Tiếng việt 4 Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hà
Ngày gửi: 16h:48' 06-05-2026
Dung lượng: 93.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hà
Ngày gửi: 16h:48' 06-05-2026
Dung lượng: 93.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 03: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn
trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- HSKT : Đọc được một số câu đơn giản
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân .
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2).
Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi
cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu
bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của
cậu bé.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe.
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có
những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua
tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan
sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự
khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều
người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các
anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tính
cách,...
- Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy
+ Tranh vẽ gì?
đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có
bạn chạy nhanh hơn, có bạn chạy chậm
hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn
đang cổ vũ rất nhiệt tình)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện
đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ
hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ
gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của
mình trông giống hệt nhau nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại
thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- HSKT: Luyện phát âm, luyện đọc một số
từ, câu
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn
đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
- HS đọc từ khó.
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp.
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại
hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi
người là một thực thể duy nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Long và Khánh được giới thiệu là anh
em sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn
bị đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có
chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long
lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi
chẳng giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn,
Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ
ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống như
nhiều người khác, luôn muốn khẳng định
vẻ riêng của mình, mình là duy nhất,
không giống ai.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người
Long và Khánh?
một vẻ, không hề giống nhau. Long
chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc,
Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa
là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể
nhầm lẫn.
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Đúng như các bạn của hai anh em nhận
xét, hành động và lời nói của Long thể
hiện Long là người khá nghiêm túc,
chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là
người luôn muốn khẳng định bản thân,
muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn
Khánh là một người nhanh nhẹn, hài
hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi
trọng những tương đồng về hình thức,
hiểu rõ việc mình và em thực chất rất
khác nhau về tính cách, nên việc giống
nhau về hình thức không khiến cho
Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long
(tự nói với chính mình) ở cuối câu
chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy
nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác
biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng:
không cần phải cố gắng chứng minh sự
khác biệt đó.
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc
điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một
thực thể duy nhất.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 03: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn
trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- HSKT : Đọc được một số câu đơn giản
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân .
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2).
Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi
cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu
bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của
cậu bé.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe.
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có
những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua
tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan
sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự
khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều
người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các
anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tính
cách,...
- Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy
+ Tranh vẽ gì?
đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có
bạn chạy nhanh hơn, có bạn chạy chậm
hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn
đang cổ vũ rất nhiệt tình)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện
đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ
hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ
gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của
mình trông giống hệt nhau nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại
thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- HSKT: Luyện phát âm, luyện đọc một số
từ, câu
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn
đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
- HS đọc từ khó.
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp.
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại
hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi
người là một thực thể duy nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Long và Khánh được giới thiệu là anh
em sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí,
lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn
bị đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm
mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi,
đến trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có
chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long
lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi
chẳng giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn,
Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ
ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống như
nhiều người khác, luôn muốn khẳng định
vẻ riêng của mình, mình là duy nhất,
không giống ai.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người
Long và Khánh?
một vẻ, không hề giống nhau. Long
chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc,
Khánh nhanh nhảu, hay cười,...
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa
là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể
nhầm lẫn.
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Đúng như các bạn của hai anh em nhận
xét, hành động và lời nói của Long thể
hiện Long là người khá nghiêm túc,
chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là
người luôn muốn khẳng định bản thân,
muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn
Khánh là một người nhanh nhẹn, hài
hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi
trọng những tương đồng về hình thức,
hiểu rõ việc mình và em thực chất rất
khác nhau về tính cách, nên việc giống
nhau về hình thức không khiến cho
Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long
(tự nói với chính mình) ở cuối câu
chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy
nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác
biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng:
không cần phải cố gắng chứng minh sự
khác biệt đó.
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc
điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một
thực thể duy nhất.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất