Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4 (tuần 13 KNTT)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 09h:37' 02-12-2025
Dung lượng: 135.6 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13

Hoạt động trải nghiệm:

Ngày thực hiện: Thứ Hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1:

Sinh hoạt dưới cờ: Tự học – Tự làm.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ
về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của
mình khi được phân công, hướng dẫn
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất
trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Những tiết mục văn nghệ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, HS thực hiện
tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
10' - GV cho HS chào cờ.
- HS xem.
2. Sinh hoạt dưới cờ:
- GV cho HS tham gia trò chuyện và
chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các - Các nhóm lên thực hiện tham
bạn chia sẻ về việc tự học tự làm ở nhà gia và chia sẻ suy nghĩ của
mình về việc tự học tự làm ở
trường và ở nhà.
nhà trường và ở nhà.
5p - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ
về việc tự học tự làm ở nhà trường và - HS lắng nghe.
ở nhà.
3. Vận dụng.trải nghiệm
GV tóm tắt nội dung chính
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi
sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
---------˜&™---------
Tiết 2:
Tin học:
Cô Dương Thị Như Quỳnh dạy
---------˜&™---------
Tiết 3
Tiếng Việt:

Đọc: Bét -tô - ven và Bản xô – nát ánh trăng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xônát “Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân
ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tôven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc
biệt là những con người có số phận không may mắn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Tích hợp năng lực số 2.1. Tương tác thông qua công nghệ số: a- Lựa
chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (Học sinh biết chọn công cụ
số phù hợp: nghe nhạc online, xem video, ứng dụng lớp học, phần mềm ghi âm,
trình chiếu đơn giản…)
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu
nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS - HS thực hiện.
đoán tên bài hát, tên tác giả. (3-5
- HS thực hiện.
bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp
cùng nghe.
- HS quan sát.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc - HS nêu
15' Bét-tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- HS đọc.
- GV giới thiệu - ghi bài

2. Khám phá:
Tích hợp 2.1a ở hoạt động giải
nghĩa từ
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần
chấm xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng,
xô-nát Ánh trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát
- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng,
đọc đúng từ khó.
Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh,
tĩnh lặng
- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người
cha đau khổ chia sẻ rằng:/Con
gái....nhất/là .... Đa-nuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.
GV cho xem bản đồ, hình ảnh sông
Đa-nuýp, thành phố Viên bằng
Google Tìm kiếm hình ảnh.
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng,
đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở
dấu câu trong các câu dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc,
lung linh
- Ngắt câu: Xúc động....cha/
dành....mù,/...đàn,/ ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng,
đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở
dấu câu trong các câu dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc
to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
nói cho nhau nghe câu hỏi 1

- HS nêu.
- HS đánh dấu SGK.
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
- HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ
khó, câu dài, cách đọc đoạn..
- HS chia sẻ.
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu chứa từ khó.
- HS đọc câu dài.

HS chú ý quan sát

- HS đọc đoạn 3 +4
- HS thực hiện.
- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.

- HS thực hiện.

- HS nêu: (Đoạn đầu giới thiệu
Bét - tô - ven là nhà soạn nhạc cổ
điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi
tiếng.)
- HS nêu: (là sáng tác âm nhạc)
- HS nêu: (Nhạc cổ điển được xuất
hiện từ rất sớm vào từ những thời
Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu

+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì gắn liền với quá trình phát triển,
về Bét-tô-ven?
tiến trình lịch sử cũng như gắn với
các giai đoạn phát triển của xã
hội Phương Tây)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là
- HS thực hiện.
gì?
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như - HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
thế nào?
- HS nêu.(Vào một đêm.....thành
Viên. Bỗng.......lao đông, nơi có
cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
để trả lời câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết:
Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái
mù trong hoàn cảnh nào?

- HS nêu.
- HS nêu.

