Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:25' 29-09-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:25' 29-09-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Thứ
Buổi
Môn
HĐTN(SHDC)
Sáng
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
Hai
2/12
Chiều
Tiếng Việt ( ÔN )
GDTC
Đạo đức
MĨ THUẬT
Sáng
Toán
Ba
Lịch sử và Địa lý
3/12
Tin học
Chiều
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Công nghệ
ÔN TOÁN
Sáng
Tiếng Việt
Toán
Tư
Tiếng Việt ( ÔN )
4/12
TOÁN ( ÔN )
Chiều
Khoa học
Sáng
Năm
5/12
Chiều
Sáu
6/12
Sáng
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Khoa học
HĐTN
HĐTN(SHL)
PNTH
T.Anh
Tiếng Việt
Toán
Âm nhạc
T.Anh
T.Anh
Tiết Tên bài dạy
Tiểu phẩm Ứng xử văn hóa nơi công cộng
37
KNS: Lắng nghe và chia sẻ
85 Bài đọc 3: Mảnh sân chung
86 Bài đọc 3: Mảnh sân chung
61 Luyện tập chung (Tiết 2)
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
25
hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 4)
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
25 THẦY KHANG DẠY
13 CÔ THUẬN DẠY
13 CÔ THUẬN DẠY
62 Chia cho số có một chữ số (Tiết 1)
26 Bài 8: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
13 CÔ BÍ DẠY
87 Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
88 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
13 CÔ DUNG DẠY
CÔ DUNG DẠY
89 Bài đọc 4: Anh đom đóm
63 Chia cho số có một chữ số (Tiết 2)
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Bài 12. Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém (Tiết
25
1)
90 Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
64 Chia cho số 10,100,1000,…
26 THẦY KHANG DẠY
Bài 12. Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém (Tiết
26
2)
38 Ứng xử văn hóa nơi công cộng
PNTH: Bài 9: Hệ thống cảnh báo sớm và quy trình
39 sơ tán tại trường, xã, phường.
Thực hành ứng xử văn hóa
38 THẦY PHỐ DẠY
91 Góc sáng tạo: Tình làng nghĩa xóm
65 Chia cho số có hai chữ số (Tiết 1)
13 THẦY CANG DẠY
39 THẦY PHỐ DẠY
40 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 2/12
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tuần học này, HS sẽ đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
1
- Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giấy, bút, bút màu,...
2. Học sinh: Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Hát.
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- HS lắng nghe và tham gia buổi trò
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chuyện.
chào cờ.
- GV nhận xét tình hình trong tuần vừa qua, đưa ra một số
hoạt động trong tuần mới.
- HS tham gia trình diễn tiểu phẩm.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm + HS xem tiểu phẩm.
học sinh trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề:
Ứng
xử
văn
hóa
nơi
công
cộng.
- HS theo dõi tiểu phẩm.
- Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm các em
nhỏ đang chơi rất vui. Có em chơi cầu trượt, có em chơi
tung bóng, có mấy em chơi trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm
bạn Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về nhà. Nhóm
bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi, bỗng có một quả bóng
từ xa bay thẳng về phí Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được.
Sau đó, một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt
ngã xuống sân, em vừa sợ, vừa đau nên khóc rất to. Thấy
em nhỏ bị ngã, các bạn vội chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi
xem em có sao không. Kiên nhặt quả bóng đưa lại cho em
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
còn hai bạn dỗ cho em nhỏ nín khóc.
- Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời một số học
2
sinh chia sẻ ý kiến của mình về hành động, việc làm của
các bạn trong tiểu phẩm và rút ra bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm nay?
+ Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút ra bài học gì
cho bản thân?
- GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu tham gia
thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi
- HS lắng nghe.
bước vào tuần học mới.
- Chuẩn bị: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài đọc 3: MẢNH SÂN CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85
tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với
hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết
quả công việc trước người khác
- Tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng
giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. GV: các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh
hoạ trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các
bạn dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
- HS trả lời.
