Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:22' 29-09-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:22' 29-09-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Thứ
Buổi
Môn
GDTC (C.Dung)
Tiết
23
Đạo đức (C.Dung)
12
HĐTN(SHDC)
34
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
78
79
56
Sáng
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
80
57
Chiều
Tiếng Việt ( ôn )
Tin học (Bí)
Khoa học
Sáng
Hai
25/11
Chiều
Ba
26/11
Tư
27/11
Sáng
Chiều
23
24
12
23
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Công nghệ
Khoa học
HĐTN
81
82
58
Tiếng Việt
GDTC (C.Dung)
Mĩ thuật (C.Dung)
ÔN TOÁN
Toán
HĐTN(SHL) PNTH
83
24
12
24
35
Tên bài dạy
Bài 4: ĐT nhảy và ĐT điều hòa kết hợp với cờ
(Tiết 2)
Em tích cực tham gia lao động (T1).
TLHĐ: Không hứng thú học tập (2T-T2)
Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
ATGT: Bài 5: An toàn GT đường thủy (Tiết 2)
NHĐ: Bài 1. Nguyên nhân - Diễn tiến bệnh viêm
nướu. Cách dự phòng.
Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương
Luyện tập (Tiết 2)
Bài 7.Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (4T-T2)
Bài viết 1: Trả bài văn tả cây cối
Các tính chất của phép nhân
Dân cư, hoạt động SX và một số nét văn hóa ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ (4T-T3)
bài đọc 1: Người cô của bé Hương
GV chuyên
Bài 11. Sự truyền nhiệt
Nói và nghe: Kể chuyện: Cây hoa hồng bạch
Bài đọc 2: Kỉ niệm xưa
Luyện tập
CÔ DUNG DẠY
Bài 11. Sự truyền nhiệt (Tiết 2)
Thầy cô giáo của em
Luyện từ và câu: Tính từ
Ôn tập các động tác thể dục đã học
Sáng
Bài 1: Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh
CÔ DUNG DẠY
Năm
59
Nhân với 10, 100, 1 000,…
28/11
Câu chuyện về thầy cô giáo
Chiều
36
PNTH: Bài 8: Con người và tác động của họ đối
với hiểm họa và thảm họa.
T.Anh (T. Phố)
35
GV chuyên
Tiếng Việt
84
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Toán
60
Luyện tập chung (Tiết 1)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
12
GV chuyên
29/11
T.Anh (T. Phố)
36
GV chuyên
T.Anh (T. Phố)
37
GV chuyên
===========================
Ngày dạy: 25/11
SÁNG
TIẾT 1
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CÔ DUNG DẠY
============================
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
CÔ DUNG DẠY
============================
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIẾT 34 - CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với thầy cô
giáo.
1. Năng lực đặc thù:
Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo.
Viết về thầy cô giáo.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện tiết mục văn nghệ, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Giấy, bút, bút màu,...
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động luyện tập:
- Điểm trường tổ chức buổi lễ Chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11. Các nội dung chính như sau:
- HS lắng nghe và tham gia buổi lễ.
- HS lắng nghe và vỗ tay.
+ Giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Nhà - HS biểu diễn văn nghệ.
giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp biểu - HS phát biểu lời tri ân gửi đến thầy cô
diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20- giáo.
11. Các tiết mục đa dạng về hình thức: hát, múa, đóng
tiểu phẩm,...
+ Tổ chức cho đại diện HS phát biểu lời tri ân gửi đến
thầy cô giáo.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
==========================
TIẾT 3
AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 5: AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện được những hành vi an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Dụng cụ sắm vai trong các tình huống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát và nêu phương tiện có trong - HS chia sẻ với bạn của mình theo nhóm
đôi về các phương tiện giao thông đường
mỗi hình minh họa trong tài liệu.
thủy.
- Nhận xét.
2. Bài mới
HĐ 1: Khám phá
- HD HS tìm hiểu về giao thông đường thủy.
- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có thể
YC HS quan sát hình minh họa trong tài liệu, xảy ra trong mỗi tình huống.
hỏi:
- HS trả lời: Cần mặc áo phao, không thò
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, em cần đầu ra ngoài cửa thuyền,…
làm gì để đảm bảo an toàn?
- HS quan sát và chỉ ra những hành vi
- HD tìm hiểu một số hành vi không an toàn khi không an toàn khi tham gia giao thông
tham gia giao thông đường thủy.
đường thủy.
HĐ 2: Thực hành
- Cho HS quan sát và đọc các tình huống có - HS thực hiện
trong tài liệu trang 21.
- HS thực hiện sắm vai
- YC HS sắm vai và xử lý từng tình huống.
- Cho học sinh quan sát tranh và chỉ ra người - Quan sát tranh
tham gia giao thông an toàn và không an toàn.
- Nhận xét.
HĐ 3: Vận dụng
-HD HS trao đổi và lập bảng những việc không
nên làm và nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường thủy.
HĐ 4: Tự đánh giá
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để đánh
giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học
- HS điền vào bảng mẫu.
- HS tự chọn các biểu tượng hình khuôn
mặt.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
===========================
TIẾT 3
NHA HỌC ĐƯỜNG
Bài 1: NGUYÊN NHÂN, DIỄN TIẾN BỆNH SÂU RĂNG VÀ BỆNH VIÊM NƯỚU.
CÁCH DỰ PHÒNG.
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được nguyên nhân, diễn tiến của bệnh sâu răng và bệnh viêm nướu có hại cho răng, hàm.
- Biết được cách dự phòng và biết loại bỏ những thói quen xấu để bảo vệ răng và nướu.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng.
-Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ; Mô hình răng.
- Bàn chải đánh răng.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Khởi động: Bàn chải đánh răng.
2. Hình thành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài: “ Nguyên nhân, diễn tiến sâu
răng. Cách dự phòng ”
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân bị sâu * Hoạt động nhóm.
răng.
+ Do ăn uống nhiều đồ ngọt, không chải răng
+ Tại sao ta bị sâu răng ?
sau khi ăn và trước khi ngủ.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung ý kiến.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn tiến bệnh sâu răng. + Sâu răng diễn ra trong 4 giai đoạn: Sâu men,
+ Sâu răng diễn ra trong mấy giai đoạn ?
sâu ngà, viêm tuỷ, tuỷ chết.
+ Lỗ sâu … không đau nhứt.
+ Hiện tượng sâu men là gì ?
+ Lỗ sâu … uống nóng, lạnh.
+ Hiện tượng sâu ngà là gì ?
+ Nhiễm trùng … đau nhứt ban đêm.
+ Hiện tượng viêm tuỷ là gì ?
* Giới thiệu bài: “ Nguyên nhân viêm nướu.
Cách dự phòng ”.
* Hoạt động nhóm.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân viêm + Viêm nướu là giai đoạn đầu tiên của tiến
nướu.
trình huỷ hoại các mô nâng đỡ răng.
+ Viêm nướu là gì?
+ Răng bị sưng đau, đỏ và dễ chảy máu khi
nhai, khi chải răng, múp chíp.
+ Biểu hiện của viêm nướu là gì?
* Hoạt động cá nhân.
+ Răng lung lay phải nhổ.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dự phòng.
+ Chảy răng thường xuyên sau khi ăn và trước
+ Nếu không điều trị sớm có tác hại như thế nào? khi đi ngủ. Ăn thức ăn, thức uống tốt cho răng
+ Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm nướu?
và nướu.
3. Vận dụng:
- Hãy nêu cách phòng ngừa bệnh sâu răng và bệnh
viêm nướu ?
( Chảy răng sau khi ăn và trước khi ngủ, hạn
chế ăn bánh ngọt, quà vặt. Điều trị sớm răng
sâu và khám định kỳ.)
- HS lắng nghe để thực hiện.
4. Tìm tòi mở rộng:
- GDHS: Giữ vệ sinh răng miệng.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: “Phương pháp chải răng. Thực
hành” (tuần 24)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
TIẾT 78 - Bài đọc 1: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm
với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi
người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc, hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia đình,
họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản
thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, micro (trò chơi phóng viên)
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS lắng nghe
Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi người
và các hoạt động trong xã hội.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 (Chia - 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
sẻ)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung các vế ở câu - HS tìm hiểu cá nhân – làm việc nhóm đôi để
bên A và bên B, lựa chọn và ghép một vế câu ở hoàn thành các câu
bên A với một câu thích hợp ở bên B để tạo thành
một câu hoàn chỉnh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo
+a–3
+b–1
+c-2
- GV mời HS nhận xét – bổ sung.
