Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 08h:01' 20-04-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 08h:01' 20-04-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
TUẦN 32
Thứ Hai, ngày 21 tháng 4 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GẮN KẾT TÌNH BẠN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Nêu được các bước giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
Biết cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè ở một số tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
3. Địa điểm: Sân trường
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gắn kết tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
1
Trường TH Cẩm Vịnh
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Chủ đề : Gắn kết tình bạn
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Sưu tầm và giới thiệu được những cuốn sách hay viết về tình
bạn.
- Chia sẽ được những câu chuyện về tình bạn đẹp mà mình đã
đọc.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho đại
diện HS giới thiệu những cuốn sách hay viết về tình bạn đã sưu
tầm.
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tham
gia theo sự hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ.
- GV cũng có thể tìm những cuốn sách hay viết về tình bạn phù
hợp với HS lớp 5 để giới thiệu cho HS.
- GV mời một số HS chia sẻ những câu chuyện về tình bạn đẹp
mà mình đã đọc. HS chia sẻ cảm nghĩ khi nghe những câu
chuyện các bạn kể.
______________________________________
Tiếng việt
BÀI 18. SÁNH VAI BẠN BÈ
BÀI ĐỌC 1. NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Biết cách đọc bảng thống kê. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được
tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
2
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- Hiểu nghĩa của tên nhân vật (Khổng Tử) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: văn hiến,
chứng tích, …). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi truyền thống văn hiến lâu đời
của nước ta – cơ sở để Việt Nam vươn lên, sánh vai với bè bạn năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Nhận biết và biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những chi tiết tiêu biểu cho truyền thống văn
hiến của dân tộc ta.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về Văn Miếu Quốc Tử Giám, tự
hào về truyền thống hiếu học của người Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những chứng tích để lại ở Văn Miếu Quốc Tử
Giám, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, quyết tâm học tập,
rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước.
* HSKT: Đọc đúng một số câu , hiểu một số nội dung của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, CHIA SẺ
CHÙ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hiểu lời căn dặn của Bác Hồ (BT 1)
3
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- GV: Từ hôm nay, chúng ta chuyển sang học
một chủ điểm mới là Sánh vai bè bạn. Trước hết,
các em sẽ cùng nhau chia sẻ hiểu biết của mình về
lời căn dặn của Bác Hồ với học sinh Việt Nam
nhé. Đây là lời căn dặn của Bác trong bức thư gửi
- HS lắng nghe, theo dõi
HS cả nước mà các em đã được học vào đầu năm
học.
- Mời HS đọc trước lớp BT 1.
- GV hỏi: Trong Thư gửi các học sinh Bác Hồ
mong mỏi các em điều gì ?
1.2. Tìm hiểu một số kết quả thực hiện lời căn dặn
- 2 HS đọc trước lớp BT 1. Cả lớp đọc
thầm theo.
của Bác Hồ (BT 2)
- Mời HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới các
- HS cần nói được ý chính: Bác Hồ mong
học sinh Việt Nam nỗ lực học tập để mai
bức ảnh.
- GVYCHS thảo luận nhóm đôi.
sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt
- Mời một vài HS trả lời BT 2.
Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai cùng
các cường quốc năm châu.
- 2 HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới
các bức ảnh. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi theo BT 2 và
gợi ý bằng hình ảnh trong SGK. Mỗi HS
dựa vào 1 bức ảnh, nói về kết quả thực hiện
lời căn dặn của Bác Hồ:
4
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
+ Ảnh 1: Phi công Phạm Tuân bay lên
vũ trụ cùng phi công Liên Xô Go-rơ-bát-cô.
+ Ảnh 2: Bộ đội Việt Nam tham gia
hoạt động giữ gìn hoà bình thế giới.
+ Ảnh 3: Vận động viên Hoàng Xuân
Vinh giành Huy chương Vàng ở Đại hội
Thể thao Ô-lim-pích 2016 (GV bổ sung:
Theo thể lệ của Đại hội, vận động viên
giành Huy chương vàng đứng ở bục cao
nhất; Quốc kì của nước có vận động viên
đoạt Huy chương vàng được đưa lên vị trí
cao nhất; Quốc ca của nước có vận động
- GV: Bốn hình ảnh trên chưa phản ánh được viên đoạt Huy chương vàng được tấu lên).
đầy đủ mọi hoạt động nhưng cũng cho thấy các thế
+ Ảnh 4: HS Việt Nam đoạt giải Nhất
hệ thanh niên, thiếu niên, nhi đồng Việt Nam từ trong một cuộc thi quốc tế sáng tạo rô bốt.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay đã làm
- HS trả lời: Chúng em tích cực học tập,
được nhiều việc để thực hiện lời căn dặn của Bác rèn luyện để mai sau xây dựng đất nước,
Hồ. Còn các em thì đang làm gì để thực hiện lời góp phần đưa dân tộc Việt Nam sánh vai
Bác Hồ?
cùng bè bạn năm châu.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Ngày nay, nước ta đang hội nhập ngày càng sâu
rộng với thế giới, tích cực hợp tác và thi đua với
bạn bè năm châu trong công cuộc phát triển đất
nước. Chủ điểm Sánh vai bè bạn sẽ giúp các em
hiểu đầy đủ hơn về công cuộc hội nhập, hợp tác và
thi đua này. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài Nghìn
năm văn hiến nói về nền văn minh lâu đời của Việt
Nam ta qua bài đọc Nghìn năm văn hiến. Truyền
thống nghìn năm văn hiến đó chính là cơ sở để
5
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
chúng ta vươn lên trong thời đại mới, sớm sánh vai
cùng các cường quốc năm châu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, theo dõi
* Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng
các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong
bài. Chú ý một số từ địa phương được sử dụng: Hà
Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương.
6
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- Tổ chức cho HS chia đoạn bài đọc, luyện đọc như
đã hướng dẫn ở các bài trước.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV gọi 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
- GV chú ý rèn cho HS cách đọc bảng thống kê: - Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, nghỉ hơi tốt đẹp.
sau mỗi từ ngữ, số liệu ở các dòng, cột. VD:
- Khổng Tử (551 – 478 trước Công
+ Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 /
nguyên): nhà triết học, nhà chính trị, nhà
Số trạng nguyên / 0 //
giáo dục người Trung Quốc, có ảnh hưởng
+ Triều đại / Trần / Số khoa thi / 14 / Số tiến sĩ /
lớn ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên,
51 / Số trạng nguyên / 9 //
Hàn Quốc và Việt Nam thời xưa.
- Quốc Tử Giám: trường Nho học cao cấp
...
+ Tổng cộng / Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896 thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
/ Số trạng nguyên / 47.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm
quốc gia về Nho học thời xưa (thi Hội).
- Chứng tích: vết tích hay hiện vật còn lưu
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- HS làm việc cá nhân, phát biểu cách chia
Bài đọc tạm chia làm 4 đoạn để đọc:
7
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... cũng được học ở
đây.
+ Đoạn 2: từ Đến thăm Văn Miếu... đến ...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
cụ thể như sau
- Cách tiến hành
+ Đoạn 3: bảng thống kê số tiến sĩ trang
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả nguyên qua các khoa thi của từng triều đại.
lớp đọc thầm theo.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- HS đọc theo nhóm 4. Sau đó, một số
nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, hành luyện đọc từ khó.
thảo luận nhóm 5 theo các CH tìm hiểu bài. (GV
có thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo
luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải bàn,...)
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn,
8
- Cả lớp lắng nghe, theo dõi, nhận xét bạn
đọc bài.
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
truyền điện,...
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý
kiến của mình.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
(1)Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở đâu?
(2)Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
danh) như vậy?
(3)Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ?
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ?
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất?
(4)Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”?
(5)Theo em, truyền thống nghìn năm văn
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
hội nhập với thế giới hôm nay?
- HS làm việc theo nhóm 5
- HS báo cáo kết quả
(1) Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở
đâu? Bài đọc nói về di tích lịch sử Văn
Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội.
9
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
(2) Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
danh) như vậy? Di tích có tên ghép (liên
danh) như vậy vì ở đó vừa có đền thờ
Khổng Tử và các vị khai sáng nền giáo dục
(Văn Miếu) vừa có trường dạy học cho thái
tử, con quý tộc và con dân thường học giỏi
(Quốc Tử Giám). Lưu ý dành cho GV
(không cần nói với HS): Văn Miếu là đền
thờ Văn Tuyên Vương (tên thuỵ được một
số triều đại đặt cho Khổng Tử sau khi mất
để tôn vinh công đức của ông). Ngôi đền
- GV chốt lại nội dung chính bài đọc: Truyền
thống nền văn hiến lâu đời là điểm tựa là cơ sở
nền tảng để nước ta hội nhập với thế giới. Với
truyền thống này, chúng ta có cơ sở để tin rằng
Việt Nam sẽ sớm “theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu”, “bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”, như mong muốn
của Bác Hồ.
này còn thờ một số danh nho khác. Văn
Miếu Thăng Long phối thờ Chu Văn An.
Quốc Tử Giám có nghĩa là trường dành cho
“con của nước” – con vua và con quan.
(3) Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ? Việt Nam bắt đầu tổ chức kì
thi tiến sĩ từ năm 1075.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ? Trong gần 10 thế kỉ, đã có
2 896 (hoặc: gần 3 000) người đỗ tiến sĩ.
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất? Triều Lê tổ chức
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của
đoạn 2 với giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự
hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê; ngắt
10
104 khoa thi, lấy đỗ 1 780 tiến sĩ.
(4) Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”? Bài đọc lấy tên đó để phản
ánh lịch sử hàng nghìn năm của nền văn
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ hiến Việt Nam (tính từ năm mở Quốc Tử
quan trọng.
Giám hoặc từ năm tổ chức kì thi Nho học
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã đầu tiên đến nay cũng đều đã hơn 1 000
luyện.
năm).
- GV nhận xét HS.
(5) Theo em, truyền thống nghìn năm văn
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
hội nhập với thế giới hôm nay? Truyền
thống đó (nền văn hiến lâu đời) là điểm tựa
/ là cơ sở / nền tảng để nước ta hội nhập với
thế giới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢINGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Để noi gương cha ông các em
cần phải làm gì ? Nếu em được đi thăm Văn Miếu
- Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu
nào trong di tích này ? Vì sao ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
- Chia sẻ nội dung bài đọc với người thân.
11
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
Từ khoa thi năm 1075/ đến khoa thi cuối
cùng năm 1919/, các triều vua Việt Nam đã
tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000
tiến sĩ, cụ thể như sau//Triều đại / Lý / Số
khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng
nguyên / 0 // Triều đại / Trần / Số khoa thi /
14 / Số tiến sĩ / 51 / Số trạng nguyên / 9 //
Triều đại/ Hồ / Số khoa thi / 2 / Số tiến sĩ /
12 / Số trạng nguyên / 0 // Triều đại/ Lê / Số
khoa thi / 104 / Số tiến sĩ / 1780 / Số trạng
nguyên / 27 // Triều đại/ Mạc / Số khoa thi /
21 / Số tiến sĩ / 484 / Số trạng nguyên / 11 //
Triều đại/ Nguyễn / Số khoa thi / 38 / Số tiến
sĩ / 558 / Số trạng nguyên / 0 // Tổng cộng /
Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896 / Số
trạng nguyên / 47.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
______________________________________
12
Trường TH Cẩm Vịnh
Toán
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
TIẾT 156: BÀI 82. ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ
NHIÊN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các số tự nhiên, làm
tròn các số tự nhiên; thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên; tính giá
trị cua biểu thức với số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải quyết vấn đề
gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như : NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học,
NL giao tiếp toán học và NL mô hình hoá toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Làm đúng một số bài đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2, bộ sách Cánh Diều.
13
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động Khởi động (5 phút)
Gv tổ chức cho học sinh chơi Trò chơi: -HS tham gia chơi:
"Đường đua số tự nhiên"
- Nếu học sinh đọc và viết số chính xác,
Chuẩn bị: GV chuẩn bị một bảng phụ lớn
nhóm của họ được cho phép di chuyển quân
hoặc một phần của bảng để làm sân đua.
cờ lên trên đường đua.
- Vẽ một đường đua dài trên bảng với các
- Nếu số của học sinh không chính xác,
vạch chia khoảng cách.
hoặc học sinh viết sai, họ sẽ không được di
- Chuẩn bị một số thẻ số .
Luật chơi:
chuyển và lượt chơi chuyển sang nhóm tiếp
theo.
- Chia lớp thành các nhóm chơi.
- Mỗi nhóm lần lượt cử đại diện lên để
chơi.
- Trong mỗi lượt chơi, một học sinh của
nhóm được yêu cầu chọn một thẻ số.
- Học sinh đó đọc số trên thẻ và di chuyển
quân cờ của nhóm trên đường đua đến vị trí
tương ứng với số đó.
- Sau đó, học sinh đó phải viết số đó lên
bảng và so sánh với số của các nhóm khác
14
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
đang chơi.
-GV tổ chức cho HS các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ.
trước lớp sau khi chơi.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 4,5,6,7 để ôn tập Cùng cố và hoàn thiện các kĩ năng: thực
hiện được các phcp tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên; tính giá trị của biểu thức với
số tự nhiên.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải
quyết vấn đề gắn với cuộc sống.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt tính rồi
tính:
a) 487 319 + 82 623
b) 108 376-9 157
c) 7 142 x 31
đ) 57 252: 52
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS trả lời
- HS đặt tính rồi tính vào vở BT toán
15
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở -HS HS làm việc cá nhân vào vở BT Toán.