3
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với giọng đọc phù
hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng,
sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ mờ, rả
rích, bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn.
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ
trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân chung như
được chia thành hai nửa ?
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc 2-3 lượt.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS thực hiện.
+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét dọn khác
nhau: Phần sân bên nhà Thuận được quét dọn
sạch sẽ từ sáng sớm, còn bên nhà Liên chiều
tối mới được quét.
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và Liên đã làm + Thuận và Liên đã thay nhau quét mảnh sân
điều gì đáng khen ?
chung, chứ không chỉ quét riêng phần sân nhà
mình.
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện trên có + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng nêu nội
tác dụng gì ?
dung chính của đoạn đó, cụ thể là cho biết thời
gian diễn ra sự việc.
+ Ý nghĩa (chủ đề) của câu chuyện này là gì ?
+ Câu chuyện đề cao tinh thần tương thân,
tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn
sàng giúp đỡ những người xung quanh.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe.
HS các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở.
- HS viết vào vở.
- HS đọc theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của mình.
- GV nhận xét, chốt lại.
- 2-3 HS đọc.
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh sân + Chúng ta nên có tinh thần đoàn kếtvoiws
chung?
hàng xóm, láng giềng, luôn chia sẽ, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hằng
ngày.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với - HS lắng nghe, đọc.
giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm
4
xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi
sáng, phân chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng
đầy, chiều tối.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều
gi?
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết đoàn
kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
===========================
TIẾT 4
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000,…; vận dụng để tính
nhanh tính nhẩm.
- Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện phép nhân một số tự
nhiên với 10,100, 1000,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000,
…và nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng nhân nhẩm
với 10, 100, 1000, …và nhân nhẩm với 11 trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ.
2. Học sinh: Các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử thách”.
- Cách chơi: GV nêu mỗi tình huống thực tế (đã - HS nêu luật chơi.
chuẩn bị trước) liên quan đến phép nhân một số
tự nhiên với 10, 100, 1000,…(VD: Một chuồng
có 112 con gà. Vậy 10 chuồng có….con gà.)
- Học sinh tham chơi.
5
- Mời 1HS lên điều khiển chơi, dưới lớp tham
gia chơi theo nhóm. Đại diện học sinh trong
nhóm trả lời.
-GV nhận xét trò chơi.
* Giới thiệu bài : Các em đã học nhân nhẩm với
10, 100, 1000,…. Để các con nắm vững cách
nhân nhẩm đã học và tìm hiểu cách nhân nhẩm
với 11 như thế nào, chúng ta cùng vào tiết học
Luyện tập chung
-GV ghi bảng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát cách
làm của mẫu 27 x 11 và 48 x 11.
- GV gọi đại diện các nhóm nêu cách nhẩm.
- Cách nhân nhẩm 27 với 11:
+ Bước 1:2 + 7 = 9
+ Viết 9 giữa 2 chữ số của số 27 được 297.
- Vậy 27 x 11 = ?
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 với 11.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS phát hiện tổng hai chữ số ở số 27
và tổng hai chữ số của số 48 có gì khác nhau?
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng trường
hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhẩm
- GV đưa kết quả đúng, yêu cầu HS đổi chéo vở
kiểm tra.
- GVKL: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc Bài 4.
+ Trước đây bạn Nguyên mở vòi nước bao lâu?
+ Hiện nay bạn mở vòi trong bao lâu?
- Yêu cầu HS làm bài Cá nhân-N4- 1 HS làm
bảng phụ chia sẻ trước lớp
*Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì?
+ Chúng ta cần phải làm gì để tiết kiệm nước?
- Nhận xét tiết học
+ Nhóm nào trả lời đúng nhiều hơn là nhóm
thắng cuộc
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cách
làm.
- 1 HS chia sẻ mẫu 1.
- 1 HS chia sẻ mẫu 2.
- HS nêu.
- HS nêu: Tổng hai chữ số của số 27 bằng 9.
Tổng hai chữ số của 48 bằng 12, lớn hơn 9.
- HS nêu.
- HS làm bài.
- HS lần lượt nhẩm.
- HSTL: Cách nhân nhẩm số có hai chữ số
với 11.
- HS đọc bài.
- 20 giây.
- 13 giây.
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1 HS chia sẻ trước lớp:
Bài giải
Trước đây số nước cần rửa ta là:
120 x 20 = 2400 (ml)
Hiện nay, số nước để Nguyên rửa tay là:
120 x 13 = 1560 (ml)
Số nước Nguyên tiết kiệm sau mỗi lần
rửa tay là:
2400 – 1560 = 840 (ml)
Đáp số: 840 ml
- HS nêu.
- Tắt vòi nước khi không sử dụng
6
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? - HS nêu.
Những điều đó giúp ích gì cho các em trong cuộc
sống hằng ngày?
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chia cho số có một chữ
số (Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
==========================
CHIỀU
TIẾT 1
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 7. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công....) ở
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ.
- Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về dân cư, hoạt động
sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động
học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tranh ảnh về trồng lúa nước, nghề thủ công, đê, làng quê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
* Cách tiến hành
- GV cho học sinh chơi trò chơi Truyền điện
Chủ đề: Lễ hội hoặc nghề truyền thống ở Đồng - HS nối tiếp nhau kể.
bằng Bắc Bộ
Ví dụ:
- Cách chơi: GV chỉ định một HS bất kì chơi đầu + Hội Lim (Bắc Ninh)
tiên. HS chơi đầu tiên nếu câu trả lời, ví dụ hội Lim + Hội chùa Hương (Mỹ Đức, Hà Nội)
và chỉ HS khác để “truyền điện” và yêu cầu trả lời. + Hội Gióng (Sóc Sơn, Hà Nội)
Nếu HS đó trả lời đúng, em đó lại có quyền “truyền + Hội gò Đống Đa (Hà Nội)
điện” mời bạn khác trả lời…
+ Lễ hội Côn Sơn (Hải Dương)
+ Lễ hội đền Trần (Nam Định)…
+ gốm (Bát Tràng), lụa (Vạn Phúc), chiếu cói
(Kim Sơn)
- GV nhận xét, biểu dương và dẫn dắt HS vào bài - HS lắng nghe.
mới: Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số
nét văn hóa ở vùng đồng bằng bắc bộ (Tiết 4)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
Hoạt động 1: Khám phá một số nét văn hoá ở làng
quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin - HS thảo luận nhóm.
và quan sát hình 6 và thực hiện yêu cầu:
+ Em hãy mô tả về làng quê của người dân vùng
Đồng bằng Bắc Bộ trước kia và ngày nay.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp:
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu + Trước kia, làng ở Đồng bằng Bắc Bộ thường có
ý kiến bổ sung (nếu có).
lũy tre xanh bao bọc, có cổng vào làng. Mỗi làng
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
có một ngôi đình thờ người có công với làng, với
nước gọi là Thành hoàng. Một số làng còn có
đền, chùa,...
- GV mở rộng thêm: Luỹ tre, cây đa, giếng nước, sân + Ngày nay, làng có nhiều nhà hiện đại hơn,
đình,... là những nét đặc trưng gắn bó với nhiều
đường làng thường được đổ bê tông hoặc rải nhựa
người dân trước đây ở Đồng bằng Bắc Bộ. Mỗi làng thuận tiện cho việc đi lại, có các công trình phục
thường là một tế bào của xã hội, gắn kết tình cảm
vụ công cộng như: nhà văn hóa, trường học,...
của bà con, dòng họ,...
- HS chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát các - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp:
hình từ 7 đến 10 và kết hợp với hiểu biết của bản
thân và thực hiện yêu cầu:
+ Em hãy kể tên một số lễ hội và hoạt động trong + Hội Lim, Hội Chùa Hương, Hội Gióng…là
lễ hội đó ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ; nhận xét về những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ.
trang phục của người dân trong lễ hội.
+ Trong lễ hội, người dân thường mặc trang phục
truyền thống, tổ chức tế lễ và các hoạt động vui
chơi, giải trí.
- GV gọi đại diện HS một nhóm trình bày kết quả, - HS chú ý lắng nghe.
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
8
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Trong một năm, người dân ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ có nhiều lễ hội như hội Lim, hội chùa
Hương, hội Gióng, hội Phủ Dầy,...
+ Trong lễ hội, người dân thường mặc trang phục
truyền thống, tổ chức tế lễ và các hoạt động vui
chơi, giải trí.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, hoàn thành
câu hỏi trong SGK.
+ Câu 1: Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng
sản xuất lúa nước lớn thứ hai của Việt Nam?
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi
trong SGK.
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp:
Câu 1: Vì nơi đây có diện tích lớn, đất phù sa
màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân nhiều
kinh nghiệm trồng trọt.
Câu 2:
+ Câu 2: Hãy chia sẻ hiểu biết của mình về một số - Lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân và
nét văn hoá đặc trưng (làng quê, lễ hội) của người mùa thu.
dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả, - Trang phục truyền thống của người dân ở đồng
các nhóm khác bổ sung.
bằng Bắc Bộ: đa dạng và muôn màu qua khăn áo,
váy, quần, khố, mũ, nón, trang sức…
- Một số hoạt động trong lễ hội ở đồng bằng Bắc
Bộ: người dân mặc đồ truyền thống, tế lễ, vui
chơi, giải trí…
- GV biểu dương các nhóm có câu trả lời sáng tạo.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1. Khi nói về vai trò của đê ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ, bạn Lan nói rằng "Hệ thống
đê ven sông có tác dụng chủ yếu trong việc trị
thuỷ. Ban Tuấn lại cho rằng: "Hệ thống đề đã làm
cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bồi
đắp thêm phủ sa hằng năm". Nếu là bạn cùng lớp,
em sẽ nói gì với hai bạn? Tại sao?
+ Nhiệm vụ 2. Hãy giới thiệu về một hoạt động sản
xuất truyền thống ở địa phương em. Theo em, cần
làm gì để vừa có thể phát triển hoạt động sản xuất
đó vừa bảo vệ môi trường địa phương?
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 - Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ và
HS/nhóm).
thực hiện yêu cầu bài tập sau đó sẽ trình bày sản
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các thông tin phẩm trước lớp.
theo gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: Cần làm rõ tính hai mặt của việc
đắp đê ven sông ở Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Nhiệm vụ 2: Cần giới thiệu về nghề truyền thống
theo dàn ý: tên nghề, sản phẩm, các công việc theo
trình tự tạo ra sản phẩm, nơi tiêu thụ sản phẩm, vai
trò của nghề trong đời sống, ảnh hưởng của nghề
tới
môi trường. Đề xuất một số biện pháp để vừa phát - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực hiện
triển sản xuất vừa bảo vệ môi trường.
nhiệm vụ.
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực
9
hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết kiến thức.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 8 – Sông Hồng và
văn minh sông Hồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
=========================
TIẾT 2
ÔN TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: MẢNH SÂN CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85
tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với
hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết
quả công việc trước người khác
- Tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng
giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. GV: các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh
hoạ trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các
bạn dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
- HS trả lời.
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe.
