tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Mai
Ngày gửi: 15h:23' 16-07-2024
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Mai
Ngày gửi: 15h:23' 16-07-2024
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
MÔN : TẬP ĐỌC
BÀI 6: TIẾNG VƯỜN (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
-Hiểu đươc̣ nội dung của bài đọc: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế,
tiếng chim đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống.
-Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa xuân tươi mới, trong trẻo với
những vẻ đẹp độc đáo.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Chăm sóc, bảo vệ các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
- Giới thiệu được về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho
thiếu nhi.
Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm tới mọi người, mọi vật, nuôi dưỡng tình
cảm thân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất có tinh thần trách nhiệm: Giữ trật tự,học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn bè.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi,tự rèn cách đọc.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT: Đọc vài câu em thích trong bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi/ tranh ảnh SGK phóng to.Tranh, ảnh hoặc video clip về
Hội dung bài (nếu có).
2. Học sinh:Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
*Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, , giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực,
đàm thoại.
*Tổ chức trò chơi
Hoạt động nhóm
– Hoạt động nhóm nhỏ nêu 2 – 3 câu về
– HS nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu
khu vườn mà em biết.
vườn mà em biết.
– Giới thiệu với tranh, ảnh, video clip
đã chuẩn bị.
– Tổ chức trò chơi Con số may mắn để
chia sẻ trước lớp:
+ GV quay vòng quay số thứ tự, vòng
quay dừng ở số của bạn nào thì bạn đó
chia sẻ.
Gợi ý phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe. HS bày tỏ suy nghĩ về khu
vườn mà em biết.
- HS chia sẻ trước lớp.
– HS chơi trò chơi Con số may mắn để
chia sẻ trước lớp:
– HS quay vòng quay số thứ tự, vòng quay
dừng ở số của bạn nào thì bạn đó chia sẻ.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ đoán tên bài……
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài học: “Tiếng vườn”.
HSKT: Đọc lại tựa bài tập đọc
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1.Đọc (60 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài .
*Phương pháp: Thực hành,thảo luận nhóm, , giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu hoặc HS đọc mẫu
– GV hướng dẫn đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: muỗm;
vồng hoa; tua tủa; sực nức;…
– HS đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Từng chùm hoa bưởi cánh trắng,/ có
những tua nhị vàng/ ngấn lên giữa lòng
hoa,/ chẳng khác gì những bông thuỷ tiên
thu nhỏ.//;
-Nhận xét bổ sung
-HS đọc tiếp sức nhau, đọc nối tiếp đoạn.
• Và trong những tầng lá/ những tán
cây vườn ấy,/ tôi nghe thấy/ những chú dế
gọi nhau trong kẽ gạch.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, ví dụ (VD): vồng ((cành) cong lên
như hình cung);...
– GV nhận xét.
– Yêu cầu HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
2. Vì sao tác giả ấn tượng nhất với những
tán xoan? Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1, 2: Cây cối trong vườn
đua nhau khoe sắc khi mùa xuân đến.
3. Tìm từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh trong
vườn cây. Những âm thanh ấy đem đến
cho em cảm xúc gìchào mào ríu rít ⭢ Ý
thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Những âm thanh
-HS dự kiến: Bài đọc có thể chia thành
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “tiếng vườn gọi”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “búp trên cành”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
– Hợp tác với bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Các nhóm trình bày và kiểm tra chéo
(Gợi ý: Tác giả ấn tượng nhất với những
tán xoan vì cách xoan báo mùa xuân rất
đặc biệt: Hơi xuân chớm đến, trên những
cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm
lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục rất
đẹp.
– Hợp tác với bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Các nhóm trình bày và kiểm tra chéo
2. ? (Gợi ý: Từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 3: Những âm thanh rộn
trong vườn cây: Những chú dế gọi
nhau, chim vành khuyên lích chích, tiếng
chim gáy gù gù, đàn chim
ràng, vui vẻ trong khu vườn xuân.
