho HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm kĩ + HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, nhóm khác
thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó nhận xét, bổ sung.
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho thấy + Ông lặn xuống biển như đi trên đất liền, sống dưới
Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường?
nước sáu bảy ngày mới lên.
4
+ Theo em vì sao tác giả tưởng tượng Yết + Vì tác giả vô cùng khâm phục, yêu qúy ông. Chi
Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
tiết phi thường ấy cũng phản ánh một sự thật là Yết
Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông đã đánh chìm rất nhiều tàu
giặc trong những trận thủy chiến.
+ Yết Kiêu dùng cách nào để đánh giặc?
+ Yết Kiêu lặc xuống biển, tìm đáy tàu giặc, dùng
dùi sắt và búa đục thủng tàu khiến tàu giặc đắm hết
chiếc này đến chiếc khác
+ Khi giặc tra khảo. Yết Kiêu đã thể hiện sự + Ông bị tra khảo nhưng vẫn dọa cho quân gặc
dũng khí và sự khôn ngoan như thế nào?
khiếp sợ. Ông giả vờ đưa giặc đi bắt những người
khác, rồi nhảy xuống nước trốn đi.
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông Yết + HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân
Kiêu?
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi Yết Kiêu không những có
nội dung câu chuyện là gì?
tài năng bơi lặn mà còn có dũng khí, không ngoan
- GV nhận xét, chốt lại
khi đối diện với quân giặc.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc toàn bài
Hoạt động 3. Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc - HS lắng nghe
phù hợp thể hiện được sự trang trọng, tự hào, nhấn giọng từ
ngữ phi thường, rất dài, bảy ngày, quyết , vô cùng sợ hãi,
thoăn thoắt, quấy nhiễu..
- Tổ chức cho HS luyện đọc lại thông qua trò chơi “ Hộp - HS bốc thăm đọc bài.
quà bí mật”
- GV viết sẵn 4 yêu cầu vào 4 mảnh giấy cho HS bốc thăm
và thực hiện theo yêu cầu.
- Mảnh giấy 1: Đoạn 1
- Mảnh giấy 2: Đoạn 2
- Mảnh giấy 3: Trí thông minh, dũng khí và sự khôn ngoan
của Yết Kiêu thể hiện qua đoạn văn nào? Em hãy đọc đoạn
văn đó? ( Đoạn 3+4)
- Mảnh giấy 4: May mắn ( HS nhận được quà)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài - HS tham gia để vận dụng kiến
học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Theo em, ông Yết Kiêu là người như thế nào?
- Tài năng, thông minh, yêu nước,
dũng cảm...
+ Em học tập được điều gì từ ông ?
- Em học tập được ở ông tinh thần
yêu nước, dũng cảm, sự khôn
Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê hương đất nước? khéo...
- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện những việc làm - HS nêu ý kiến cá nhân trước lớp.
thể hiện lòng biết ơn của mình đối với những người anh hùng
dân tộc và chăm chỉ học tập để mai sau góp phần xây dựng -Lớp lắng nghe, chia sẻ.
quê hương đất nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà tìm hiểu thông tin về một nhân vật có tài - HS lắng nhe
5
trong những câu chuyện em đã được nghe, được đọc, được
học để chuẩn bị cho bài viết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------======================
TIẾT 4
TOÁN
Bài 40: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 65 + 66 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính và thực hiện tính được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó học sinh
hình thành được kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm tròn và dự đoán
thương”).
- Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được phép tính chia để giải quyết bài
toán liên quan đến chia hai chữ số.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- Bảng phụ, phiếu học tập, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 3.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2 trao đổi kết quả, giải
- Yêu cầu trao đổi nhóm 2 – chia sẻ trước
thích cách làm
lớp.
- HS làm bài
- Yêu cầu 1 HS làm bảng phụ
-1HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
Bài giải:
Số ngày các vận động viên phải đi là:
39 : 13 = 3(ngày)
Đáp số: 3 ngày
- GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 3 giúp em biết điều gì ?
- Vận dụng kĩ năng chia cho số có hai chữ
số để giải quyết các bài toán liên quan.
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước chia cho số
có hai chữ số
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng cách chia cho số có hai chữ số vào giải quyết tình huống thực tiễn.
6
* Cách thực hiện:
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm cách
làm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- HS đọc bài toán
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Đại diện HS nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
Bài giải:
Ta có: 78 : 16 = 4 (dư 14)
Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số bánh
trên.
- HS nêu
- Gọi HS nhận xét. Yêu cầu HS nêu cách thực
hiện phép chia 78 : 16
* Củng cố-dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
- HS nêu
được điều gì? Khi đặt tính, em nhắc bạn cần
lưu ý điều gì?
- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến - HS lắng nghe yêu cầu.
phép chia cho số có hai chữ số, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 8: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể tên một số tên gọi khác của sông Hồng.
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử( tranh, ảnh…) trình bày được một số thành tựu tiêu biểu
của văn minh sông Hồng.
- Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát triển giá trị sông Hồng.
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, câu chuyện về sông Hồng và văn minh
sông Hồng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin liên
quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát triển giá trị sông Hồng.
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy dựa trên các kiến thức đã học, qua đó góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về cách giữ gìn và phát
huy giá trị sông Hồng (Cá nhân- nhóm- lớp)
- GV đọc câu hỏi.
- HS nghe.
+ Cho biết giá trị của sông Hồng?
+ Sông Hồng mang lại nhiều giá trị
cho phát triển kinh tế và đời sống
dân cư như: cung cấp nước sinh
hoạt, sản xuất, giao thông đường
thủy, nuôi trồng và khai thác thủy
sản, phát triển du lịch…
+ Đề xuất một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị - HS đề xuất các biện pháp giữ gìn:
sông Hồng?
tuyên truyền người dân, tổ chức
các tuyến du lịch trên sông…
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên của một tàu du lịch - HS nêu theo ý hiểu:
trên sông Hồng hãy giới thiệu cho du khách một số giá trị
mà sông Hồng mang lại cho con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
===========================
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
Bài đọc : ANH ĐOM ĐÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85
tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người
ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng biết quan tâm tới mọi người xung quanh.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
3. Phẩm chất
8
- Giáo dục HS hãy biết ước mơ và vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. GV: SGK, SGV.
2. HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Gọi thuyền”
- HS tham gia chơi trò chơi
- Hình thức chơi: Lớp trưởng sẽ lên điều khiển cả
lớp, bạn lớp trưởng hô: “gọi thuyền, gọi thuyền”,
ở dưới lớp sẽ hô : “ thuyền ai, thuyền ai ?” bạn
lớp trưởng hô thuyền bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời
1 câu hỏi do bạn đưa ra:
+ Kể tên một loại côn trùng mà bạn biết ?
- HS trả lời: bươm bướm, bọ ngựa, chuồn chuồn,
ve sầu,....
+ Bạn có biết về đom đóm không ?
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đom đóm là loài côn - Học sinh lắng nghe
trùng có cánh rất quan trọngvoiws nhiều người
Việt Nam. Chúng gắn liền với cảnh làng quê
yên bình, gắn liền với những câu chuyện cổ tích,
ca dao, tục ngữ dành cho thiếu nhi. Hôm nay
chúng ta sẽ học bài thơ về anh đom đóm, rất có
trách nhiệm với công việc của mình qua bài đọc
4: Anh đom đóm.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Anh đom đóm với giọng đọc phù - HS lắng nghe.
hợp với nội dung bài thơ, giọng đọc vui tươi, nhẹ
nhàng.
- Giải nghĩa từ khó:đom đóm, chuyên cần, cò bợ, - HS lắng nghe cách đọc.
vạc.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ thơ
( Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng)
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS đọc 2-3 lượt
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc theo yêu cầu.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi. GV
hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Đêm đêm, anh đom đóm làm công việc gì ?
+ Đêm đêm anh đom đóm xách đèn lồng đi gác
cho mọi người ngủ ngon.
+ Những chi tiết nào cho thấy anh đom đóm rất + Đó là các chi tiết: Anh đom đóm chuyên
tận tuỵ với công việc ?
cầnleen đèn đi gác từ lúc trời bắt đầu tối ( Mặt
trời gác núi, bóng tối lan dần); anh đi suốt một
đêm lo cho người ngủ, khi gà gáy sáng anh đóm
mới lui về nghỉ.
9
+ Loài đom đóm phát sáng trong đêm tối và
+ Tác giả dựa vào đặc tính nào của loài đom đóm thường bay lượn khắp nơi vào buổi tối.