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung v
Thứ
Buổi
Môn
HĐTN(SHDC)
Sáng
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
Hai
2/12
Chiều
Tiếng Việt ( ÔN )
GDTC
Đạo đức
MĨ THUẬT
Sáng
Toán
Ba
Lịch sử và Địa lý
3/12
Tin học
Chiều
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Công nghệ
ÔN TOÁN
Sáng
Tiếng Việt
Toán
Tư
Tiếng Việt ( ÔN )
4/12
TOÁN ( ÔN )
Chiều
Khoa học
Sáng
Năm
5/12
Chiều
Sáu
6/12
Sáng
Tiếng Việt
Toán
GDTC
Khoa học
HĐTN
HĐTN(SHL)
PNTH
T.Anh
Tiếng Việt
Toán
Âm nhạc
T.Anh
T.Anh
Tiết Tên bài dạy
Tiểu phẩm Ứng xử văn hóa nơi công cộng
37
KNS: Lắng nghe và chia sẻ
85 Bài đọc 3: Mảnh sân chung
86 Bài đọc 3: Mảnh sân chung
61 Luyện tập chung (Tiết 2)
Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
25
hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 4)
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
25 THẦY KHANG DẠY
13 CÔ THUẬN DẠY
13 CÔ THUẬN DẠY
62 Chia cho số có một chữ số (Tiết 1)
26 Bài 8: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
13 CÔ BÍ DẠY
87 Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
88 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
13 CÔ DUNG DẠY
CÔ DUNG DẠY
89 Bài đọc 4: Anh đom đóm
63 Chia cho số có một chữ số (Tiết 2)
CÔ THUẬN DẠY
CÔ THUẬN DẠY
Bài 12. Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém (Tiết
25
1)
90 Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
64 Chia cho số 10,100,1000,…
26 THẦY KHANG DẠY
Bài 12. Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém (Tiết
26
2)
38 Ứng xử văn hóa nơi công cộng
PNTH: Bài 9: Hệ thống cảnh báo sớm và quy trình
39 sơ tán tại trường, xã, phường.
Thực hành ứng xử văn hóa
38 THẦY PHỐ DẠY
91 Góc sáng tạo: Tình làng nghĩa xóm
65 Chia cho số có hai chữ số (Tiết 1)
13 THẦY CANG DẠY
39 THẦY PHỐ DẠY
40 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 2/12
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tuần học này, HS sẽ đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
1
- Học sinh bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giấy, bút, bút màu,...
2. Học sinh: Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Hát.
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- HS lắng nghe và tham gia buổi trò
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chuyện.
chào cờ.
- GV nhận xét tình hình trong tuần vừa qua, đưa ra một số
hoạt động trong tuần mới.
- HS tham gia trình diễn tiểu phẩm.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Giáo viên Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm + HS xem tiểu phẩm.
học sinh trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề:
Ứng
xử
văn
hóa
nơi
công
cộng.
- HS theo dõi tiểu phẩm.
- Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm các em
nhỏ đang chơi rất vui. Có em chơi cầu trượt, có em chơi
tung bóng, có mấy em chơi trốn tìm. Cùng lúc đó, nhóm
bạn Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về nhà. Nhóm
bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi, bỗng có một quả bóng
từ xa bay thẳng về phí Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được.
Sau đó, một em nhỏ vì chạy theo quả bóng mà bị trượt
ngã xuống sân, em vừa sợ, vừa đau nên khóc rất to. Thấy
em nhỏ bị ngã, các bạn vội chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi
xem em có sao không. Kiên nhặt quả bóng đưa lại cho em
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
còn hai bạn dỗ cho em nhỏ nín khóc.
- Sau khi xem xong tiểu phẩm, Giáo viên mời một số học
2
sinh chia sẻ ý kiến của mình về hành động, việc làm của
các bạn trong tiểu phẩm và rút ra bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+Trong lễ chào cờ, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong buổi lễ chào cờ hôm nay?
+ Việc ứng xử văn hóa nơi công cộng em rút ra bài học gì
cho bản thân?
- GV nêu kế hoạch cụ thể để học sinh bắt đầu tham gia
thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi
- HS lắng nghe.
bước vào tuần học mới.
- Chuẩn bị: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài đọc 3: MẢNH SÂN CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85
tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với
hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết
quả công việc trước người khác
- Tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng
giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. GV: các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh
hoạ trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các
bạn dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
- HS trả lời.