BT Toán Và đổi chéo vở chữa bài.
Và đổi chéo vở chữa bài.
-1 HS chữa bài trên bảng.
-1 HS chữa bài trên bảng
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-HS nhận xét bài của bạn.
- GV hỏi để củng cố kiến thức
+ Muốn thực hiện đúng các phép tính cộng,
trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu
ý điều gì?
+ Khi thực hiện đúng các phép tính cộng,
trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu
ý đặt tính đúng ( các chữ số cùng hang
thẳng cột với nhau), tính đúng kết quả chú
ý các phép tính có nhớ.
Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS đọc yêu cầu bài tập 5:
-Gv yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị - HS hệ thống lại kiến thức lại bằng sơ đồ
biểu thức.
các quy tắc tính giá trị biểu thức
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. GV
giới thiệu mục tiêu bài học, giải thích rằng
HS sẽ tính giá trị của các biểu thức để tìm
ra các chữ cái, sau đó ghép các chữ cái này
lại để tìm tên một quần đảo của Việt Nam.
-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán : HS
tìm ra các chữ cái tương ứng với kết quả
16
Trường TH Cẩm Vịnh
của các biểu thức
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2:
HS ghép các chữ cái tìm được để tạo thành
tên một quần đảo của Việt Nam
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia -HS thảo luận với bạn bè và chia sẻ kết quả,
sẻ kết quả: một học sinh đọc phép tính, một tên quần đảo mà mình đã tìm ra
học sinh đọc kết quả.
-GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền - HS trả lời.
kết quả như vậy
-GV nhận xét, tổng kết bài: Vận dụng các
quy tắc tính giá trị biểu thức đề tìm các chữ
cái và ghép các chữ cái đó thành tên một
quần đảo của Việt Nam: THO CHU.
Gv hỏi lại kiến thức về tính giá trị biểu
thức, cho HS xem tranh ảnh, video PP về
quần đảo Thổ Chu. Giáo dục ý thức biển
đảo.
-Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
hiểu biết của mình về quần đảo của Việt
Nam.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
17
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
GV hỏi : Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi -HS nghe để thực hiện Đọc bài toán, nói
gì
GV cho HS làm việc cặp đôi Thảo luận với
cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì?
bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời + Bài toán cho biết: 1 tấn giấy phế liệu sản
câu hoi bài toán đặt ra.
a)GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu cần:
+ Đề bài cho biết 1 tấn giấy phế liệu có thể
sản xuất được bao nhiêu kg giấy tái chế?
+ Nếu chúng ta có 17 tấn giấy phế liệu, em
xuất được 850 kg giấy tái chế và tiết kiệm
100 tấn nước.
+ Bài toán hỏi: Hỏi xưởng đó sản xuất được
bao nhiêu ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn
giấy phế liệu?
nghĩ cần phải làm gì để tìm ra số kg giấy tái
chế sản xuất được?
HS tóm tắt:
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán:
1 tấn giấy phế liệu: 850 kg giấy tái chế
17 tấn giấy phế liệu: … kg giấy tái chế?
Bài giải:
Với 17 tấn giấy phế liệu xưởng đó đó sẽ sản
xuất được số tấn giấy tái chế là:
850 X 17= 14 450(kg)
Gv nhận xét và kết luận cách giải đúng.
14 450kg = 14,45 tấn
Đáp số: 14,45 tấn
b) Gv tổ chức để học sinh dựa vào thông
tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi bằng
hình thức thi giữa các tổ nhóm. Tổ nào có
nhiều câu hỏi tổ đó sẽ thắng.
18
Trường TH Cẩm Vịnh
Ví dụ các câu hỏi:
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-HS thi đua đặt câu hỏi ra bảng nhóm.
- Khi giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu
xưởng đó sẽ tiết kiệm được bao nhiêu
nước?
-Ngoài việc tiết kiệm nước, xưởng sản xuất
giấy tái chế còn có những biện pháp nào để
bảo vệ môi trường?
-Sản phẩm giấy tái chế có những ứng dụng
và lợi ích gì trong cuộc sống hàng ngày?
-Tại sao việc tái chế giấy phế liệu là một
phương pháp quan trọng trong bảo vệ môi
trường?
-Những lợi ích và tầm quan trọng của việc
tái chế giấy đối với sự phát triển bền vững
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
của xã hội?
GV tổ chức cho học sinh giải đáp các câu
hỏi vừa đặt ra.
-GV kết luận, bổ sung, liên hệ, Trình chiếu
-HS thực hiện:
PP cho học sinh xem tranh ảnh minh hoạ.
Bài 7.
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 7
-Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
hiểu biết của mình
- Đọc bài toán, thảo luận đề hiểu thông tin
trong bài toán:
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số quả
chanh ban đầu trong mỗi hộp trước khi có
sự chuyển đổi giữa các hộp."
19
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-Thông tin trong bài gồm tổng số quả chanh
là 90 quả và phép chuyển đổi giữa các hộp
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
sao cho số chanh trong các hộp cuối cùng
bằng nhau
- GV khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ
tìm ra cách làm, đưa ra lập luận, lí lẽ hợp lý
cho cách giải quyết của mình.
- HS tự tìm cách giải quyết dê trả lời câu
hỏi
GV đưa ra các câu hỏi gợi ý (nếu cần) như:
-Sau khi chuyển số quả chanh ở các hộp thì
tổng số quả chanh có thay đổi không?
-Sau khi chuyển thì số chanh ở 3 hộp ra
sao?
-Em hãy tính số chanh ở mỗi hộp lúc đó?
-Sau đó tính số chanh mỗi hộp ban đầu.
- Không thay đổi, vẫn là 90 quả.
-GV cho học sinh nêu cách làm của mình.
-Bằng nhau
Lưu ý: Luôn khuyến khích học sinh sử
-90:3=30
dụng giấy và bút để ghi lại các bước giải
quyết bài toán.
- HS trình bày cách làm.
- Theo dõi tiến độ của từng học sinh và
Bài giải
cung cấp sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình
Có 90 quả chanh trong ba hộp. nếu tất
giải bài toán.
- Khích lệ học sinh đặt câu hỏi và suy nghĩ
logic để giải quyết các vấn đề toán học.
cả các hộp có số chanh bằng nhau thì số
qua chanh trong mồi hộp là: 90 : 3 = 30
20
Trường TH Cẩm Vịnh
(quà).
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
Sổ quả chanh ở hộp thứ ba là: 30 - 12 =
18 (quá).
So quà chanh ở hộp thứ nhất là: 30 + 9
- 39 (quà).
Số quả chanh ở hộp thứ hai là: 90 - 39 18 - 33 (qua).
Vậy lúc đầu hộp thứ nhất có 39 quà
chanh, hộp thứ hai có 33 quà chanh, hộp
thử ba có 18 quả chanh.