để xây dựng nên nhân vật anh đom đóm trong bài
thơ ?
+ Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh
+ Chủ đề của bài thơ là gì ?
gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi mối
quan hệ làng xóm, láng giềng, tương thân, tương
ái, ca ngợi hành động quan tâm tới mọi người
trong cộng đồng.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
- GV yêu cầu nhắc HS đọc thuộc lòng 5 khổ thơ
đầu.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thực tiễn.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Lớp
gi?
lắng nghe, chia sẻ
+ Kể một việc em đã làm để giúp đỡ mọi người ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết
đoàn kết, giúp đỡ mọi người, giúp đỡ cộng đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
==========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 10/12
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐÚC
CÔ THUẬN DẠY
==========================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ THUẠN DẠY
==========================
TIẾT 3
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (ước
lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một lượt
chia và chưa cần điều chỉnh thương)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số t
Thứ
Buổi
Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
40 Diễn đàn kết nối cộng đồng
Tiếng Việt
92
Sáng
Chia sẻ và Bài đọc 1: Ông Yết Kiêu
Tiếng Việt
93
Hai
Toán
66 Chia cho số có hai chữ số (Tiết 2)
9/12
Lịch sử và Địa lý 27 Bài 8: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 2)
Chiều Tiếng Việt ( ÔN )
bài đọc : Anh đom đóm
GDTC
27 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
14 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
14 CÔ THUẬN DẠY
Sáng
Toán
67 Luyện tập (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 28 Bài 9: Thăng Long – Hà Nội (Tiết 1)
10/12
Tin học
14 CÔ BÍ DẠY
Tiếng Việt
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một câu chuyện em
Chiều
94
thích
Tiếng Việt
95 Nói và nghe: Trao đổi: Tài năng con người
Công nghệ
14 CÔ DUNG DẠY
ÔN TOÁN
CÔ DUNG DẠY
Sáng
Tiếng Việt
96 Bài đọc 2: Nhà bác học của đồng ruộng
Toán
68 Luyện tập (Tiết 2)
Tư
Tiếng Việt ( ÔN )
11/12
CÔ THUẬN DẠY
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Chiều
Khoa học
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng
27
(T1)
Tiếng Việt
97 Luyện từ và câu: Câu chủ đề của đoạn văn
Toán
69 Chia cho số có hai chữ số (Tiếp theo-Tiết 1)
Sáng
GDTC
28 THẦY KHANG DẠY
Khoa học
Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng
28
Năm
(T2)
12/12
HĐTN
41 Kết nối cộng đồng
HĐTN(SHL)
Lớp học kết nối -Thiếu niên chữ thập đỏ với công
Chiều
42
PNTH
tác phòng ngừa thảm họa
T.Anh
41 THẦY PHỐ DẠY
Tiếng Việt
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một câu
98
chuyện em thích
Toán
70 Chia cho số có hai chữ số (Tiếp theo-Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
14 THẦY CANG DẠY
13/12
T.Anh
42 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
43 THẦY PHỐ DẠY
===========================
SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tiết 1- Sinh hoạt dưới cờ: DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý thức tham gia
các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ngày dạy: 9/12
TIẾT 1
1
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ
- HS nghiêm túc theo dõi.
nhảy zumba do các bạn trong câu lạc bộ biểu
diễn.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo
- HS tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
chủ đề Kết nối cộng đồng.
- HS kể tên các tổ chức.
- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng đồng.
- HS lắng nghe.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động kết
nối cộng đồng.
- HS theo dõi tiểu phẩm
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn hóa nơi
công cộng.
- HS chia sẻ
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt động kết nối cộng
đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt động - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
kết nối cộng đồng..
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng đồng
có tên là gì?
+ Những việc em có thể làm khi tham gia trong
- 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về hoạt động kết
họat động cộng đồng đó là gì?
nối cộng đồng và bày tỏ mong muốn tham gia.
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ cảm -HS lắng nghe.
thấy thế nào?
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết nối
cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
2
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: ÔNG YẾT KIÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nữa đầu học kì 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi
tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết nêu nhận xét về nhân vật Yết Kiêu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) yêu nước ( yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc
của nhân dân ta, khâm phục những người anh hùng cứu nước...).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động – Chia sẻ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 100 và trả lời - HS quan sát tranh.
câu hỏi:
- HS chia sẻ trước lớp
- GV: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung từng bức tranh?