4. Theo em, vì sao khi mùa xuân về, tác
giả nói “Tôi nghe tiếng vườn gọi.”?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng
* Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
GV nhận xét, bổ sung.
*ND:Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng
dế, tiếng chim đã làm cho khu vườn vào
xuân tràn đầy sức sống.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
2. , VD: Vì khi mùa xuân về, vườn đầy sức
sống: Sức sống của cây cối, của loài
vật. Sức sống ấy thể hiện ở màu sắc, ở
hương thơm, ở âm thanh náo nức, tươi
mới của vạn vật. Sức sống ấy vô cùng
hấp dẫn như gọi mời con người hoà vào
thiên nhiên để cùng náo nức, vui
tươi;...)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
HS Nêu: được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài..
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HD cách đọc bài:
+ Gợi ý: Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui vẻ.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
(Gợi ýHS nghe GV hoặc một bạn đọc lại
đoạn 3:
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
Và trong những tầng lá/ những tán cây
vườn ấy,/ tôi nghe thấy/ những chú dế gọi
nhau trong kẽ gạch.// Chim vành khuyên
lích chích tìm sâu/ trong các bụi chanh.//
Trên chùm hoa bưởi,/ những cánh ong
mật quay tít.// Tiếng chim gáy gù gù trong
bụi tre gai.// Đàn chim chào mào ríu rít
trên các cành xoan,/ vừa đứng ở vườn
này/ đã chạy sang vườn khác.//
– GV hoặc một bạn đọc lại đoạn....:
– HS xác định được giọng đọc của nội
dung bài.
– HS biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
VD: : Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
âm thanh, hoạt động của các loài vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu
GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc
lại
có).
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– GV xác định yêu cầu của hoạt động:
– HS thực hiện yêu cầu của hoạt động:
Giới thiệu được về một chương trình truyền Giới thiệu được về một chương trình
hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi. truyền hình hoặc một hoạt động dành cho
thiếu nhi.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS hợp tác với bạn để thể hiện với nội
dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3.
HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
và tổng kết hoạt động đọc.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
BÀI 6: TIẾNG VƯỜN (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
-Hiểu đươc̣ nội dung của bài đọc: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế,
tiếng chim đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống.
-Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa xuân tươi mới, trong trẻo với
những vẻ đẹp độc đáo.
Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
-Chăm sóc, bảo vệ các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
- Giới thiệu được về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho
thiếu nhi.
Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm tới mọi người, mọi vật, nuôi dưỡng tình
cảm thân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất có tinh thần trách nhiệm: Giữ trật tự,học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước: Biết đoàn kết, tôn trọng bạn bè.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi,tự rèn cách đọc.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* HSKT: Đọc vài câu em thích trong bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi/ tranh ảnh SGK phóng to.Tranh, ảnh hoặc video clip về
Hội dung bài (nếu có).
2. Học sinh:Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
*Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, , giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực,
đàm thoại.
*Tổ chức trò chơi
Hoạt động nhóm
– Hoạt động nhóm nhỏ nêu 2 – 3 câu về
– HS nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu
khu vườn mà em biết.
vườn mà em biết.
– Giới thiệu với tranh, ảnh, video clip
đã chuẩn bị.
– Tổ chức trò chơi Con số may mắn để
chia sẻ trước lớp:
+ GV quay vòng quay số thứ tự, vòng
quay dừng ở số của bạn nào thì bạn đó
chia sẻ.
Gợi ý phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe. HS bày tỏ suy nghĩ về khu
vườn mà em biết.
- HS chia sẻ trước lớp.
– HS chơi trò chơi Con số may mắn để
chia sẻ trước lớp:
– HS quay vòng quay số thứ tự, vòng quay
dừng ở số của bạn nào thì bạn đó chia sẻ.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ đoán tên bài……
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài học: “Tiếng vườn”.
HSKT: Đọc lại tựa bài tập đọc
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1.Đọc (60 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài .
*Phương pháp: Thực hành,thảo luận nhóm, , giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu hoặc HS đọc mẫu
– GV hướng dẫn đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: muỗm;
vồng hoa; tua tủa; sực nức;…
– HS đọc thầm kết hợp với nghe, xác định
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Từng chùm hoa bưởi cánh trắng,/ có
những tua nhị vàng/ ngấn lên giữa lòng
hoa,/ chẳng khác gì những bông thuỷ tiên
thu nhỏ.//;
-Nhận xét bổ sung
-HS đọc tiếp sức nhau, đọc nối tiếp đoạn.
• Và trong những tầng lá/ những tán
cây vườn ấy,/ tôi nghe thấy/ những chú dế
gọi nhau trong kẽ gạch.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, ví dụ (VD): vồng ((cành) cong lên
như hình cung);...
– GV nhận xét.
– Yêu cầu HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
2. Vì sao tác giả ấn tượng nhất với những
tán xoan? Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1, 2: Cây cối trong vườn
đua nhau khoe sắc khi mùa xuân đến.
3. Tìm từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh trong
vườn cây. Những âm thanh ấy đem đến
cho em cảm xúc gìchào mào ríu rít ⭢ Ý
thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Những âm thanh
-HS dự kiến: Bài đọc có thể chia thành
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “tiếng vườn gọi”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “búp trên cành”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
– Hợp tác với bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Các nhóm trình bày và kiểm tra chéo
(Gợi ý: Tác giả ấn tượng nhất với những
tán xoan vì cách xoan báo mùa xuân rất
đặc biệt: Hơi xuân chớm đến, trên những
cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm
lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục rất
đẹp.
– Hợp tác với bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Các nhóm trình bày và kiểm tra chéo
2. ? (Gợi ý: Từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio đã
chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 3: Những âm thanh rộn
trong vườn cây: Những chú dế gọi
nhau, chim vành khuyên lích chích, tiếng
chim gáy gù gù, đàn chim
ràng, vui vẻ trong khu vườn xuân.
4. Theo em, vì sao khi mùa xuân về, tác
giả nói “Tôi nghe tiếng vườn gọi.”?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng
* Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
GV nhận xét, bổ sung.
*ND:Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng
dế, tiếng chim đã làm cho khu vườn vào
xuân tràn đầy sức sống.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
2. , VD: Vì khi mùa xuân về, vườn đầy sức
sống: Sức sống của cây cối, của loài
vật. Sức sống ấy thể hiện ở màu sắc, ở
hương thơm, ở âm thanh náo nức, tươi
mới của vạn vật. Sức sống ấy vô cùng
hấp dẫn như gọi mời con người hoà vào
thiên nhiên để cùng náo nức, vui
tươi;...)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
HS Nêu: được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài..
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HD cách đọc bài:
+ Gợi ý: Toàn bài đọc với giọng thong
thả, vui vẻ.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
(Gợi ýHS nghe GV hoặc một bạn đọc lại
đoạn 3:
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
Và trong những tầng lá/ những tán cây
vườn ấy,/ tôi nghe thấy/ những chú dế gọi
nhau trong kẽ gạch.// Chim vành khuyên
lích chích tìm sâu/ trong các bụi chanh.//
Trên chùm hoa bưởi,/ những cánh ong
mật quay tít.// Tiếng chim gáy gù gù trong
bụi tre gai.// Đàn chim chào mào ríu rít
trên các cành xoan,/ vừa đứng ở vườn
này/ đã chạy sang vườn khác.//
– GV hoặc một bạn đọc lại đoạn....:
– HS xác định được giọng đọc của nội
dung bài.
– HS biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
VD: : Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
âm thanh, hoạt động của các loài vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu
GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc
lại
có).
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– GV xác định yêu cầu của hoạt động:
– HS thực hiện yêu cầu của hoạt động:
Giới thiệu được về một chương trình truyền Giới thiệu được về một chương trình
hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi. truyền hình hoặc một hoạt động dành cho
thiếu nhi.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS hợp tác với bạn để thể hiện với nội
dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3.
HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt
động đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
và tổng kết hoạt động đọc.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
 









Các ý kiến mới nhất