- HS nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét, mời HS giải thích một số từ ngữ - HS giải thích từ
khó trong các câu (máu đào, tổ, tông, cội, nguồn, - Giọt máu đào: được dùng để chỉ những
…)
người có quan hệ huyết thống với nhau, những
.
người trong cùng một gia đình, một tổ tiên.
Tổ: người cao nhất trong một dòng họ hoặc
một tôn phái.
Tông: người thứ hai kế ông tổ.
Cội: tức là xa xăm, dài lâu.
Nguồn: tức là nơi bắt đầu. Từ đó chúng ta có
thể hiểu rằng cội nguồn chỉnh là nơi khởi đầu,
nơi cuối cùng chúng ta có thể đi về sau tất cả
- ? Theo em, những câu này nói lên điều gì?
- HS suy nghĩ phát biểu theo ý cá nhân
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của 3 câu tục - Làm việc theo nhóm đôi
ngữ
- HS trình bày.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- HSNX – bổ sung
- GV mời HSNX – bổ sung
- HS lắng nghe
- GVNX – kết luận
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp to, rõ yêu cầu của - HS theo dõi, lắng nghe
BT2 (Chia sẻ)
- GV giải thích nghĩa từ ngữ khó trong các câu:
+ Bình chân như vại: dùng để chỉ những người
bình thản, không lo lắng gì.
+ “một”,”chín”: mang ý nghĩa nhấn mạnh vai trò
của sự nhẫn nhịn trên cán cân "một", "chín". Tức
là chỉ việc nhẫn "một"- ít ỏi mà ta được đến
"chín"- nhiều hơn rất nhiều điều an lành.
- GV mời HS hiểu ý nghĩa của câu nói.
- HS nêu
- GV giải thích những câu chưa được giải nghĩa.
- HS lắng nghe – suy nghĩ
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu về cách ứng xử thể - HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm 4:
hiện qua các câu nói về hàng xóm, láng giềng, nêu Tán thành hoặc không tán thành, giải thích lí
lên ý kiến cá nhân.
do vì sao?
- GV gọi HS báo cáo
- HS đại diện báo cáo
* Dự kiến:
- Tán thành các câu a,b,d,g vì thể hiện những
cách ứng xử tốt
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài:
- Học sinh quan sát tranh trao đổi theo suy nghĩ
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? Theo
cá nhân.
em những nhân vật đó là ai?
- HS lắng nghe
GV: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái
đang ngồi viết thư. Theo em bạn ấy viết thư cho
ai? Bạn ấy viết những gì trong thư? Để biết bạn ấy
đã làm gì thi cô cùng các em hãy đọc bài người cô
của bé Hương để biết được nội dung câu chuyện - HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết xong tựa) –
ghi tựa bài vào vở TV
nhé.
- GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng thong thả, rõ ràng,
diễn cảm. Nhấn giọng, gây ứng tượng ở những từ
ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm xúc: chợt
nhớ tới, tài giỏi, nhất trên đời, giỏi lắm, lúng túng,
dày cộm cảm động, bé tí xíu, to tướng,…
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... cô tớ bận.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... gửi đi đâu.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện
đọc từ khó.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bệnh viện,
lúng túng, dày cộp, …)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- GV nhận xét các nhóm.
nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
giải trong SGK (lúng túng, dày cộp, tí xíu)
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác
(nếu có).
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
GDHS: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
trong gia đình, dòng họ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
===========================
CHIỀU
TIẾT 1
TIẾNG VIỆT
TIẾT 79 - Bài đọc 1: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm
với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi
người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc, hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia đình,
họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản
thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, micro (trò chơi phóng viên)
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả - Theo dõi
lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt
động :
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình
bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS
các nhóm và bổ sung (nếu có).
* Dự kiến
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng như Bạn Tâm khỏe có một người anh họ lái máy bay
thế nào?
rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném cho Tâm.
=> GV hỗ trợ HS
loan thì khỏe có một người chú lái tàu thủy
mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp.
Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn hỏi về Đáp án B: Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc
cô Thu?(HS chọn đáp án A, B, C)
với cô.
Vì …..
Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc với cô.
Vì Hương đã không nói đúng sự thật.
Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn Hương đã Sau lần chuyền trò với các bạn, Hương đã viết
làm gì?( Phỏng vấn)
thư cho cô Thu nhưng không gửi đi. Vì không
biết địa chỉ của cô.
Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư của Khi cô Thu nhận được những lá thư của Hương
Hương cô cảm thấy thế nào? vì sao cô cảm thấy cô cảm thấy rất vui và cảm động, vì cô không
như thế?(Phỏng vấn)
ngờ hư không gặp cô từ ngày còn rất nhỏ mà
vẫn nhớ đến cô nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.
Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu Học sinh nói theo suy nghĩ của mình: VD:
chuyện trên em sẽ nói gì với các bạn khi nhận “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ đấy! Tớ rất
được thư của cô Thu?(Suy nghĩ viết câu trả lời vui!”.
vào VBT – báo cáo)
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc em hiểu gì về quan hệ - HS suy nghĩ, trả lời
giữa những người họ hàng?
- GV nhận xét, chốt lại.
- Lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Thực hành: Luyện đọc nâng cao
- Đấy là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các bạn.//
- Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã
viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.//
- Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ vào thăm
Hương / trong kỳ nghỉ tết tới.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
HS.
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét – tuyên dương.
GDHS: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
trong gia đình, dòng họ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2
TOÁN
TIẾT 56 - Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - bảng nhóm BT3.
2. Học sinh: Bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “ Ai
nhanh ai đúng”
+ Thực hiện nhóm đôi, một bạn đặt phép tính
một bạn thực hiện
- GV gọi học sinh chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi
khởi động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt
cách nhân với số có hai chữ số. Giờ học hôm
nay cô cùng cả lớp vận dụng những cách nhân
ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế:
Luyện tập (T2)
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bán 40kg gạo tẻ với giá 18.000 đồng một ki-lôgam và 35 kg gạo nếp với giá 25 000 đồng một kilô-gam.
?. Bài toán yêu cầu gì?
+ Cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền.
?. Để tìm được số tiền bán gạo của của hàng ta + HS suy nghĩ trả lời.
phải làm như nào?
- GV cho hs thực hiện nhóm 4
- HS chia nhóm thực hiện.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
=> Hỗ trợ HS làm bài
=> GDHS: Làm bài cẩn thận, viết chữ và số
rõ ràng
- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
Bài 4.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?
-Chia sẻ kết quả
Bài giả
Số tiền thu được từ gạo tẻ là :
40 x 18 000 = 720 000 (đồng)
Số tiền thu được từ gạo nếp là :
35 x 25 000 = 875 000 (đồng)
Số tiền cửa hàng thu được là :
720 000 + 875 000 = 1 595 000 (đồng)
Đáp số : 1 595 000 đồng
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Đường chạy bộ vòng quanh một sân vận động dài
400m. Một vận động viên ngày đầu chạy
23 vòng xung quanh sân vận động, ngày thứ hai
?. Bài toán yêu cầu gì?
chạy 27 vòng
+a) Mỗi ngày vận động viên đó chạy được bao
nhiêu mét?
b) Sau cả hai ngày vận động viên đó chạy được bao
nhiêu mét?
-GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở
c) Ngày thứ hai vận động viên đó chạy nhiều hơn
=> Hỗ trợ HS làm bài
ngày thứ nhất bao nhiêu mét?
=> GDHS: Làm bài cẩn thận, viết chữ và số
-Hs làm bài
rõ ràng
Bài giải
a) Ngày đầu vận động viên chạy số mét là 23 x 400
= 9 200 (m)
Ngày thứ hai vận động viên chạy số mét là 27 x 400
= 10 800 (m)
b) Cả hai ngày vận động chạy số mét là :
9 200 + 10 800 = 20 000 (m)
c) Ngày thứ hai vận động viên chạy nhiều hơn ngày
thứ nhất số mét là :
10 800 + 9 200 = 1 600 (m)
Đáp số :a) 9 200 m, 10 800m ;
b) 20 000 m ; c) 1 600 m
-Gv gọi học sinh chia sẻ bài làm của mình trước
+
HS
chia
sẻ
trước
lớp về kết quả và cách làm của
lớp
mình với các bạn.
- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
-HS lắng nghe
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5. - GV gọi HS nêu đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách tìm số tiền nhà Huy
phải trả.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở.