D.Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua bài học hôm nay, cm đẫ ôn tập những
kiến thức gì? Để nắm chắc kiến thức đó, cm
nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần
thầy/cô chia sẻ thêm không?
-Về nhà các em xam lại các bài tập đã học ,
có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm
thêm để rèn cho thành thạo .
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
________________________________________________
21
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
Buổi chiều
Đạo đức
Bài 11: EM NHẬN BIẾT VIỆC SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Góp phần hình thành thói quen biết sử dụng tiền hợp lí
*Năng lực chung:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ, điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia các hoạt động
kinh tế - xã hội.
*Phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- SGK, SGV, SBT Đạo đức 5 (bộ sách Chánh Diều)
- Các video clip quan đến nhận biết việc sử dụng tiền hợp lí.
- Tranh, hình ảnh về nội dung nhận biết việc sử dụng tiền hợp lí.
- Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có)
2.Học sinh:
– SGK, SBT Đạo đức 5 (Bộ sách Cánh Diều).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV nêu tên trò chơi: Hãy chọn
giá đúng
– GV chia lớp thành 4 nhóm,
hướng dẫn luật chơi: Mỗi bạn lựa
chọn một ô số, mỗi ô số tương
ứng với một sản phẩm. Mỗi bạn
phải đoán đúng giá hoặc thấp hơn
gần nhất với giá của sản phẩm sẽ
là người chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Mời các nhóm luân phiên
nhau đón giá cho sản phẩm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS nhắc lại tên trò chơi.
-HS lắng nghe.
-HS tiến hành chơi theo luật chơi mà GV hướng dẫn: HS lựa
chọn một ô số, mỗi ô số tương ứng với một sản phẩm. đoán
đúng giá hoặc thấp hơn gần nhất với giá của sản phẩm.
-HS lắng nghe, ghi bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá, trao
thưởng cho nhóm giành chiến
thắng và dẫn nhập vào bào học.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
22
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh trong SGK trang 58,59
trong SGK trang 58,59 và trả lời
câu hỏi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho HS thực hiện.
- GV giới thiệu 6 tranh, yêu cầu
các nhóm quan sát tranh, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
a. Các bạn trong tranh nào
biết sử dụng tiền hợp lí? Vì sao?
b. Hãy kể thêm các biểu
hiện sử dụng tiền hợp lí khác mà
em biết.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
a. Các bạn trong tranh nào biết sử dụng tiền hợp lí? Vì sao?
b. Hãy kể thêm các biểu hiện sử dụng tiền hợp lí khác mà
- GV cho HS thời gian làm việc em biết.
nhóm và quan sát, hướng dẫn,
gợi mở thêm cho HS (nếu cần).
- GV mời một số nhóm trình bày -HS các nhóm trình bày trước lớp.
kết quả thảo luận.
+ Tranh 1: Chọn sản phẩm có giá hợp lí, phù hợp với nhu
cầu.
+ Tranh 2: Tiết kiệm tiền để mua các món đồ mình thích.
+ Tranh 3: Sử dụng tiền để giúp đỡ những người gặp khó
khăn
+ Tranh 4: Sử dụng tiền để mua những thứ cần thiết
+ Tranh 5: Biết tiết kiệm tiền
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận + Tranh 6: Sử dụng tiền chưa hợp lí
xét, góp ý, bổ sung để hoàn chỉnh -Cả lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra
câu trả lời phù hợp.
a) Các bạn trong các bức tranh -HS lắng nghe và tiếp thu.
1,2,3,4,5 là những bạn biết sử
dụng tiền hợp lí. Vì các bạn sử
23
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
dụng tiền vào mục đích chính
đáng và cần thiết. Còn bức tranh
số 6 hai bạn nam không sử dụng
tiền vào đúng mục đích mà dùng
tiền để mua rất nhiều đồ chơi.
b. Sử dụng tiền để mua đồ dùng
học tập, sử dụng tiền giúp đỡ
người khó khăn, sử dụng tiền để
gửi tiết kiệm, sử dụng tiền để
mua quà sinh nhật cho mẹ…
*Hoạt động 2: Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí và các biểu hiện sử dụng tiền
không hợp lí.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - 2 – 3 HS đọc thông tin SGK trang 59
SGK trang 59 sách cánh diều
- GV chia lớp thành 4 nhóm, 2
nhóm thực hiện trường hợp 1 và - HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ và thảo luận để trả lời
2 nhóm còn lại thực hiện trường câu hỏi cho từng trường hợp
hợp 2.
- GV giới thiệu 2 trường hợp, yêu
cầu các nhóm thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
a) Hà và Bằng đã sử dụng tiền
vào những việc gì? Việc sử dụng
tiền của Hà và Bằng đã dẫn đến
điều gì?
b) Vì sao phải sử dụng tiền hợp
lí?
- GV cho HS thời gian làm việc - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
nhóm và quan sát, hướng dẫn, lắng nghe, nhận xét, bổ sung
a) Hà đã sử dụng tiền để mua đồ dùng học tập,và giúp đỡ
gợi mở thêm cho HS (nếu cần).
- GV mời một số nhóm trình bày những người gặp khó khăn. Việc sử dụng tiền của Hà đã
kết quả thảo luận. GV có thể yêu giúp bạn tạo cho mình một thói quen tốt và còn giúp đỡ
cầu các nhóm khác nhận xét, góp được mọi người.
ý, bổ sung để hoàn chỉnh nhiệm - Bằng đã sử dụng tiền chú cho để mua đồ chơi mà mình
thích. Và việc sử dụng tiền đó của Bằng đã không giúp bạn
vụ.
để dành được tiền và còn có thói quen xấu là tiêu sài hoang
phí.
b) Sử dụng tiền hợp lí sẽ tạo cho bản thân một thói quen tốt,
một đức tính tiết kiệm và không những thế chúng ta sẽ dành
dụm được một khoản tiền nhỏ phòng khi cần thiết có thể
dùng.
24
Trường TH Cẩm Vịnh
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra
câu trả lời phù hợp.
+ Trường hợp 1: Hà sử dụng
tiền rất hợp lí vào các việc như:
mua đồ dùng học tập, tiết kiệm
tiền, Hà luôn cân nhắc cẩn thận
và chỉ mua những món đồ cần
thiết. Việc chi tiêu hợp lí đã giúp
Hà chủ động hơn trong chi tiêu,
có thể giúp đỡ những người có
hoàn cảnh khó khăn hơn. Hà thấy
bản thân tự tin và vui vẻ hơn.
+ Trường hợp 2: Bằng đả sử
dụng tiền không hợp lí vì...
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
TUẦN 32
Thứ Hai, ngày 21 tháng 4 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GẮN KẾT TÌNH BẠN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Nêu được các bước giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
Biết cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè ở một số tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
3. Địa điểm: Sân trường
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gắn kết tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
1
Trường TH Cẩm Vịnh
- GV tổng phụ trách đội cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
2. Chủ đề : Gắn kết tình bạn
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Sưu tầm và giới thiệu được những cuốn sách hay viết về tình
bạn.