- Tranh 1: Vẽ thầy cô giáo và 3 bạn
học sinh. Thầy cô và các bạn đang hát
trên một cánh đồng.
- Tranh 2: Vẽ những bông hoa có
gương mặt cười.
- GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi 1, 2
trong SGK.
- Câu 1: Em hiểu câu “ Người ta là hoa đất” như thế nào?
- Câu 2: Vì sao con người được ca ngợi như vậy?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương kết hợp giới thiệu chủ điểm:
Con người là vốn quý của trời đất. Con người không
những đẹp mà còn tài năng, con người làm đẹp cho Trái
Đất và đó cũng chính là nội dung chủ điểm Người ta là hoa
đất.
- GV tổ chức trò chơi: “Đoán hành động”
- Hình thức chơi: GV chuẩn bị 2 bông hoa ghi các từ:
thuyền, bơi lội.
- GV yêu cầu một HS lên bảng chọn bông hoa sau đó diễn
- HS lắng nghe
- HS trao đổi theo gợi ý trong SGK
hoặc nêu suy nghĩ riêng của bản thân.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- Câu 1: ý b
- Câu 2: ý c
- Các nhóm khác bổ sung
3
tả hành động để các bạn trong lớp đoán được từ.
- GV: HS nào đoán nhanh đúng sẽ được nhận một bông
hoa niềm vui.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp khi kết thúc trò chơi: Các từ
thuyền, bơi lội gợi cho em nhớ đến những nhân vật nào có
tài bơi lội?
- GV nhận xét, kết luận: Nước ta có rất nhiều giỏi bơi lặn
và một trong những người có tài bơi lặn phi thường đó là
ông Yết Kiêu, một danh tướng thời Trần. Vậy ông đã dùng
tài năng và trí thông minh gì để đánh giặc. Để biết điều đó,
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. Bài: Ông
Yết Kiêu.
- GV ghi tên bài lên bảng
- Học sinh lắng nghe cách chơi, luật
chơi.
- HS: Ánh Viên, Yết Kiêu, Nguyễn
Huy Hoàng...
- HS lắng nghe
- HS nhắc tên bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc trang trọng, tự hào - Hs lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. sáu, bảy ngày mới lên
+ Đoạn 2: Hồi ấy….. Quân giặc vô cùng sợ hãi.
+Đoạn 3: Mãi về sau…..cũng không chở hết
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp từng đoạn
kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có)
cho HS, luyện đọc từ khó.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và
giải nghĩa từ ngữ: tra khảo, cửa biển, quấy
nhiễu, cái vó...
- GV hướng dẫn đọc câu dài, câu: “ Mãi về
sau/ giặc đem một cái ống nhòm thủy tinh có - HS lắng nghe cách đọc.
phép nhìn thấu qua nước/ thấy ông đi lại
thoăn thoắt như đi trên bộ.
Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại khá nặng/
lại nghe nói nước Nam nhiều người có tài
lặn/ nên đành phải quay tàu trở về/không
dám quấy nhiễu nữa.
- GV gọi HS đọc lại câu dài
- 2 HS đọc lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc nhóm 4 sau đó thi đọc trước lớp
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV cho HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm kĩ + HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, nhóm khác
thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó nhận xét, bổ sung.
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho thấy + Ông lặn xuống biển như đi trên đất liền, sống dưới
Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường?
nước sáu bảy ngày mới lên.
4
+ Theo em vì sao tác giả tưởng tượng Yết + Vì tác giả vô cùng khâm phục, yêu qúy ông. Chi
Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
tiết phi thường ấy cũng phản ánh một sự thật là Yết
Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông đã đánh chìm rất nhiều tàu
giặc trong những trận thủy chiến.
+ Yết Kiêu dùng cách nào để đánh giặc?
+ Yết Kiêu lặc xuống biển, tìm đáy tàu giặc, dùng
dùi sắt và búa đục thủng tàu khiến tàu giặc đắm hết
chiếc này đến chiếc khác
+ Khi giặc tra khảo. Yết Kiêu đã thể hiện sự + Ông bị tra khảo nhưng vẫn dọa cho quân gặc
dũng khí và sự khôn ngoan như thế nào?
khiếp sợ. Ông giả vờ đưa giặc đi bắt những người
khác, rồi nhảy xuống nước trốn đi.