- HS làm bài
=> Hỗ trợ HS làm bài
Bài giải
=> GDHS: Làm bài cẩn thận, viết chữ và số
Cả năm gia đình Huy phải trả số tiền tr
Thứ
Buổi
Môn
GDTC (C.Dung)
Tiết
23
Đạo đức (C.Dung)
12
HĐTN(SHDC)
34
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
78
79
56
Sáng
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
80
57
Chiều
Tiếng Việt ( ôn )
Tin học (Bí)
Khoa học
Sáng
Hai
25/11
Chiều
Ba
26/11
Tư
27/11
Sáng
Chiều
23
24
12
23
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Công nghệ
Khoa học
HĐTN
81
82
58
Tiếng Việt
GDTC (C.Dung)
Mĩ thuật (C.Dung)
ÔN TOÁN
Toán
HĐTN(SHL) PNTH
83
24
12
24
35
Tên bài dạy
Bài 4: ĐT nhảy và ĐT điều hòa kết hợp với cờ
(Tiết 2)
Em tích cực tham gia lao động (T1).
TLHĐ: Không hứng thú học tập (2T-T2)
Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
ATGT: Bài 5: An toàn GT đường thủy (Tiết 2)
NHĐ: Bài 1. Nguyên nhân - Diễn tiến bệnh viêm
nướu. Cách dự phòng.
Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương
Luyện tập (Tiết 2)
Bài 7.Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (4T-T2)
Bài viết 1: Trả bài văn tả cây cối
Các tính chất của phép nhân
Dân cư, hoạt động SX và một số nét văn hóa ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ (4T-T3)
bài đọc 1: Người cô của bé Hương
GV chuyên
Bài 11. Sự truyền nhiệt
Nói và nghe: Kể chuyện: Cây hoa hồng bạch
Bài đọc 2: Kỉ niệm xưa
Luyện tập
CÔ DUNG DẠY
Bài 11. Sự truyền nhiệt (Tiết 2)
Thầy cô giáo của em
Luyện từ và câu: Tính từ
Ôn tập các động tác thể dục đã học
Sáng
Bài 1: Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh
CÔ DUNG DẠY
Năm
59
Nhân với 10, 100, 1 000,…
28/11
Câu chuyện về thầy cô giáo
Chiều
36
PNTH: Bài 8: Con người và tác động của họ đối
với hiểm họa và thảm họa.
T.Anh (T. Phố)
35
GV chuyên
Tiếng Việt
84
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
Toán
60
Luyện tập chung (Tiết 1)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
12
GV chuyên
29/11
T.Anh (T. Phố)
36
GV chuyên
T.Anh (T. Phố)
37
GV chuyên
===========================
Ngày dạy: 25/11
SÁNG
TIẾT 1
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CÔ DUNG DẠY
============================
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
CÔ DUNG DẠY
============================
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIẾT 34 - CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với thầy cô
giáo.
1. Năng lực đặc thù:
Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo.
Viết về thầy cô giáo.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện tiết mục văn nghệ, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Giấy, bút, bút màu,...
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động luyện tập:
- Điểm trường tổ chức buổi lễ Chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20-11. Các nội dung chính như sau:
- HS lắng nghe và tham gia buổi lễ.
- HS lắng nghe và vỗ tay.
+ Giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Nhà - HS biểu diễn văn nghệ.
giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp biểu - HS phát biểu lời tri ân gửi đến thầy cô
diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20- giáo.
11. Các tiết mục đa dạng về hình thức: hát, múa, đóng
tiểu phẩm,...
+ Tổ chức cho đại diện HS phát biểu lời tri ân gửi đến
thầy cô giáo.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
==========================
TIẾT 3
AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 5: AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện được những hành vi an toàn khi tham gia giao thông đường thủy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Dụng cụ sắm vai trong các tình huống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát và nêu phương tiện có trong - HS chia sẻ với bạn của mình theo nhóm
đôi về các phương tiện giao thông đường
mỗi hình minh họa trong tài liệu.
thủy.
- Nhận xét.
2. Bài mới
HĐ 1: Khám phá
- HD HS tìm hiểu về giao thông đường thủy.
- Quan sát tranh và dự đoán điều gì có thể
YC HS quan sát hình minh họa trong tài liệu, xảy ra trong mỗi tình huống.
hỏi:
- HS trả lời: Cần mặc áo phao, không thò
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, em cần đầu ra ngoài cửa thuyền,…
làm gì để đảm bảo an toàn?
- HS quan sát và chỉ ra những hành vi
- HD tìm hiểu một số hành vi không an toàn khi không an toàn khi tham gia giao thông
tham gia giao thông đường thủy.
đường thủy.