- Chia sẽ được những câu chuyện về tình bạn đẹp mà mình đã
đọc.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho đại
diện HS giới thiệu những cuốn sách hay viết về tình bạn đã sưu
tầm.
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tham
gia theo sự hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ.
- GV cũng có thể tìm những cuốn sách hay viết về tình bạn phù
hợp với HS lớp 5 để giới thiệu cho HS.
- GV mời một số HS chia sẻ những câu chuyện về tình bạn đẹp
mà mình đã đọc. HS chia sẻ cảm nghĩ khi nghe những câu
chuyện các bạn kể.
______________________________________
Tiếng việt
BÀI 18. SÁNH VAI BẠN BÈ
BÀI ĐỌC 1. NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Biết cách đọc bảng thống kê. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được
tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
2
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- Hiểu nghĩa của tên nhân vật (Khổng Tử) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: văn hiến,
chứng tích, …). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi truyền thống văn hiến lâu đời
của nước ta – cơ sở để Việt Nam vươn lên, sánh vai với bè bạn năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Nhận biết và biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những chi tiết tiêu biểu cho truyền thống văn
hiến của dân tộc ta.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về Văn Miếu Quốc Tử Giám, tự
hào về truyền thống hiếu học của người Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những chứng tích để lại ở Văn Miếu Quốc Tử
Giám, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, quyết tâm học tập,
rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước.
* HSKT: Đọc đúng một số câu , hiểu một số nội dung của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, CHIA SẺ
CHÙ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hiểu lời căn dặn của Bác Hồ (BT 1)
3
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- GV: Từ hôm nay, chúng ta chuyển sang học
một chủ điểm mới là Sánh vai bè bạn. Trước hết,
các em sẽ cùng nhau chia sẻ hiểu biết của mình về
lời căn dặn của Bác Hồ với học sinh Việt Nam
nhé. Đây là lời căn dặn của Bác trong bức thư gửi
- HS lắng nghe, theo dõi
HS cả nước mà các em đã được học vào đầu năm
học.
- Mời HS đọc trước lớp BT 1.
- GV hỏi: Trong Thư gửi các học sinh Bác Hồ
mong mỏi các em điều gì ?
1.2. Tìm hiểu một số kết quả thực hiện lời căn dặn
- 2 HS đọc trước lớp BT 1. Cả lớp đọc
thầm theo.
của Bác Hồ (BT 2)
- Mời HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới các
- HS cần nói được ý chính: Bác Hồ mong
học sinh Việt Nam nỗ lực học tập để mai
bức ảnh.
- GVYCHS thảo luận nhóm đôi.
sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt
- Mời một vài HS trả lời BT 2.
Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai cùng
các cường quốc năm châu.
- 2 HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới
các bức ảnh. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi theo BT 2 và
gợi ý bằng hình ảnh trong SGK. Mỗi HS
dựa vào 1 bức ảnh, nói về kết quả thực hiện
lời căn dặn của Bác Hồ:
4
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
+ Ảnh 1: Phi công Phạm Tuân bay lên
vũ trụ cùng phi công Liên Xô Go-rơ-bát-cô.
+ Ảnh 2: Bộ đội Việt Nam tham gia
hoạt động giữ gìn hoà bình thế giới.
+ Ảnh 3: Vận động viên Hoàng Xuân
Vinh giành Huy chương Vàng ở Đại hội
Thể thao Ô-lim-pích 2016 (GV bổ sung:
Theo thể lệ của Đại hội, vận động viên
giành Huy chương vàng đứng ở bục cao
nhất; Quốc kì của nước có vận động viên
đoạt Huy chương vàng được đưa lên vị trí
cao nhất; Quốc ca của nước có vận động
- GV: Bốn hình ảnh trên chưa phản ánh được viên đoạt Huy chương vàng được tấu lên).
đầy đủ mọi hoạt động nhưng cũng cho thấy các thế
+ Ảnh 4: HS Việt Nam đoạt giải Nhất
hệ thanh niên, thiếu niên, nhi đồng Việt Nam từ trong một cuộc thi quốc tế sáng tạo rô bốt.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay đã làm
- HS trả lời: Chúng em tích cực học tập,
được nhiều việc để thực hiện lời căn dặn của Bác rèn luyện để mai sau xây dựng đất nước,
Hồ. Còn các em thì đang làm gì để thực hiện lời góp phần đưa dân tộc Việt Nam sánh vai
Bác Hồ?
cùng bè bạn năm châu.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Ngày nay, nước ta đang hội nhập ngày càng sâu
rộng với thế giới, tích cực hợp tác và thi đua với
bạn bè năm châu trong công cuộc phát triển đất
nước. Chủ điểm Sánh vai bè bạn sẽ giúp các em
hiểu đầy đủ hơn về công cuộc hội nhập, hợp tác và
thi đua này. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài Nghìn
năm văn hiến nói về nền văn minh lâu đời của Việt
Nam ta qua bài đọc Nghìn năm văn hiến. Truyền
thống nghìn năm văn hiến đó chính là cơ sở để
5
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
chúng ta vươn lên trong thời đại mới, sớm sánh vai
cùng các cường quốc năm châu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, theo dõi
* Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng
các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong
bài. Chú ý một số từ địa phương được sử dụng: Hà
Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương.
6
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
- Tổ chức cho HS chia đoạn bài đọc, luyện đọc như
đã hướng dẫn ở các bài trước.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV gọi 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
- GV chú ý rèn cho HS cách đọc bảng thống kê: - Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, nghỉ hơi tốt đẹp.
sau mỗi từ ngữ, số liệu ở các dòng, cột. VD:
- Khổng Tử (551 – 478 trước Công
+ Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 /
nguyên): nhà triết học, nhà chính trị, nhà
Số trạng nguyên / 0 //
giáo dục người Trung Quốc, có ảnh hưởng
+ Triều đại / Trần / Số khoa thi / 14 / Số tiến sĩ /
lớn ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên,
51 / Số trạng nguyên / 9 //
Hàn Quốc và Việt Nam thời xưa.
- Quốc Tử Giám: trường Nho học cao cấp
...
+ Tổng cộng / Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896 thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
/ Số trạng nguyên / 47.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm
quốc gia về Nho học thời xưa (thi Hội).
- Chứng tích: vết tích hay hiện vật còn lưu
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- HS làm việc cá nhân, phát biểu cách chia
Bài đọc tạm chia làm 4 đoạn để đọc:
7
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... cũng được học ở
đây.
