Tiếng Việt 4 và một số môn học khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 21h:04' 16-09-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hoàng
Ngày gửi: 21h:04' 16-09-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
(Từ ngày 11/9 đến 15/9)
Tiếng Việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân
vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời - HS lắng nghe
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên
màn hình và giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh)
- HS chơi trò chơi.
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
- Đáp án; (1) Bụi cây trước mặt cậu
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên
bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)
tranh.
màu áo của cậu bé, (4) màu quyển
sách, (5)chỏm tóc của cậu bé.
- Gọi HS chia sẻ.
- Tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có
thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi,
- HS chia sẻ
nhung họ vẫn có những khác biệt nhất
định về hình thức, tinh cách… GV có thể
cho HS xem một số tranh ảnh về các cặp
sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu
những sự khác biệt giữa họ (về cuộc
sống, về lĩnh vực hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài
đọc Anh em sinh đôi.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng
để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở
những câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn
vương, xếp, khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở câu dài, VD: Hai
anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống
hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
Nghe
- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ
đến đến chẳng bận tâm đến chuyện
đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch
nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3:
tiếp theo đến để trêu các cậu đấy,
đoạn 4: còn lại.
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc
- HS trả lời
+ Đáp án: Long và Khánh được giới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau
như đúc.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn
bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
- Ví dụ:
xúc và hành động của Long khi thấy mình + Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh?
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB,
sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thấy thú vị
nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì
Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng
làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS suy - HS nêu yêu cầu.
nghĩ để chuẩn bị câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý
kiến trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa - HS đọc đoạn hội thoại.
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
- HS lắng nghe.
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
- Đáp án: Các bạn nói Long và
nhau giữa Long và Khánh?
Khánh mỗi người một vẻ, không hề
giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào
cũng nghiêm túc; Khánh nhanh
nhảu, hay cười.
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo
- HS thảo luận nhóm để trả lời
cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày đáp án.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, góp ý hoạt động
- HS lắng nghe.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- HS xác định đề bài.
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện
hành động và lời nói của Long và Khánh,
sau đó nhận xét về Long và Khánh qua
các hành động và lời nói đó.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi
tiết về hành động và lời nói của
Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về
Khánh và Long.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về tình cảm của anh em Long và Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người
dẫn chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
định danh từ trong câu sau: Lan là một học
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- GV nhận xét, truyên dương
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc
2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi
trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học
tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của
mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra
người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị
tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong
thư để HS có thể thả các phong thư vào
đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội
dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi
ý.
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời.
- HS xác định: Lan, học sinh
- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- HS đọc
- HS trình bày.
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
thích hợp.
- Đáp án:
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
dẫn của GV.
- GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí Nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
thư.
Cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp
án của trò chơi.
- GV thống nhất đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là chung và danh từ riêng.
Các HS khác đọc thầm theo (Danh từ
danh từ riêngGV lưu ý HS cách viết hoa
danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất chung là danh từ gọi tên một loại sự
vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên
cả các tiếng tạo thành tên).
một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ
riêng được viết hoa).
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
- HS lắng nghe theo sự HD của GV
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
- HS trình bày.
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng)
- GV cho HS nhận xét
- Đáp án:
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài + Danh từ chung: người, anh hùng,
tập.
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án:
Danh từ chung Thước, bút, cặp
bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở…
mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ),
viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
học tập
Danh từ riêng
gọi tên 1 người
bạn (lưu ý: có
thể chỉ có tên
hoặc cả họ cả
tên)
Danh từ chung
chỉ 1 nghề
Danh từ riêng
gọi tên 1 con
đường, con phố
Danh từ chung
chỉ 1 đồ dung
trong gia đình
Danh từ riêng
gọi tên 1 đất
nước
Hạnh, Thủy,
Thương, …
Vũ Quang Anh,
Nguyễn Hà
Phương, Nguyễn
Gia Hưng…
Giáo viên, bác sĩ,
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,
…
Thanh Niên, Kim
Mã,…
Quạt, bát, đĩa,
chảo, nồi, tủ lạnh,
tủ, …
Mỹ, Pháp, Ba
Lan, Hàn Quốc,
Nhật Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên
phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Khái niệm về danh từ chung và danh từ
- 2-3 HS trả lời
riêng?