3
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với giọng đọc phù
hợp với nội dung câu chuyện: thong thả, rõ ràng,
sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ mờ, rả
rích, bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn.
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ
trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân chung như
được chia thành hai nửa ?
- Học sinh lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS đọc 2-3 lượt.
- HS đọc theo yêu cầu.
- HS thực hiện.
+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét dọn khác
nhau: Phần sân bên nhà Thuận được quét dọn
sạch sẽ từ sáng sớm, còn bên nhà Liên chiều
tối mới được quét.
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và Liên đã làm + Thuận và Liên đã thay nhau quét mảnh sân
điều gì đáng khen ?
chung, chứ không chỉ quét riêng phần sân nhà
mình.
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện trên có + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng nêu nội
tác dụng gì ?
dung chính của đoạn đó, cụ thể là cho biết thời
gian diễn ra sự việc.
+ Ý nghĩa (chủ đề) của câu chuyện này là gì ?
+ Câu chuyện đề cao tinh thần tương thân,
tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn
sàng giúp đỡ những người xung quanh.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe.
HS các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở.
- HS viết vào vở.
- HS đọc theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của mình.
- GV nhận xét, chốt lại.
- 2-3 HS đọc.
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh sân + Chúng ta nên có tinh thần đoàn kếtvoiws
chung?
hàng xóm, láng giềng, luôn chia sẽ, giúp đỡ
hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hằng
ngày.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với - HS lắng nghe, đọc.
giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm
4
xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi
sáng, phân chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng
đầy, chiều tối.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ
HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều
gi?
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết đoàn
kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
===========================
TIẾT 4
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100, 1000,…; vận dụng để tính
nhanh tính nhẩm.
- Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện phép nhân một số tự
nhiên với 10,100, 1000,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000,
…và nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng nhân nhẩm
với 10, 100, 1000, …và nhân nhẩm với 11 trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ.
2. Học sinh: Các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi “Vượt qua thử thách”.
- Cách chơi: GV nêu mỗi tình huống thực tế (đã - HS nêu luật chơi.
chuẩn bị trước) liên quan đến phép nhân một số
tự nhiên với 10, 100, 1000,…(VD: Một chuồng
có 112 con gà. Vậy 10 chuồng có….con gà.)
- Học sinh tham chơi.
5
- Mời 1HS lên điều khiển chơi, dưới lớp tham
gia chơi theo nhóm. Đại diện học sinh trong
nhóm trả lời.
-GV nhận xét trò chơi.
* Giới thiệu bài : Các em đã học nhân nhẩm với
10, 100, 1000,…. Để các con nắm vững cách
nhân nhẩm đã học và tìm hiểu cách nhân nhẩm
với 11 như thế nào, chúng ta cùng vào tiết học
Luyện tập chung
-GV ghi bảng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 3: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc bài 3.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát cách
làm của mẫu 27 x 11 và 48 x 11.
- GV gọi đại diện các nhóm nêu cách nhẩm.
- Cách nhân nhẩm 27 với 11:
+ Bước 1:2 + 7 = 9
+ Viết 9 giữa 2 chữ số của số 27 được 297.
- Vậy 27 x 11 = ?
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 với 11.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS phát hiện tổng hai chữ số ở số 27
và tổng hai chữ số của số 48 có gì khác nhau?
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng trường
hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhẩm
- GV đưa kết quả đúng, yêu cầu HS đổi chéo vở
kiểm tra.
- GVKL: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4
-Yêu cầu HS đọc Bài 4.
+ Trước đây bạn Nguyên mở vòi nước bao lâu?
+ Hiện nay bạn mở vòi trong bao lâu?
- Yêu cầu HS làm bài Cá nhân-N4- 1 HS làm
bảng phụ chia sẻ trước lớp
*Chốt: Bài tập 5 giúp em biết thêm điều gì?
+ Chúng ta cần phải làm gì để tiết kiệm nước?