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông Yết + HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân
Kiêu?
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi Yết Kiêu không những có
nội dung câu chuyện là gì?
tài năng bơi lặn mà còn có dũng khí, không ngoan
- GV nhận xét, chốt lại
khi đối diện với quân giặc.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc toàn bài
Hoạt động 3. Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc - HS lắng nghe
phù hợp thể hiện được sự trang trọng, tự hào, nhấn giọng từ
ngữ phi thường, rất dài, bảy ngày, quyết , vô cùng sợ hãi,
thoăn thoắt, quấy nhiễu..
- Tổ chức cho HS luyện đọc lại thông qua trò chơi “ Hộp - HS bốc thăm đọc bài.
quà bí mật”
- GV viết sẵn 4 yêu cầu vào 4 mảnh giấy cho HS bốc thăm
và thực hiện theo yêu cầu.
- Mảnh giấy 1: Đoạn 1
- Mảnh giấy 2: Đoạn 2
- Mảnh giấy 3: Trí thông minh, dũng khí và sự khôn ngoan
của Yết Kiêu thể hiện qua đoạn văn nào? Em hãy đọc đoạn
văn đó? ( Đoạn 3+4)
- Mảnh giấy 4: May mắn ( HS nhận được quà)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài - HS tham gia để vận dụng kiến
học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Theo em, ông Yết Kiêu là người như thế nào?
- Tài năng, thông minh, yêu nước,
dũng cảm...
+ Em học tập được điều gì từ ông ?
- Em học tập được ở ông tinh thần
yêu nước, dũng cảm, sự khôn
Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê hương đất nước? khéo...
- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện những việc làm - HS nêu ý kiến cá nhân trước lớp.
thể hiện lòng biết ơn của mình đối với những người anh hùng
dân tộc và chăm chỉ học tập để mai sau góp phần xây dựng -Lớp lắng nghe, chia sẻ.
quê hương đất nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà tìm hiểu thông tin về một nhân vật có tài - HS lắng nhe
5
trong những câu chuyện em đã được nghe, được đọc, được
học để chuẩn bị cho bài viết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------======================
TIẾT 4
TOÁN
Bài 40: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 65 + 66 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính và thực hiện tính được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó học sinh
hình thành được kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm tròn và dự đoán
thương”).
- Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Áp dụng được phép tính chia để giải quyết bài
toán liên quan đến chia hai chữ số.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- Bảng phụ, phiếu học tập, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 3.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2 trao đổi kết quả, giải
- Yêu cầu trao đổi nhóm 2 – chia sẻ trước
thích cách làm
lớp.
- HS làm bài
- Yêu cầu 1 HS làm bảng phụ
-1HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
Bài giải:
Số ngày các vận động viên phải đi là:
39 : 13 = 3(ngày)
Đáp số: 3 ngày
- GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 3 giúp em biết điều gì ?
- Vận dụng kĩ năng chia cho số có hai chữ
số để giải quyết các bài toán liên quan.
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước chia cho số
có hai chữ số
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng cách chia cho số có hai chữ số vào giải quyết tình huống thực tiễn.
6
* Cách thực hiện:
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm cách
làm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- HS đọc bài toán
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
- Đại diện HS nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
Bài giải:
Ta có: 78 : 16 = 4 (dư 14)
Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số bánh
trên.
- HS nêu
- Gọi HS nhận xét. Yêu cầu HS nêu cách thực
hiện phép chia 78 : 16
* Củng cố-dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
- HS nêu
được điều gì? Khi đặt tính, em nhắc bạn cần
lưu ý điều gì?
- Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến - HS lắng nghe yêu cầu.
phép chia cho số có hai chữ số, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
=======================
CHIỀU
TIẾT 1
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 8: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể tên một số tên gọi khác của sông Hồng.
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử( tranh, ảnh…) trình bày được một số thành tựu tiêu biểu
của văn minh sông Hồng.
- Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát triển giá trị sông Hồng.
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, câu chuyện về sông Hồng và văn minh
sông Hồng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin liên
quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát triển giá trị sông Hồng.
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy dựa trên các kiến thức đã học, qua đó góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về cách giữ gìn và phát
huy giá trị sông Hồng (Cá nhân- nhóm- lớp)
- GV đọc câu hỏi.