+ Đoạn 2: từ Đến thăm Văn Miếu... đến ...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
cụ thể như sau
- Cách tiến hành
+ Đoạn 3: bảng thống kê số tiến sĩ trang
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả nguyên qua các khoa thi của từng triều đại.
lớp đọc thầm theo.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- HS đọc theo nhóm 4. Sau đó, một số
nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, hành luyện đọc từ khó.
thảo luận nhóm 5 theo các CH tìm hiểu bài. (GV
có thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo
luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải bàn,...)
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn,
8
- Cả lớp lắng nghe, theo dõi, nhận xét bạn
đọc bài.
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
truyền điện,...
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý
kiến của mình.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
(1)Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở đâu?
(2)Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
danh) như vậy?
(3)Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ?
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ?
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất?
(4)Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”?
(5)Theo em, truyền thống nghìn năm văn
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
hội nhập với thế giới hôm nay?
- HS làm việc theo nhóm 5
- HS báo cáo kết quả
(1) Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở
đâu? Bài đọc nói về di tích lịch sử Văn
Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội.
9
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
(2) Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
danh) như vậy? Di tích có tên ghép (liên
danh) như vậy vì ở đó vừa có đền thờ
Khổng Tử và các vị khai sáng nền giáo dục
(Văn Miếu) vừa có trường dạy học cho thái
tử, con quý tộc và con dân thường học giỏi
(Quốc Tử Giám). Lưu ý dành cho GV
(không cần nói với HS): Văn Miếu là đền
thờ Văn Tuyên Vương (tên thuỵ được một
số triều đại đặt cho Khổng Tử sau khi mất
để tôn vinh công đức của ông). Ngôi đền
- GV chốt lại nội dung chính bài đọc: Truyền
thống nền văn hiến lâu đời là điểm tựa là cơ sở
nền tảng để nước ta hội nhập với thế giới. Với
truyền thống này, chúng ta có cơ sở để tin rằng
Việt Nam sẽ sớm “theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu”, “bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”, như mong muốn
của Bác Hồ.
này còn thờ một số danh nho khác. Văn
Miếu Thăng Long phối thờ Chu Văn An.
Quốc Tử Giám có nghĩa là trường dành cho
“con của nước” – con vua và con quan.
(3) Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ? Việt Nam bắt đầu tổ chức kì
thi tiến sĩ từ năm 1075.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ? Trong gần 10 thế kỉ, đã có
2 896 (hoặc: gần 3 000) người đỗ tiến sĩ.
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất? Triều Lê tổ chức
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của
đoạn 2 với giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự
hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê; ngắt
10
104 khoa thi, lấy đỗ 1 780 tiến sĩ.
(4) Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”? Bài đọc lấy tên đó để phản
ánh lịch sử hàng nghìn năm của nền văn
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ hiến Việt Nam (tính từ năm mở Quốc Tử
quan trọng.
Giám hoặc từ năm tổ chức kì thi Nho học
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã đầu tiên đến nay cũng đều đã hơn 1 000
luyện.
năm).
- GV nhận xét HS.
(5) Theo em, truyền thống nghìn năm văn
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
hội nhập với thế giới hôm nay? Truyền
thống đó (nền văn hiến lâu đời) là điểm tựa
/ là cơ sở / nền tảng để nước ta hội nhập với
thế giới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢINGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Để noi gương cha ông các em
cần phải làm gì ? Nếu em được đi thăm Văn Miếu
- Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu
nào trong di tích này ? Vì sao ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.
- Chia sẻ nội dung bài đọc với người thân.
11
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
Từ khoa thi năm 1075/ đến khoa thi cuối
cùng năm 1919/, các triều vua Việt Nam đã
tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000
tiến sĩ, cụ thể như sau//Triều đại / Lý / Số
khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng
nguyên / 0 // Triều đại / Trần / Số khoa thi /
14 / Số tiến sĩ / 51 / Số trạng nguyên / 9 //
Triều đại/ Hồ / Số khoa thi / 2 / Số tiến sĩ /
12 / Số trạng nguyên / 0 // Triều đại/ Lê / Số
khoa thi / 104 / Số tiến sĩ / 1780 / Số trạng
nguyên / 27 // Triều đại/ Mạc / Số khoa thi /
21 / Số tiến sĩ / 484 / Số trạng nguyên / 11 //
Triều đại/ Nguyễn / Số khoa thi / 38 / Số tiến
sĩ / 558 / Số trạng nguyên / 0 // Tổng cộng /
Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896 / Số
trạng nguyên / 47.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
______________________________________
12
Trường TH Cẩm Vịnh
Toán
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
TIẾT 156: BÀI 82. ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ
NHIÊN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự được các số tự nhiên, làm
tròn các số tự nhiên; thực hiện được các phép tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên; tính giá
trị cua biểu thức với số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải quyết vấn đề
gắn với cuộc sống.
-Phát triển các NL toán học như : NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học,
NL giao tiếp toán học và NL mô hình hoá toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết
quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Làm đúng một số bài đơn giản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2, bộ sách Cánh Diều.
13
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động Khởi động (5 phút)
Gv tổ chức cho học sinh chơi Trò chơi: -HS tham gia chơi:
"Đường đua số tự nhiên"
- Nếu học sinh đọc và viết số chính xác,
Chuẩn bị: GV chuẩn bị một bảng phụ lớn
nhóm của họ được cho phép di chuyển quân
hoặc một phần của bảng để làm sân đua.
cờ lên trên đường đua.
- Vẽ một đường đua dài trên bảng với các
- Nếu số của học sinh không chính xác,
vạch chia khoảng cách.
hoặc học sinh viết sai, họ sẽ không được di
- Chuẩn bị một số thẻ số .
Luật chơi:
chuyển và lượt chơi chuyển sang nhóm tiếp
theo.
- Chia lớp thành các nhóm chơi.
- Mỗi nhóm lần lượt cử đại diện lên để
chơi.
- Trong mỗi lượt chơi, một học sinh của
nhóm được yêu cầu chọn một thẻ số.
- Học sinh đó đọc số trên thẻ và di chuyển
quân cờ của nhóm trên đường đua đến vị trí
tương ứng với số đó.
- Sau đó, học sinh đó phải viết số đó lên
bảng và so sánh với số của các nhóm khác
14
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
đang chơi.
-GV tổ chức cho HS các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ.
trước lớp sau khi chơi.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 4,5,6,7 để ôn tập Cùng cố và hoàn thiện các kĩ năng: thực
hiện được các phcp tính cộng, trừ. nhân, chia các số tự nhiên; tính giá trị của biểu thức với
số tự nhiên.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số và phép tính với các số tự nhiên đề giải
quyết vấn đề gắn với cuộc sống.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt tính rồi
tính:
a) 487 319 + 82 623
b) 108 376-9 157
c) 7 142 x 31
đ) 57 252: 52
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS trả lời
- HS đặt tính rồi tính vào vở BT toán
15
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở -HS HS làm việc cá nhân vào vở BT Toán.
BT Toán Và đổi chéo vở chữa bài.
Và đổi chéo vở chữa bài.