HĐ 2: Thực hành
- Cho HS quan sát và đọc các tình huống có - HS thực hiện
trong tài liệu trang 21.
- HS thực hiện sắm vai
- YC HS sắm vai và xử lý từng tình huống.
- Cho học sinh quan sát tranh và chỉ ra người - Quan sát tranh
tham gia giao thông an toàn và không an toàn.
- Nhận xét.
HĐ 3: Vận dụng
-HD HS trao đổi và lập bảng những việc không
nên làm và nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường thủy.
HĐ 4: Tự đánh giá
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để đánh
giá về kết quả đạt được sau bài học.
- Tổng kết giờ học
- HS điền vào bảng mẫu.
- HS tự chọn các biểu tượng hình khuôn
mặt.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.......................................................................................................................………………
===========================
TIẾT 3
NHA HỌC ĐƯỜNG
Bài 1: NGUYÊN NHÂN, DIỄN TIẾN BỆNH SÂU RĂNG VÀ BỆNH VIÊM NƯỚU.
CÁCH DỰ PHÒNG.
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được nguyên nhân, diễn tiến của bệnh sâu răng và bệnh viêm nướu có hại cho răng, hàm.
- Biết được cách dự phòng và biết loại bỏ những thói quen xấu để bảo vệ răng và nướu.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng.
-Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ; Mô hình răng.
- Bàn chải đánh răng.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Khởi động: Bàn chải đánh răng.
2. Hình thành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài: “ Nguyên nhân, diễn tiến sâu
răng. Cách dự phòng ”
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân bị sâu * Hoạt động nhóm.
răng.
+ Do ăn uống nhiều đồ ngọt, không chải răng
+ Tại sao ta bị sâu răng ?
sau khi ăn và trước khi ngủ.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và bổ sung ý kiến.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn tiến bệnh sâu răng. + Sâu răng diễn ra trong 4 giai đoạn: Sâu men,
+ Sâu răng diễn ra trong mấy giai đoạn ?
sâu ngà, viêm tuỷ, tuỷ chết.
+ Lỗ sâu … không đau nhứt.
+ Hiện tượng sâu men là gì ?
+ Lỗ sâu … uống nóng, lạnh.
+ Hiện tượng sâu ngà là gì ?
+ Nhiễm trùng … đau nhứt ban đêm.
+ Hiện tượng viêm tuỷ là gì ?
* Giới thiệu bài: “ Nguyên nhân viêm nướu.
Cách dự phòng ”.
* Hoạt động nhóm.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân viêm + Viêm nướu là giai đoạn đầu tiên của tiến
nướu.
trình huỷ hoại các mô nâng đỡ răng.
+ Viêm nướu là gì?
+ Răng bị sưng đau, đỏ và dễ chảy máu khi
nhai, khi chải răng, múp chíp.
+ Biểu hiện của viêm nướu là gì?
* Hoạt động cá nhân.
+ Răng lung lay phải nhổ.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dự phòng.
+ Chảy răng thường xuyên sau khi ăn và trước
+ Nếu không điều trị sớm có tác hại như thế nào? khi đi ngủ. Ăn thức ăn, thức uống tốt cho răng
+ Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm nướu?
và nướu.
3. Vận dụng:
- Hãy nêu cách phòng ngừa bệnh sâu răng và bệnh
viêm nướu ?
( Chảy răng sau khi ăn và trước khi ngủ, hạn
chế ăn bánh ngọt, quà vặt. Điều trị sớm răng
sâu và khám định kỳ.)
- HS lắng nghe để thực hiện.
4. Tìm tòi mở rộng:
- GDHS: Giữ vệ sinh răng miệng.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: “Phương pháp chải răng. Thực
hành” (tuần 24)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
TIẾT 78 - Bài đọc 1: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm
với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi
người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc, hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia đình,
họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản
thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, micro (trò chơi phóng viên)
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS lắng nghe
Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi người
và các hoạt động trong xã hội.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 (Chia - 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
sẻ)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung các vế ở câu - HS tìm hiểu cá nhân – làm việc nhóm đôi để
bên A và bên B, lựa chọn và ghép một vế câu ở hoàn thành các câu
bên A với một câu thích hợp ở bên B để tạo thành
một câu hoàn chỉnh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo
+a–3
+b–1
+c-2
- GV mời HS nhận xét – bổ sung.