- HS nghe.
+ Cho biết giá trị của sông Hồng?
+ Sông Hồng mang lại nhiều giá trị
cho phát triển kinh tế và đời sống
dân cư như: cung cấp nước sinh
hoạt, sản xuất, giao thông đường
thủy, nuôi trồng và khai thác thủy
sản, phát triển du lịch…
+ Đề xuất một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị - HS đề xuất các biện pháp giữ gìn:
sông Hồng?
tuyên truyền người dân, tổ chức
các tuyến du lịch trên sông…
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên của một tàu du lịch - HS nêu theo ý hiểu:
trên sông Hồng hãy giới thiệu cho du khách một số giá trị
mà sông Hồng mang lại cho con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
===========================
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
Bài đọc : ANH ĐOM ĐÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85
tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người
ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng biết quan tâm tới mọi người xung quanh.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
3. Phẩm chất
8
- Giáo dục HS hãy biết ước mơ và vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. GV: SGK, SGV.
2. HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Gọi thuyền”
- HS tham gia chơi trò chơi
- Hình thức chơi: Lớp trưởng sẽ lên điều khiển cả
lớp, bạn lớp trưởng hô: “gọi thuyền, gọi thuyền”,
ở dưới lớp sẽ hô : “ thuyền ai, thuyền ai ?” bạn
lớp trưởng hô thuyền bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời
1 câu hỏi do bạn đưa ra:
+ Kể tên một loại côn trùng mà bạn biết ?
- HS trả lời: bươm bướm, bọ ngựa, chuồn chuồn,
ve sầu,....
+ Bạn có biết về đom đóm không ?
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đom đóm là loài côn - Học sinh lắng nghe
trùng có cánh rất quan trọngvoiws nhiều người
Việt Nam. Chúng gắn liền với cảnh làng quê
yên bình, gắn liền với những câu chuyện cổ tích,
ca dao, tục ngữ dành cho thiếu nhi. Hôm nay
chúng ta sẽ học bài thơ về anh đom đóm, rất có
trách nhiệm với công việc của mình qua bài đọc
4: Anh đom đóm.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Anh đom đóm với giọng đọc phù - HS lắng nghe.
hợp với nội dung bài thơ, giọng đọc vui tươi, nhẹ
nhàng.
- Giải nghĩa từ khó:đom đóm, chuyên cần, cò bợ, - HS lắng nghe cách đọc.
vạc.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ thơ
( Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng)
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS đọc 2-3 lượt
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc theo yêu cầu.
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi. GV
hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Đêm đêm, anh đom đóm làm công việc gì ?
+ Đêm đêm anh đom đóm xách đèn lồng đi gác
cho mọi người ngủ ngon.
+ Những chi tiết nào cho thấy anh đom đóm rất + Đó là các chi tiết: Anh đom đóm chuyên
tận tuỵ với công việc ?
cầnleen đèn đi gác từ lúc trời bắt đầu tối ( Mặt
trời gác núi, bóng tối lan dần); anh đi suốt một
đêm lo cho người ngủ, khi gà gáy sáng anh đóm
mới lui về nghỉ.
9
+ Loài đom đóm phát sáng trong đêm tối và
+ Tác giả dựa vào đặc tính nào của loài đom đóm thường bay lượn khắp nơi vào buổi tối.
để xây dựng nên nhân vật anh đom đóm trong bài
thơ ?
+ Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh
+ Chủ đề của bài thơ là gì ?
gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi mối
quan hệ làng xóm, láng giềng, tương thân, tương
ái, ca ngợi hành động quan tâm tới mọi người
trong cộng đồng.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
- GV yêu cầu nhắc HS đọc thuộc lòng 5 khổ thơ
đầu.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thực tiễn.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Lớp
gi?
lắng nghe, chia sẻ
+ Kể một việc em đã làm để giúp đỡ mọi người ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết
đoàn kết, giúp đỡ mọi người, giúp đỡ cộng đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
==========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 10/12
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐÚC
CÔ THUẬN DẠY
==========================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ THUẠN DẠY
==========================
TIẾT 3
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (ước
lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một lượt
chia và chưa cần điều chỉnh thương)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số t
 









Các ý kiến mới nhất