-1 HS chữa bài trên bảng.
-1 HS chữa bài trên bảng
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
-HS nhận xét bài của bạn.
- GV hỏi để củng cố kiến thức
+ Muốn thực hiện đúng các phép tính cộng,
trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu
ý điều gì?
+ Khi thực hiện đúng các phép tính cộng,
trừ, nhân chia số có nhiều chữ số ta cần lưu
ý đặt tính đúng ( các chữ số cùng hang
thẳng cột với nhau), tính đúng kết quả chú
ý các phép tính có nhớ.
Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS đọc yêu cầu bài tập 5:
-Gv yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị - HS hệ thống lại kiến thức lại bằng sơ đồ
biểu thức.
các quy tắc tính giá trị biểu thức
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. GV
giới thiệu mục tiêu bài học, giải thích rằng
HS sẽ tính giá trị của các biểu thức để tìm
ra các chữ cái, sau đó ghép các chữ cái này
lại để tìm tên một quần đảo của Việt Nam.
-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán : HS
tìm ra các chữ cái tương ứng với kết quả
16
Trường TH Cẩm Vịnh
của các biểu thức
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2:
HS ghép các chữ cái tìm được để tạo thành
tên một quần đảo của Việt Nam
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia -HS thảo luận với bạn bè và chia sẻ kết quả,
sẻ kết quả: một học sinh đọc phép tính, một tên quần đảo mà mình đã tìm ra
học sinh đọc kết quả.
-GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền - HS trả lời.
kết quả như vậy
-GV nhận xét, tổng kết bài: Vận dụng các
quy tắc tính giá trị biểu thức đề tìm các chữ
cái và ghép các chữ cái đó thành tên một
quần đảo của Việt Nam: THO CHU.
Gv hỏi lại kiến thức về tính giá trị biểu
thức, cho HS xem tranh ảnh, video PP về
quần đảo Thổ Chu. Giáo dục ý thức biển
đảo.
-Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
hiểu biết của mình về quần đảo của Việt
Nam.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
17
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
GV hỏi : Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi -HS nghe để thực hiện Đọc bài toán, nói
gì
GV cho HS làm việc cặp đôi Thảo luận với
cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì?
bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời + Bài toán cho biết: 1 tấn giấy phế liệu sản
câu hoi bài toán đặt ra.
a)GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu cần:
+ Đề bài cho biết 1 tấn giấy phế liệu có thể
sản xuất được bao nhiêu kg giấy tái chế?
+ Nếu chúng ta có 17 tấn giấy phế liệu, em
xuất được 850 kg giấy tái chế và tiết kiệm
100 tấn nước.
+ Bài toán hỏi: Hỏi xưởng đó sản xuất được
bao nhiêu ki-lô-gam giấy tái chế từ 17 tấn
giấy phế liệu?
nghĩ cần phải làm gì để tìm ra số kg giấy tái
chế sản xuất được?
HS tóm tắt:
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán:
1 tấn giấy phế liệu: 850 kg giấy tái chế
17 tấn giấy phế liệu: … kg giấy tái chế?
Bài giải:
Với 17 tấn giấy phế liệu xưởng đó đó sẽ sản
xuất được số tấn giấy tái chế là:
850 X 17= 14 450(kg)
Gv nhận xét và kết luận cách giải đúng.
14 450kg = 14,45 tấn
Đáp số: 14,45 tấn
b) Gv tổ chức để học sinh dựa vào thông
tin trên, em hãy đặt thêm các câu hỏi bằng
hình thức thi giữa các tổ nhóm. Tổ nào có
nhiều câu hỏi tổ đó sẽ thắng.
18
Trường TH Cẩm Vịnh
Ví dụ các câu hỏi:
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-HS thi đua đặt câu hỏi ra bảng nhóm.
- Khi giấy tái chế từ 17 tấn giấy phế liệu
xưởng đó sẽ tiết kiệm được bao nhiêu
nước?
-Ngoài việc tiết kiệm nước, xưởng sản xuất
giấy tái chế còn có những biện pháp nào để
bảo vệ môi trường?
-Sản phẩm giấy tái chế có những ứng dụng
và lợi ích gì trong cuộc sống hàng ngày?
-Tại sao việc tái chế giấy phế liệu là một
phương pháp quan trọng trong bảo vệ môi
trường?
-Những lợi ích và tầm quan trọng của việc
tái chế giấy đối với sự phát triển bền vững
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
của xã hội?
GV tổ chức cho học sinh giải đáp các câu
hỏi vừa đặt ra.
-GV kết luận, bổ sung, liên hệ, Trình chiếu
-HS thực hiện:
PP cho học sinh xem tranh ảnh minh hoạ.
Bài 7.
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 7
-Hs lắng nghe, quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
hiểu biết của mình
- Đọc bài toán, thảo luận đề hiểu thông tin
trong bài toán:
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số quả
chanh ban đầu trong mỗi hộp trước khi có
sự chuyển đổi giữa các hộp."
19
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
-Thông tin trong bài gồm tổng số quả chanh
là 90 quả và phép chuyển đổi giữa các hộp
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
sao cho số chanh trong các hộp cuối cùng
bằng nhau
- GV khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ
tìm ra cách làm, đưa ra lập luận, lí lẽ hợp lý
cho cách giải quyết của mình.
- HS tự tìm cách giải quyết dê trả lời câu
hỏi
GV đưa ra các câu hỏi gợi ý (nếu cần) như:
-Sau khi chuyển số quả chanh ở các hộp thì
tổng số quả chanh có thay đổi không?
-Sau khi chuyển thì số chanh ở 3 hộp ra
sao?
-Em hãy tính số chanh ở mỗi hộp lúc đó?
-Sau đó tính số chanh mỗi hộp ban đầu.
- Không thay đổi, vẫn là 90 quả.
-GV cho học sinh nêu cách làm của mình.
-Bằng nhau
Lưu ý: Luôn khuyến khích học sinh sử
-90:3=30
dụng giấy và bút để ghi lại các bước giải
quyết bài toán.
- HS trình bày cách làm.
- Theo dõi tiến độ của từng học sinh và
Bài giải
cung cấp sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình
Có 90 quả chanh trong ba hộp. nếu tất
giải bài toán.
- Khích lệ học sinh đặt câu hỏi và suy nghĩ
logic để giải quyết các vấn đề toán học.
cả các hộp có số chanh bằng nhau thì số
qua chanh trong mồi hộp là: 90 : 3 = 30
20
Trường TH Cẩm Vịnh
(quà).
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
Sổ quả chanh ở hộp thứ ba là: 30 - 12 =
18 (quá).
So quà chanh ở hộp thứ nhất là: 30 + 9
- 39 (quà).
Số quả chanh ở hộp thứ hai là: 90 - 39 18 - 33 (qua).