? Đặt câu có sử dụng danh từ nói về học
- HS thực hiện
tập?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
- HS đọc đề bài.
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
- HS lắng nghe
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
- HS đọc
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS trình bày ý kiến cá nhân.
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn
chuyện
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ
đẹp và giá trị riêng.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi phần
- HS trả lời
cuối bài.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài - HS thực hiện nhiệm vụ.
hoa, em hãy giới thiệu về mình với các
bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài
hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để
giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ
đẹp, hương thơm, ích lợi,...)
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện HS trinh bày
- HS khác nêu ý kiến:
+ Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn
- HSTL:
bổ sung điều gì?
+ Em thích loài hoa nào? Vì sao?
- HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó
thơm và đẹp.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài
- HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang
đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai?
ở vườn hoa.
Họ đang làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV
- HS lắng nghe.
giới thiệu bài đọc Công chúa và người dẫn
chuyện (VD: Quan sát tranh, theo em, mẹ
và bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
Mẹ giải thích điều gì cho bạn? Hãy cùng
đọc bài để biết được điều đó nhé... Hoặc từ
phần Khởi động, GV nói: Mỗi loài hoa có
một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác
nhau, con người có giống như vậy không,
chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc
Công chúa và người dẫn chuyện)
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS lắng nghe, theo dõi
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
- Bài chia làm 3 đoạn:
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm
của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui
lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời
2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS
đọc 1 đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân
khấu, xấu hổ,...).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi
được chọn đóng vai công chúa trong vở
kịch sắp tới.;...
+ Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân
vật trong câu chuyện.
- 3 hoặc 4 HS đọc nối tiếp bài trước lớp.
Có thể chia đoạn 3 thành 2 đoạn nhỏ: từ
Thấy Giét-xi buồn đến Giét-xi nói; từ Mẹ
mỉm cười đến hết).
- HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một
đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài hoặc đọc
trong nhóm 4, mỗi HS đọc một đoạn.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu
hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc).
Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ
của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao.
- 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể
hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai
diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu
bài tập hoặc giấy nháp.)
+ Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
VD:
Vai công chúa:
- Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của
bạn bè, Giét-xi vui lắm.
- Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ
nghe.
Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai
chính cho bạn.
Đoạn 3: còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS làm việc theo cặp đôi
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Đáp án:
Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài
đọc Công chúa và người dẫn
chuyện là: công chúa, người dẫn
chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn
bè, ...
- HS làm việc nhóm.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- ....
Vai người dẫn chuyện:
- Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy
buồn lắm.
- Sao không buồn khi phải nhường vai
chính cho bạn!.
Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi
sang vai người dẫn chuyện?
- GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2.
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi.
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả
lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần
lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau
đó trao đổi để thống nhất câu trả lời.
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu
ý kiến trước lớp.
- HS thực hiện các bước theo chỉ dẫn, một
số em phát biểu trước lớp (VD: Giét-xi
buồn vì nghĩ rằng vai công chúa mới là vai
chính, vai quan trọng/ được đóng vai công
chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì công chúa
rất xinh đẹp, còn vai người dẫn chuyện là
vai phụ, không quan trọng,...).
GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của
cá nhân. Từng em đọc bài làm của mình
trong nhóm. Các thành viên trong nhóm
góp ý, nhận xét.
Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ
cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ,
lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong
nhóm và trước lớp.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm
việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân,
trao đổi, đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào
đúng và cùng HS chốt đáp án.
Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào
khi trò chuyện cùng mẹ.
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong
nhóm.
(GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong
vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau?
- HS nêu câu hỏi
Câu 2. HS viết vào vở 2 – 3 câu
nêu nhận xét về một nhân vật mà
em yêu thích trong câu chuyện
trên.
- HS nhận xét, chốt đáp án
- HS thực hiện theo sự HD của GV.