- HS nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét, mời HS giải thích một số từ ngữ - HS giải thích từ
khó trong các câu (máu đào, tổ, tông, cội, nguồn, - Giọt máu đào: được dùng để chỉ những
…)
người có quan hệ huyết thống với nhau, những
.
người trong cùng một gia đình, một tổ tiên.
Tổ: người cao nhất trong một dòng họ hoặc
một tôn phái.
Tông: người thứ hai kế ông tổ.
Cội: tức là xa xăm, dài lâu.
Nguồn: tức là nơi bắt đầu. Từ đó chúng ta có
thể hiểu rằng cội nguồn chỉnh là nơi khởi đầu,
nơi cuối cùng chúng ta có thể đi về sau tất cả
- ? Theo em, những câu này nói lên điều gì?
- HS suy nghĩ phát biểu theo ý cá nhân
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của 3 câu tục - Làm việc theo nhóm đôi
ngữ
- HS trình bày.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- HSNX – bổ sung
- GV mời HSNX – bổ sung
- HS lắng nghe
- GVNX – kết luận
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp to, rõ yêu cầu của - HS theo dõi, lắng nghe
BT2 (Chia sẻ)
- GV giải thích nghĩa từ ngữ khó trong các câu:
+ Bình chân như vại: dùng để chỉ những người
bình thản, không lo lắng gì.
+ “một”,”chín”: mang ý nghĩa nhấn mạnh vai trò
của sự nhẫn nhịn trên cán cân "một", "chín". Tức
là chỉ việc nhẫn "một"- ít ỏi mà ta được đến
"chín"- nhiều hơn rất nhiều điều an lành.
- GV mời HS hiểu ý nghĩa của câu nói.
- HS nêu
- GV giải thích những câu chưa được giải nghĩa.
- HS lắng nghe – suy nghĩ
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu về cách ứng xử thể - HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm 4:
hiện qua các câu nói về hàng xóm, láng giềng, nêu Tán thành hoặc không tán thành, giải thích lí
lên ý kiến cá nhân.
do vì sao?
- GV gọi HS báo cáo
- HS đại diện báo cáo
* Dự kiến:
- Tán thành các câu a,b,d,g vì thể hiện những
cách ứng xử tốt
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài:
- Học sinh quan sát tranh trao đổi theo suy nghĩ
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? Theo
cá nhân.
em những nhân vật đó là ai?
- HS lắng nghe
GV: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái
đang ngồi viết thư. Theo em bạn ấy viết thư cho
ai? Bạn ấy viết những gì trong thư? Để biết bạn ấy
đã làm gì thi cô cùng các em hãy đọc bài người cô
của bé Hương để biết được nội dung câu chuyện - HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết xong tựa) –
ghi tựa bài vào vở TV
nhé.
- GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng thong thả, rõ ràng,
diễn cảm. Nhấn giọng, gây ứng tượng ở những từ
ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm xúc: chợt
nhớ tới, tài giỏi, nhất trên đời, giỏi lắm, lúng túng,
dày cộm cảm động, bé tí xíu, to tướng,…
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... cô tớ bận.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... gửi đi đâu.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện
đọc từ khó.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện
và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bệnh viện,
lúng túng, dày cộp, …)
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- GV nhận xét các nhóm.
nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
giải trong SGK (lúng túng, dày cộp, tí xíu)
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác
(nếu có).
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
GDHS: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
trong gia đình, dòng họ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
===========================
CHIỀU
TIẾT 1
TIẾNG VIỆT
TIẾT 79 - Bài đọc 1: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm
với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi
người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc, hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia đình,
họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản
thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, micro (trò chơi phóng viên)
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả - Theo dõi
lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt
động :
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình
bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS
các nhóm và bổ sung (nếu có).
* Dự kiến
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng như Bạn Tâm khỏe có một người anh họ lái máy bay
thế nào?
rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném cho Tâm.
=> GV hỗ trợ HS
loan thì khỏe có một người chú lái tàu thủy
mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp.
Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn hỏi về Đáp án B: Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc
cô Thu?(HS chọn đáp án A, B, C)
với cô.
Vì …..
Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc với cô.
Vì Hương đã không nói đúng sự thật.
Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn Hương đã Sau lần chuyền trò với các bạn, Hương đã viết
làm gì?( Phỏng vấn)
thư cho cô Thu nhưng không gửi đi. Vì không
biết địa chỉ của cô.
Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư của Khi cô Thu nhận được những lá thư của Hương
Hương cô cảm thấy thế nào? vì sao cô cảm thấy cô cảm thấy rất vui và cảm động, vì cô không
như thế?(Phỏng vấn)
ngờ hư không gặp cô từ ngày còn rất nhỏ mà
vẫn nhớ đến cô nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.
Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu Học sinh nói theo suy nghĩ của mình: VD:
chuyện trên em sẽ nói gì với các bạn khi nhận “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ đấy! Tớ rất
được thư của cô Thu?(Suy nghĩ viết câu trả lời vui!”.
vào VBT – báo cáo)
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc em hiểu gì về quan hệ - HS suy nghĩ, trả lời
giữa những người họ hàng?
- GV nhận xét, chốt lại.
- Lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Thực hành: Luyện đọc nâng cao
- Đấy là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các bạn.//
- Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã
viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.//
- Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ vào thăm
Hương / trong kỳ nghỉ tết tới.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
HS.
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét – tuyên dương.
GDHS: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
trong gia đình, dòng họ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2
TOÁN
TIẾT 56 - Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - bảng nhóm BT3.
2. Học sinh: Bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “ Ai
nhanh ai đúng”
+ Thực hiện nhóm đôi, một bạn đặt phép tính
một bạn thực hiện
- GV gọi học sinh chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi
khởi động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt
cách nhân với số có hai chữ số. Giờ học hôm
nay cô cùng cả lớp vận dụng những cách nhân
ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế:
Luyện tập (T2)
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bán 40kg gạo tẻ với giá 18.000 đồng một ki-lôgam và 35 kg gạo nếp với giá 25 000 đồng một kilô-gam.
?. Bài toán yêu cầu gì?
+ Cửa hàng đó thu được bao nhiêu tiền.
?. Để tìm được số tiền bán gạo của của hàng ta + HS suy nghĩ trả lời.
phải làm như nào?
- GV cho hs thực hiện nhóm 4
- HS chia nhóm thực hiện.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
=> Hỗ trợ HS làm bài
=> GDHS: Làm bài cẩn thận, viết chữ và số
rõ ràng
- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
Bài 4.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?
-Chia sẻ kết quả
Bài giả
Số tiền thu được từ gạo tẻ là :
40 x 18 000 = 720 000 (đồng)
Số tiền thu được từ gạo nếp là :
35 x 25 000 = 875 000 (đồng)
Số tiền cửa hàng thu được là :
720 000 + 875 000 = 1 595 000 (đồng)
Đáp số : 1 595 000 đồng
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Đường chạy bộ vòng quanh một sân vận động dài
400m. Một vận động viên ngày đầu chạy
23 vòng xung quanh sân vận động, ngày thứ hai
?. Bài toán yêu cầu gì?
chạy 27 vòng
+a) Mỗi ngày vận động viên đó chạy được bao
nhiêu mét?
b) Sau cả hai ngày vận động viên đó chạy được bao
nhiêu mét?
-GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở
c) Ngày thứ hai vận động viên đó chạy nhiều hơn
=> Hỗ trợ HS làm bài
ngày thứ nhất bao nhiêu mét?
=> GDHS: Làm bài cẩn thận, viết chữ và số
-Hs làm bài
rõ ràng
Bài giải
a) Ngày đầu vận động viên chạy số mét là 23 x 400
= 9 200 (m)
Ngày thứ hai vận động viên chạy số mét là 27 x 400
= 10 800 (m)
b) Cả hai ngày vận động chạy số mét là :
9 200 + 10 800 = 20 000 (m)
c) Ngày thứ hai vận động viên chạy nhiều hơn ngày
thứ nhất số mét là :
10 800 + 9 200 = 1 600 (m)
Đáp số :a) 9 200 m, 10 800m ;
b) 20 000 m ; c) 1 600 m
-Gv gọi học sinh chia sẻ bài làm của mình trước
+
HS
chia
sẻ
trước
lớp về kết quả và cách làm của
lớp
mình với các bạn.
- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
-HS lắng nghe
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5. - GV gọi HS nêu đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách tìm số tiền nhà Huy
phải trả.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở.
- HS làm bài
=> Hỗ trợ HS làm bài
Bài giải
=> GDHS: Làm bài cẩn thận, viết chữ và số
Cả năm gia đình Huy phải trả số tiền tr
 









Các ý kiến mới nhất