Vậy lúc đầu hộp thứ nhất có 39 quà
chanh, hộp thứ hai có 33 quà chanh, hộp
thử ba có 18 quả chanh.
D.Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua bài học hôm nay, cm đẫ ôn tập những
kiến thức gì? Để nắm chắc kiến thức đó, cm
nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần
thầy/cô chia sẻ thêm không?
-Về nhà các em xam lại các bài tập đã học ,
có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm
thêm để rèn cho thành thạo .
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
________________________________________________
21
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
Buổi chiều
Đạo đức
Bài 11: EM NHẬN BIẾT VIỆC SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Góp phần hình thành thói quen biết sử dụng tiền hợp lí
*Năng lực chung:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ, điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia các hoạt động
kinh tế - xã hội.
*Phẩm chất:
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- SGK, SGV, SBT Đạo đức 5 (bộ sách Chánh Diều)
- Các video clip quan đến nhận biết việc sử dụng tiền hợp lí.
- Tranh, hình ảnh về nội dung nhận biết việc sử dụng tiền hợp lí.
- Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có)
2.Học sinh:
– SGK, SBT Đạo đức 5 (Bộ sách Cánh Diều).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV nêu tên trò chơi: Hãy chọn
giá đúng
– GV chia lớp thành 4 nhóm,
hướng dẫn luật chơi: Mỗi bạn lựa
chọn một ô số, mỗi ô số tương
ứng với một sản phẩm. Mỗi bạn
phải đoán đúng giá hoặc thấp hơn
gần nhất với giá của sản phẩm sẽ
là người chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Mời các nhóm luân phiên
nhau đón giá cho sản phẩm.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS nhắc lại tên trò chơi.
-HS lắng nghe.
-HS tiến hành chơi theo luật chơi mà GV hướng dẫn: HS lựa
chọn một ô số, mỗi ô số tương ứng với một sản phẩm. đoán
đúng giá hoặc thấp hơn gần nhất với giá của sản phẩm.
-HS lắng nghe, ghi bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá, trao
thưởng cho nhóm giành chiến
thắng và dẫn nhập vào bào học.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
22
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh trong SGK trang 58,59
trong SGK trang 58,59 và trả lời
câu hỏi.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho HS thực hiện.
- GV giới thiệu 6 tranh, yêu cầu
các nhóm quan sát tranh, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
a. Các bạn trong tranh nào
biết sử dụng tiền hợp lí? Vì sao?
b. Hãy kể thêm các biểu
hiện sử dụng tiền hợp lí khác mà
em biết.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
a. Các bạn trong tranh nào biết sử dụng tiền hợp lí? Vì sao?
b. Hãy kể thêm các biểu hiện sử dụng tiền hợp lí khác mà
- GV cho HS thời gian làm việc em biết.
nhóm và quan sát, hướng dẫn,
gợi mở thêm cho HS (nếu cần).
- GV mời một số nhóm trình bày -HS các nhóm trình bày trước lớp.
kết quả thảo luận.
+ Tranh 1: Chọn sản phẩm có giá hợp lí, phù hợp với nhu
cầu.
+ Tranh 2: Tiết kiệm tiền để mua các món đồ mình thích.
+ Tranh 3: Sử dụng tiền để giúp đỡ những người gặp khó
khăn
+ Tranh 4: Sử dụng tiền để mua những thứ cần thiết
+ Tranh 5: Biết tiết kiệm tiền
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận + Tranh 6: Sử dụng tiền chưa hợp lí
xét, góp ý, bổ sung để hoàn chỉnh -Cả lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra
câu trả lời phù hợp.
a) Các bạn trong các bức tranh -HS lắng nghe và tiếp thu.
1,2,3,4,5 là những bạn biết sử
dụng tiền hợp lí. Vì các bạn sử
23
Trường TH Cẩm Vịnh
Kế hoạch bài dạy lớp 5 A
dụng tiền vào mục đích chính
đáng và cần thiết. Còn bức tranh
số 6 hai bạn nam không sử dụng
tiền vào đúng mục đích mà dùng
tiền để mua rất nhiều đồ chơi.
b. Sử dụng tiền để mua đồ dùng
học tập, sử dụng tiền giúp đỡ
người khó khăn, sử dụng tiền để
gửi tiết kiệm, sử dụng tiền để
mua quà sinh nhật cho mẹ…
*Hoạt động 2: Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi
*Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí và các biểu hiện sử dụng tiền
không hợp lí.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - 2 – 3 HS đọc thông tin SGK trang 59
SGK trang 59 sách cánh diều
- GV chia lớp thành 4 nhóm, 2
nhóm thực hiện trường hợp 1 và - HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ và thảo luận để trả lời
2 nhóm còn lại thực hiện trường câu hỏi cho từng trường hợp
hợp 2.
- GV giới thiệu 2 trường hợp, yêu
cầu các nhóm thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
a) Hà và Bằng đã sử dụng tiền
vào những việc gì? Việc sử dụng
tiền của Hà và Bằng đã dẫn đến
điều gì?
b) Vì sao phải sử dụng tiền hợp
lí?
- GV cho HS thời gian làm việc - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
nhóm và quan sát, hướng dẫn, lắng nghe, nhận xét, bổ sung
a) Hà đã sử dụng tiền để mua đồ dùng học tập,và giúp đỡ
gợi mở thêm cho HS (nếu cần).
- GV mời một số nhóm trình bày những người gặp khó khăn. Việc sử dụng tiền của Hà đã
kết quả thảo luận. GV có thể yêu giúp bạn tạo cho mình một thói quen tốt và còn giúp đỡ
cầu các nhóm khác nhận xét, góp được mọi người.
ý, bổ sung để hoàn chỉnh nhiệm - Bằng đã sử dụng tiền chú cho để mua đồ chơi mà mình
thích. Và việc sử dụng tiền đó của Bằng đã không giúp bạn
vụ.
để dành được tiền và còn có thói quen xấu là tiêu sài hoang
phí.
b) Sử dụng tiền hợp lí sẽ tạo cho bản thân một thói quen tốt,
một đức tính tiết kiệm và không những thế chúng ta sẽ dành
dụm được một khoản tiền nhỏ phòng khi cần thiết có thể
dùng.
24
Trường TH Cẩm Vịnh
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra
câu trả lời phù hợp.
+ Trường hợp 1: Hà sử dụng
tiền rất hợp lí vào các việc như:
mua đồ dùng học tập, tiết kiệm
tiền, Hà luôn cân nhắc cẩn thận
và chỉ mua những món đồ cần
thiết. Việc chi tiêu hợp lí đã giúp
Hà chủ động hơn trong chi tiêu,
có thể giúp đỡ những người có
hoàn cảnh khó khăn hơn. Hà thấy
bản thân tự tin và vui vẻ hơn.
+ Trường hợp 2: Bằng đả sử
dụng tiền không hợp lí vì...
 









Các ý kiến mới nhất