- Nhận xét tiết học
+ Nhóm nào trả lời đúng nhiều hơn là nhóm
thắng cuộc
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cách
làm.
- 1 HS chia sẻ mẫu 1.
- 1 HS chia sẻ mẫu 2.
- HS nêu.
- HS nêu: Tổng hai chữ số của số 27 bằng 9.
Tổng hai chữ số của 48 bằng 12, lớn hơn 9.
- HS nêu.
- HS làm bài.
- HS lần lượt nhẩm.
- HSTL: Cách nhân nhẩm số có hai chữ số
với 11.
- HS đọc bài.
- 20 giây.
- 13 giây.
- N4 trao đổi cách làm, giải thích vì sao.
- 1 HS chia sẻ trước lớp:
Bài giải
Trước đây số nước cần rửa ta là:
120 x 20 = 2400 (ml)
Hiện nay, số nước để Nguyên rửa tay là:
120 x 13 = 1560 (ml)
Số nước Nguyên tiết kiệm sau mỗi lần
rửa tay là:
2400 – 1560 = 840 (ml)
Đáp số: 840 ml
- HS nêu.
- Tắt vòi nước khi không sử dụng
6
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? - HS nêu.
Những điều đó giúp ích gì cho các em trong cuộc
sống hằng ngày?
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chia cho số có một chữ
số (Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
==========================
CHIỀU
TIẾT 1
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 7. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công....) ở
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ.
- Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về dân cư, hoạt động
sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động
học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tranh ảnh về trồng lúa nước, nghề thủ công, đê, làng quê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
* Cách tiến hành
- GV cho học sinh chơi trò chơi Truyền điện
Chủ đề: Lễ hội hoặc nghề truyền thống ở Đồng - HS nối tiếp nhau kể.
bằng Bắc Bộ
Ví dụ:
- Cách chơi: GV chỉ định một HS bất kì chơi đầu + Hội Lim (Bắc Ninh)
tiên. HS chơi đầu tiên nếu câu trả lời, ví dụ hội Lim + Hội chùa Hương (Mỹ Đức, Hà Nội)
và chỉ HS khác để “truyền điện” và yêu cầu trả lời. + Hội Gióng (Sóc Sơn, Hà Nội)
Nếu HS đó trả lời đúng, em đó lại có quyền “truyền + Hội gò Đống Đa (Hà Nội)
điện” mời bạn khác trả lời…
+ Lễ hội Côn Sơn (Hải Dương)
+ Lễ hội đền Trần (Nam Định)…
+ gốm (Bát Tràng), lụa (Vạn Phúc), chiếu cói
(Kim Sơn)
- GV nhận xét, biểu dương và dẫn dắt HS vào bài - HS lắng nghe.
mới: Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số
nét văn hóa ở vùng đồng bằng bắc bộ (Tiết 4)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Một số nét văn hoá ở làng quê vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
Hoạt động 1: Khám phá một số nét văn hoá ở làng
quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin - HS thảo luận nhóm.
và quan sát hình 6 và thực hiện yêu cầu:
+ Em hãy mô tả về làng quê của người dân vùng
Đồng bằng Bắc Bộ trước kia và ngày nay.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp:
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu + Trước kia, làng ở Đồng bằng Bắc Bộ thường có
ý kiến bổ sung (nếu có).
lũy tre xanh bao bọc, có cổng vào làng. Mỗi làng
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
có một ngôi đình thờ người có công với làng, với
nước gọi là Thành hoàng. Một số làng còn có
đền, chùa,...
- GV mở rộng thêm: Luỹ tre, cây đa, giếng nước, sân + Ngày nay, làng có nhiều nhà hiện đại hơn,
đình,... là những nét đặc trưng gắn bó với nhiều
đường làng thường được đổ bê tông hoặc rải nhựa
người dân trước đây ở Đồng bằng Bắc Bộ. Mỗi làng thuận tiện cho việc đi lại, có các công trình phục
thường là một tế bào của xã hội, gắn kết tình cảm
vụ công cộng như: nhà văn hóa, trường học,...
của bà con, dòng họ,...