(Đáp án C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu:
Như các loài hoa, mỗi người có vẻ
đẹp và giá trị riêng.)
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến.
Đáp án tham khảo: Giét-xi hiểu vai
công chúa và người dẫn chuyện
trong vở kịch đều quan trọng như
Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm
thấy thế nào? ...)
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao
đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu
trước lớp.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.
nhau, mỗi vai có một vai trò riêng.
Con người cũng như những loài
hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và
giá trị riêng. (Người đóng vai công
chúa thể hiện lời nói, hành động
của công chúa. Còn người đóng vai
người dẫn chuyện có vai trò thông
báo thông tin về thời gian, không
gian, địa điểm, thậm chí cả về hoàn
cảnh sống của nhân vật, kể về
những gì đã xảy ra trong quá khứ
hoặc ở bên ngoài sân khấu mà khán
giả không trực tiếp nhìn thấy,...).
Giét-xi sẽ cảm thấy không buồn
nữa...
Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện
trên?
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến
VD: Qua câu chuyện, em học được
trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì vai diễn nào cũng quan trọng và
sao em có ý kiến như vậy.
góp phần làm nên thành công cho
vở kịch, vì mỗi vai có một vai trò
riêng.; Em học được bài học phải ý
thức được và biết trân trọng giá trị
của mình vì mỗi người đều có vẻ
đẹp và những điều đáng quý;...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
- HS đọc
chuyện.
- HS đọc nối tiếp
- HS làm việc chung cả lớp (3 hoặc 4 HS
- HS thực hiện
đọc nối tiếp các đoạn trước lớp); GV và cả
lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc câu - HS thực hiện
chuyện, góp ý trong nhóm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc yêu cầu trong SHS và hự thực
- Đáp án:
hiện yêu cầu.
Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài
- Sau thời gian làm bài, GV có thể cho HS đọc Công chúa và người dẫn
trình bày trước lớp hoặc kiểm soát kết quả chuyện là: công chúa, người dẫn
thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét
chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn
trước lớp.
bè, …
Câu 2. HS viết vào vở 2 -3 câu nêu
nhận xét về một nhân vật mà em
yêu thích trong câu chuyện trên.
GV khuyến khích HS nêu ý kiến
riêng của cá nhân.
- HS đọc
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe)
- Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí
do yêu thích một câu chuyện đã học
hoặc đã nghe.
- GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài,
- HS đọc yêu cầu đề bài.
xác định yêu cầu trọng tâm.
- GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý
- HS thảo luận theo nhóm
kiến rồi trao đổi theo cặp hoặc theo
nhóm.
- GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có - HS trình bày.
thể có những cách diễn đạt khác nhau.
- GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong - HS lắng nghe.
SHS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài
viết theo những tiêu chí trong SHS.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
TIẾT 4
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
công nghệ.
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
câu chuyện của tác giá yêu thích và kể lại cho người thân
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và nhảy theo nhạc.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS mag sách báo, tài
liệu m đem đến ktra.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Đọc câu chuyện về những người
có năng khiếu nổi bật.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm
- HS lắng nghe.
văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu
trong SHS.
- GV nhắc HS tham khảo tác phẩm
- HS thảo luận tìm hiểu.
theo gợi ý trong SHS (ngoài ra, HS có
thể kể thêm tên các tác phẩm khác mà
các em yêu thích).
- HS nào tìm được câu chuyện về
những người có năng khiếu nổi bật và
có mang sách, truyện đến lớp thì tự
đọc hoặc đọc trong nhóm. HS nào
chưa tìm được thì đọc chung cùng với
các bạn (hoặc GV cung cấp).
b. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- HS ghi tóm tắt những gì mình đọc
- HS viết những điều m đọc vào phiếu
được vào phiếu đọc sách.
đọc sách.
- GV mời HS trong lớp chia sẻ những
nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách
với các bạn.
- HS ghi chép các thông tin cơ bản vào
phiếu đọc sách hoặc có thể trao đổi về - HS trao đổi, chia sẻ.
nhân vật, năng khiếu của nhân vật
trong câu chuyện theo nhóm.
- HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu
đọc sách các thông tin cơ bản trong
phiếu và những lí do yêu thích câu
chuyện.
c. Trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện mà em đã đọc.
- HS trao đổi với các bạn về nội dung
- HS trao đổi nhóm.
câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu
chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính
trong truyện là ai? Nhân vật đó có
năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tình
cảm, cảm xúc của mình về nhân vật
đó…).
- HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4,
giới thiệu về tác giả cuốn sách, những
câu chuyện trong sách, …
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe.
ở hoạt động Vận dụng: Kể với người
thân một câu chuyện của tác giả mà em
yêu thích.
- HS thực hiện
- GV nhận xét kết quả học tập của HS.
Khen ngợi, động viên các em học tập
tích cực. Dặn HS ôn Bài 4 và đọc trước
Bài 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
(2 tiết)
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông
qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
đúng?”
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2
bạn làm trọng tài
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: Bài 3: Số chẵn, số lẻ – Tiết 1:
Số chẵn, số lẻ".
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham
gia
Đoán nhanh
- HS lắng nghe
B. KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế
là dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của
Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số nào là số lẻ?
+ Trong các số trên, những số nào chia
hết cho 2? Những số nào không c...
(Từ ngày 11/9 đến 15/9)
Tiếng Việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân
vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời - HS lắng nghe
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên
màn hình và giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh)
- HS chơi trò chơi.
hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV
- Đáp án; (1) Bụi cây trước mặt cậu
khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên
bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)
tranh.
màu áo của cậu bé, (4) màu quyển
sách, (5)chỏm tóc của cậu bé.
- Gọi HS chia sẻ.
- Tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có
thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng
nhìn thoáng qua tưởng như rất giống
nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi,
- HS chia sẻ
nhung họ vẫn có những khác biệt nhất
định về hình thức, tinh cách… GV có thể
cho HS xem một số tranh ảnh về các cặp
sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu
những sự khác biệt giữa họ (về cuộc
sống, về lĩnh vực hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh
hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài
đọc Anh em sinh đôi.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng
để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở
những câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn
vương, xếp, khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở câu dài, VD: Hai
anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống
hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
Nghe
- HS đọc
- Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ
đến đến chẳng bận tâm đến chuyện
đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch
nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3:
tiếp theo đến để trêu các cậu đấy,
đoạn 4: còn lại.
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc
- HS trả lời
+ Đáp án: Long và Khánh được giới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau
như đúc.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn
bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm
- Ví dụ:
xúc và hành động của Long khi thấy mình + Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh?
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB,
sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thấy thú vị
nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì
Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng
làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS suy - HS nêu yêu cầu.
nghĩ để chuẩn bị câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý
kiến trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa - HS đọc đoạn hội thoại.
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
- HS lắng nghe.
? Các bạn đã nói những gì về sự khác
- Đáp án: Các bạn nói Long và
nhau giữa Long và Khánh?
Khánh mỗi người một vẻ, không hề
giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào
cũng nghiêm túc; Khánh nhanh
nhảu, hay cười.
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo
- HS thảo luận nhóm để trả lời
cặp và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày đáp án.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, góp ý hoạt động
- HS lắng nghe.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- HS xác định đề bài.
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện
hành động và lời nói của Long và Khánh,
sau đó nhận xét về Long và Khánh qua
các hành động và lời nói đó.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi
tiết về hành động và lời nói của
Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về
Khánh và Long.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về tình cảm của anh em Long và Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người
dẫn chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa
khái quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác
định danh từ trong câu sau: Lan là một học
sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- GV nhận xét, truyên dương
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc
B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi
và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc
2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi
trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học
tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của
mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra
người thắng (làm xong nhanh và đúng).
Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị
tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong
thư để HS có thể thả các phong thư vào
đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội
dung và quan sát cách viết hoa/ viết
thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi
ý.
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời.
- HS xác định: Lan, học sinh
- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích
hợp).
- HS đọc
- HS trình bày.
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
thích hợp.
- Đáp án:
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng
dẫn của GV.
- GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí Nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
thư.
Cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp
án của trò chơi.
- GV thống nhất đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là chung và danh từ riêng.
Các HS khác đọc thầm theo (Danh từ
danh từ riêngGV lưu ý HS cách viết hoa
danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất chung là danh từ gọi tên một loại sự
vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên
cả các tiếng tạo thành tên).
một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ
riêng được viết hoa).
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS
- HS lắng nghe theo sự HD của GV
làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm
các danh từ chung và riêng, sau đó nêu
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
- HS trình bày.
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng)
- GV cho HS nhận xét
- Đáp án:
- GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài + Danh từ chung: người, anh hùng,
tập.
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà
Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án:
Danh từ chung Thước, bút, cặp
bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với
chỉ 1 dụng cụ
sách, sách, vở…
mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ),
viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó trao đổi
trong nhóm.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
học tập
Danh từ riêng
gọi tên 1 người
bạn (lưu ý: có
thể chỉ có tên
hoặc cả họ cả
tên)
Danh từ chung
chỉ 1 nghề
Danh từ riêng
gọi tên 1 con
đường, con phố
Danh từ chung
chỉ 1 đồ dung
trong gia đình
Danh từ riêng
gọi tên 1 đất
nước
Hạnh, Thủy,
Thương, …
Vũ Quang Anh,
Nguyễn Hà
Phương, Nguyễn
Gia Hưng…
Giáo viên, bác sĩ,
kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,
…
Thanh Niên, Kim
Mã,…
Quạt, bát, đĩa,
chảo, nồi, tủ lạnh,
tủ, …
Mỹ, Pháp, Ba
Lan, Hàn Quốc,
Nhật Bản, …
- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng
chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy
tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên
phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, Uru-goay… thì GV lưu ý HS quy tắc viết
hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Khái niệm về danh từ chung và danh từ
- 2-3 HS trả lời
riêng?
? Đặt câu có sử dụng danh từ nói về học
- HS thực hiện
tập?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
- HS đọc đề bài.
cùng đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
- HS lắng nghe
đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
- HS đọc
SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận
nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày - HS trình bày ý kiến cá nhân.
các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
tâm của đề bài.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
- HS lắng nghe.
SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
- HS thực hiện
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
tìm được.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
các hình vẽ, biểu tượng… thật đẹp, sử
dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được
- HS lắng nghe.
học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn
chuyện
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ
đẹp và giá trị riêng.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi phần
- HS trả lời
cuối bài.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài - HS thực hiện nhiệm vụ.
hoa, em hãy giới thiệu về mình với các
bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài
hoa, tưởng tượng mình là loài hoa đó để
giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ
đẹp, hương thơm, ích lợi,...)
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện HS trinh bày
- HS khác nêu ý kiến:
+ Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn
- HSTL:
bổ sung điều gì?
+ Em thích loài hoa nào? Vì sao?
- HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó
thơm và đẹp.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài
- HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang
đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những ai?
ở vườn hoa.
Họ đang làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV
- HS lắng nghe.
giới thiệu bài đọc Công chúa và người dẫn
chuyện (VD: Quan sát tranh, theo em, mẹ
và bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
Mẹ giải thích điều gì cho bạn? Hãy cùng
đọc bài để biết được điều đó nhé... Hoặc từ
phần Khởi động, GV nói: Mỗi loài hoa có
một vẻ đẹp, hương thơm, lợi ích khác
nhau, con người có giống như vậy không,
chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua bài đọc
Công chúa và người dẫn chuyện)
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS lắng nghe, theo dõi
- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
- Bài chia làm 3 đoạn:
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm
của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui
lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có thể mời
2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS
đọc 1 đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân
khấu, xấu hổ,...).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo/ Giét-xi
được chọn đóng vai công chúa trong vở
kịch sắp tới.;...
+ Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân
vật trong câu chuyện.
- 3 hoặc 4 HS đọc nối tiếp bài trước lớp.
Có thể chia đoạn 3 thành 2 đoạn nhỏ: từ
Thấy Giét-xi buồn đến Giét-xi nói; từ Mẹ
mỉm cười đến hết).
- HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một
đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài hoặc đọc
trong nhóm 4, mỗi HS đọc một đoạn.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu
hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc).
Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ
của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được giao.
- 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể
hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai
diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu
bài tập hoặc giấy nháp.)
+ Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
VD:
Vai công chúa:
- Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của
bạn bè, Giét-xi vui lắm.
- Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ
nghe.
Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai
chính cho bạn.
Đoạn 3: còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS làm việc theo cặp đôi
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Đáp án:
Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài
đọc Công chúa và người dẫn
chuyện là: công chúa, người dẫn
chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn
bè, ...
- HS làm việc nhóm.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- ....
Vai người dẫn chuyện:
- Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy
buồn lắm.
- Sao không buồn khi phải nhường vai
chính cho bạn!.
Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi
sang vai người dẫn chuyện?
- GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2.
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi.
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả
lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần
lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau
đó trao đổi để thống nhất câu trả lời.
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu
ý kiến trước lớp.
- HS thực hiện các bước theo chỉ dẫn, một
số em phát biểu trước lớp (VD: Giét-xi
buồn vì nghĩ rằng vai công chúa mới là vai
chính, vai quan trọng/ được đóng vai công
chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì công chúa
rất xinh đẹp, còn vai người dẫn chuyện là
vai phụ, không quan trọng,...).
GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của
cá nhân. Từng em đọc bài làm của mình
trong nhóm. Các thành viên trong nhóm
góp ý, nhận xét.
Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ
cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời đúng.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ,
lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong
nhóm và trước lớp.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm
việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân,
trao đổi, đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào
đúng và cùng HS chốt đáp án.
Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào
khi trò chuyện cùng mẹ.
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong
nhóm.
(GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong
vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau?
- HS nêu câu hỏi
Câu 2. HS viết vào vở 2 – 3 câu
nêu nhận xét về một nhân vật mà
em yêu thích trong câu chuyện
trên.
- HS nhận xét, chốt đáp án
- HS thực hiện theo sự HD của GV.
(Đáp án C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu:
Như các loài hoa, mỗi người có vẻ
đẹp và giá trị riêng.)
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến.
Đáp án tham khảo: Giét-xi hiểu vai
công chúa và người dẫn chuyện
trong vở kịch đều quan trọng như
Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm
thấy thế nào? ...)
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao
đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu
trước lớp.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.
nhau, mỗi vai có một vai trò riêng.
Con người cũng như những loài
hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và
giá trị riêng. (Người đóng vai công
chúa thể hiện lời nói, hành động
của công chúa. Còn người đóng vai
người dẫn chuyện có vai trò thông
báo thông tin về thời gian, không
gian, địa điểm, thậm chí cả về hoàn
cảnh sống của nhân vật, kể về
những gì đã xảy ra trong quá khứ
hoặc ở bên ngoài sân khấu mà khán
giả không trực tiếp nhìn thấy,...).
Giét-xi sẽ cảm thấy không buồn
nữa...
Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện
trên?
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến
VD: Qua câu chuyện, em học được
trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí do vì vai diễn nào cũng quan trọng và
sao em có ý kiến như vậy.
góp phần làm nên thành công cho
vở kịch, vì mỗi vai có một vai trò
riêng.; Em học được bài học phải ý
thức được và biết trân trọng giá trị
của mình vì mỗi người đều có vẻ
đẹp và những điều đáng quý;...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
- HS đọc
chuyện.
- HS đọc nối tiếp
- HS làm việc chung cả lớp (3 hoặc 4 HS
- HS thực hiện
đọc nối tiếp các đoạn trước lớp); GV và cả
lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- HS đọc theo nhóm bốn, phân vai đọc câu - HS thực hiện
chuyện, góp ý trong nhóm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc yêu cầu trong SHS và hự thực
- Đáp án:
hiện yêu cầu.
Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài
- Sau thời gian làm bài, GV có thể cho HS đọc Công chúa và người dẫn
trình bày trước lớp hoặc kiểm soát kết quả chuyện là: công chúa, người dẫn
thực hiện nhiệm vụ của HS và nhận xét
chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn
trước lớp.
bè, …
Câu 2. HS viết vào vở 2 -3 câu nêu
nhận xét về một nhân vật mà em
yêu thích trong câu chuyện trên.
GV khuyến khích HS nêu ý kiến
riêng của cá nhân.
- HS đọc
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích một câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe)
- Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
a. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 3, viết đoạn văn nêu lí
do yêu thích một câu chuyện đã học
hoặc đã nghe.
- GV cho HS đọc lại yêu cầu của đề bài,
- HS đọc yêu cầu đề bài.
xác định yêu cầu trọng tâm.
- GV cho HS suy nghĩ, chuẩn bị các ý
- HS thảo luận theo nhóm
kiến rồi trao đổi theo cặp hoặc theo
nhóm.
- GV mời 2 – 3 HS nêu ý kiến. Các em có - HS trình bày.
thể có những cách diễn đạt khác nhau.
- GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý trong - HS lắng nghe.
SHS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài
viết theo những tiêu chí trong SHS.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
TIẾT 4
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
công nghệ.
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
câu chuyện của tác giá yêu thích và kể lại cho người thân
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và nhảy theo nhạc.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS mag sách báo, tài
liệu m đem đến ktra.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Đọc câu chuyện về những người
có năng khiếu nổi bật.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm
- HS lắng nghe.
văn bản đọc mở rộng theo yêu cầu nêu
trong SHS.
- GV nhắc HS tham khảo tác phẩm
- HS thảo luận tìm hiểu.
theo gợi ý trong SHS (ngoài ra, HS có
thể kể thêm tên các tác phẩm khác mà
các em yêu thích).
- HS nào tìm được câu chuyện về
những người có năng khiếu nổi bật và
có mang sách, truyện đến lớp thì tự
đọc hoặc đọc trong nhóm. HS nào
chưa tìm được thì đọc chung cùng với
các bạn (hoặc GV cung cấp).
b. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- HS ghi tóm tắt những gì mình đọc
- HS viết những điều m đọc vào phiếu
được vào phiếu đọc sách.
đọc sách.
- GV mời HS trong lớp chia sẻ những
nội dung đã ghi trong phiếu đọc sách
với các bạn.
- HS ghi chép các thông tin cơ bản vào
phiếu đọc sách hoặc có thể trao đổi về - HS trao đổi, chia sẻ.
nhân vật, năng khiếu của nhân vật
trong câu chuyện theo nhóm.
- HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu
đọc sách các thông tin cơ bản trong
phiếu và những lí do yêu thích câu
chuyện.
c. Trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện mà em đã đọc.
- HS trao đổi với các bạn về nội dung
- HS trao đổi nhóm.
câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu
chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính
trong truyện là ai? Nhân vật đó có
năng khiếu gì nổi bật? Em hãy nêu tình
cảm, cảm xúc của mình về nhân vật
đó…).
- HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4,
giới thiệu về tác giả cuốn sách, những
câu chuyện trong sách, …
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe.
ở hoạt động Vận dụng: Kể với người
thân một câu chuyện của tác giả mà em
yêu thích.
- HS thực hiện
- GV nhận xét kết quả học tập của HS.
Khen ngợi, động viên các em học tập
tích cực. Dặn HS ôn Bài 4 và đọc trước
Bài 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
(2 tiết)
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông
qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
đúng?”
+ GV chọn 1 bạn trong lớp làm quản trò, 2
bạn làm trọng tài
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS
vào bài học: Bài 3: Số chẵn, số lẻ – Tiết 1:
Số chẵn, số lẻ".
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham
gia
Đoán nhanh
- HS lắng nghe
B. KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thực tế
là dãy phố ghi số nhà, qua bóng nói của
Mai và Rô – bốt và cho biết:
+ Các số nào là số chẵn?
+ Các số nào là số lẻ?
+ Trong các số trên, những số nào chia
hết cho 2? Những số nào không c...
 








Các ý kiến mới nhất