- HS chú ý lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát các - Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp:
hình từ 7 đến 10 và kết hợp với hiểu biết của bản
thân và thực hiện yêu cầu:
+ Em hãy kể tên một số lễ hội và hoạt động trong + Hội Lim, Hội Chùa Hương, Hội Gióng…là
lễ hội đó ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ; nhận xét về những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ.
trang phục của người dân trong lễ hội.
+ Trong lễ hội, người dân thường mặc trang phục
truyền thống, tổ chức tế lễ và các hoạt động vui
chơi, giải trí.
- GV gọi đại diện HS một nhóm trình bày kết quả, - HS chú ý lắng nghe.
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
8
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Trong một năm, người dân ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ có nhiều lễ hội như hội Lim, hội chùa
Hương, hội Gióng, hội Phủ Dầy,...
+ Trong lễ hội, người dân thường mặc trang phục
truyền thống, tổ chức tế lễ và các hoạt động vui
chơi, giải trí.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, hoàn thành
câu hỏi trong SGK.
+ Câu 1: Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng
sản xuất lúa nước lớn thứ hai của Việt Nam?
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi
trong SGK.
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp:
Câu 1: Vì nơi đây có diện tích lớn, đất phù sa
màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân nhiều
kinh nghiệm trồng trọt.
Câu 2:
+ Câu 2: Hãy chia sẻ hiểu biết của mình về một số - Lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân và
nét văn hoá đặc trưng (làng quê, lễ hội) của người mùa thu.
dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả, - Trang phục truyền thống của người dân ở đồng
các nhóm khác bổ sung.
bằng Bắc Bộ: đa dạng và muôn màu qua khăn áo,
váy, quần, khố, mũ, nón, trang sức…
- Một số hoạt động trong lễ hội ở đồng bằng Bắc
Bộ: người dân mặc đồ truyền thống, tế lễ, vui
chơi, giải trí…
- GV biểu dương các nhóm có câu trả lời sáng tạo.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1. Khi nói về vai trò của đê ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ, bạn Lan nói rằng "Hệ thống
đê ven sông có tác dụng chủ yếu trong việc trị
thuỷ. Ban Tuấn lại cho rằng: "Hệ thống đề đã làm
cho phần lớn diện tích đồng bằng không được bồi
đắp thêm phủ sa hằng năm". Nếu là bạn cùng lớp,
em sẽ nói gì với hai bạn? Tại sao?
+ Nhiệm vụ 2. Hãy giới thiệu về một hoạt động sản
xuất truyền thống ở địa phương em. Theo em, cần
làm gì để vừa có thể phát triển hoạt động sản xuất
đó vừa bảo vệ môi trường địa phương?
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 - Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ và
HS/nhóm).
thực hiện yêu cầu bài tập sau đó sẽ trình bày sản
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các thông tin phẩm trước lớp.
theo gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: Cần làm rõ tính hai mặt của việc
đắp đê ven sông ở Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Nhiệm vụ 2: Cần giới thiệu về nghề truyền thống
theo dàn ý: tên nghề, sản phẩm, các công việc theo
trình tự tạo ra sản phẩm, nơi tiêu thụ sản phẩm, vai
trò của nghề trong đời sống, ảnh hưởng của nghề
tới
môi trường. Đề xuất một số biện pháp để vừa phát - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực hiện
triển sản xuất vừa bảo vệ môi trường.
nhiệm vụ.
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực
9
hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết kiến thức.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 8 – Sông Hồng và
văn minh sông Hồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
=========================
TIẾT 2
ÔN TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: MẢNH SÂN CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85
tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội
dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh thần tương thân tương ái với
hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh mình.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết
quả công việc trước người khác
- Tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với làng xóm, láng
giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. GV: các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh
hoạ trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các
bạn dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
- HS trả lời.
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe.
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung v
 









Các ý kiến mới nhất