- HS nêu.(Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những
nốt nhạc của nhà soạn nhạc thiên
tài đã khiến cho cô gái mù có cảm
giác mình đang được ngắm nhìn,
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
đùa giỡn với ánh trăng trên dòng
+ Tâm trạng của người cha như nào sông Đa-nuýp. Cô đã thực hiện
khi chia sẻ về ước mơ của con gái? được ước mơ của mình.)
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô - HS nêu.(Những nốt nhạc.....ánh
gái thực hiện ước mơ của mình?
trăng)
10'

5'

+ Thảo luận nhóm đôi tìm những
câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản
nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô
gái mù?
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tôven dành tặng cô gái mù lại có tên
là “Bản xô-nát Ánh trăng”?
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tôven là một nhà soạn nhạc như thế
nào?
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh

- HS nêu.(Vì bản nhạc đưuọc sáng
tác trong một đêm trăng. Vì bản
nhạc nhẹ nhàng, êm ái như một
ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái
mù đến với thế giới huyền ảnh,
lung linh ngập tràn ánh trăng...)
- HS nêu: (Bét-tô-ven không chỉ là
một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng
mà ông còn là người giàu lòng
nhân ái....)
- HS nêu: (Âm nhạc giúp con
người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
- 2-3HS nhắc lại

như nào?
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh
trăng được ra đời không chỉ bởi tài
năng, đam mê âm nhạc của nhà
soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và
đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không
may mắn.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
hành động, suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa
ngắm....tĩnh lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây
đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
* Tích hợp NLS 2.1a
+ Mời HS cùng nghe một đoạn
trong bản nhạc: Bản xô-nát Ánh
trăng.

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
HS thực hiện

- HS nghe bản “Moonlight
Sonata” qua: YouTube, File nhạc
GV chuẩn bị
- HS nêu.
- HS về nhà viết cảm nhận và
đăng lên: Zalo nhóm lớp
- HS tìm thêm một bản nhạc nổi
tiếng khác của Beethoven và chia
sẻ với lớp qua ảnh/chữ/voice
- HS lắng nghe.

+ Nêu cảm nhận của em về đoạn
nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em
còn biết ông có bản nhạc nổi tiếng
nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi
tiếng của Bét-tô-ven (bản giao
hưởng số 3, số 5, số 9...)
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------˜&™---------
Tiết 4:
Toán:

Bài 26: Luyện tập chung (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:

- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các
tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho
bài tập 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS - HS đọc.
đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà,
trong đó trứng gà nhiều hơn trứng
vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu
quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng
vịt?
+ Trả lời:
-GV gọi HS đọc bài.
- Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng
-Bài toán cho biết gì?
gà, trong đó trứng gà nhiều hơn
trứng vịt 10 quả.
-Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng
- Bài toán hỏi gì?
gà, bao nhiêu quả trứng vịt?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
của hai số đó.
-HS làm.
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp
Bài giải
làm vở.
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )

25'

5'

-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá
nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và
kết hợp làm vở:
1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?

Số quả trứng vịt là
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 quả

- HS lần lượt đọc kết quả.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS làm.
a) S
b) Đ

c) C

d) Đ

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Đọc và xác định đề bài.
-Mai và em Mi tiết kiệm được
80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết
kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi
tiết kiệm là 10.000 đồng
- Bài toán hỏi gì?
-.Hỏi mỗi người tiết kiệm được
bao nhiêu tiền?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó.
-HS làm.
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp
Bài làm
làm vở.
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000
(đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000
(đồng)
Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các
hình thức như trò chơi vượt chướng - HS tham gia để vận dụng kiến
ngại vật sau bài học để học sinh tìm thức đã học vào thực tiễn.

được năm sinh của nhà toán học Lê
Văn Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến - HS xung phong tham gia chơi.
sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam.
Em hãy giải ô số bằng cách tính giá
trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.

- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------˜&™---------
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Khoa học:

Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn
nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém)
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong
học tập và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1.Khởi động:
- Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật - HS trả lời
lạnh?
(vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật
lạnh có nhiệt độ thấp hơn)
- Nhiệt truyền từ vật nào sang vật
nào? (truyền từ vật nóng hơn sang
vật lạnh hơn)
- GV nhận xét – tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
25'
2.Khám phá:

5'

Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật
dẫn nhiệt kém
* Thí nghiệm
- Gọi HS đọc thông tin trong thí
nghiệm hình 1.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6
để đề xuất cách làm thí nghiệm hình
1.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách
làm.
- Gọi HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Dùng tay cầm cào hai con thìa để
cảm nhận nhiệt độ ban đầu.
+ Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước
đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai
con thìa và cho biết cảm nhận thìa
nào lạnh hơn.
+ Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm và báo cáo kết quả.
(thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa
gỗ)
- GV nhận xét, chốt:
* Trò chơi:
- Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò
chơi: “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu
các nhóm tìm thêm các vật dẫn nhiệt
tốt, vật dẫn nhiệt kém và viết kết quả
vào bảng phụ trong thời gian 5 phút.
- Gọi đại diện 2 nhóm lên treo bảng
phụ và trình bày trước lớp.
+ Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm,
vàng, bạc,....
+ Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa,
bông, len, xốp, thủy tinh, không
khí,...
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt: SGK
3. Vận dụng:
- Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện”
kể tên những vật dẫn nhiệt tốt,
những vật dẫn nhiệt kém.
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm đề xuất cách
làm thí nghiệm.
- HS chia sẻ, nhận xét
- HS theo dõi

- HS làm thí nghiệm và báo
cáo kết quả.
- HS theo dõi.
- HS tham gia.

- HS chia sẻ, nhận xét.

- HS tham gia

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------˜&™---------
Tiết 2:
Lịch sử và Địa lí:

Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi
khác của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
tự học
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc
làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu
về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống,
không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về - HS trả lời
sông Hồng yêu cầu HS mô tả những gì
mình nhìn thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn
từ đâu? Sông Hồng chảy qua những
thành phố nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
25' 2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu HS đọc Mục 1 SGK và
Quan sát lược đồ VN và xác định vị trí
địa lí, giới thiệu hệ thống sông Hồng
trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- HS chia sẻ và góp ý
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ VN dài - Lắng nghe
khoảng 556km

5'

+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi
khác nhau như: Nhị Hà, sông Xích
Đằng...
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2,
3 hãy trình bày thành tựu tiêu biểu của
văn minh sông Hồng.
- Đại diện chia sẻ
GV nhận xét: Một số thành tựu tiêu
biểu của văn minh sông Hồng là sự ra
đời của nhà nước Văn Lang và nhà Âu
Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
b. Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV cho HS quan sát hình 4 SGK thảo
luận cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét
chính về đời sống vật chất của con
người Việt cổ?
+ Những nghề sản xuất chính của con
người Việt cổ là gì?
- Đại diện chia sẻ
- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông
sơn thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu
nhất, trống như một bộ sử thu nhỏ giúp
người đời sau phần nào hiểu biết được
phần nào đời sống và vật chất tinh thần
của người Việt cổ.
* Đời sống tinh thần
- Cho HS nghe lại câu chuyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì
về đời sống tinh thần của người Việt
cổ?
- Đại diện chia sẻ
GVKL: Sông Hồng là con sông dài
nhất của Việt Nam ta, sông Hồng bồi
đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi
cho PT nông nghiệp. Trên lưu vực sông
Hồng hình thành một nền văn hoá của
người Việt cổ cách ngày nay khoảng
2700 năm với đời sống vật chất và tinh

- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát

- Thảo luận nhóm 4

- Trả lời
- Lắng nghe

- Lắng nghe
- Trả lời

- Lắng nghe

thần phong phú, nhiều phong tục tập - HS thực hiện
quán của người Việt cổ được duy trì
đến ngày nay.
4. Vận dụng:
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
những câu chuyện Đời sống tinh thần
người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
---------˜&™---------
Tiết 3:
Hoạt động trải nghiệm:

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chủ động lập kế hoạch

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- HS nắm được các bước xây dựng kế hoạch thông qua việc lập kế hoạch
giới thiệu cuốn sách yêu thích: xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động;
phân công nhiệm vụ cụ thể; thống nhất hình thức thực hiện.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, qua đó góp phần phát triển năng
lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nêu được điều cảm thấy hài lòng hoặc chưa hài
lòng về mình, về bạn khi tham gia các hoạt động chung, làm việc nhóm cùng
nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được những điểm cần
điều chỉnh để hiểu nhau hơn và hợp tác với nhau tốt hơn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao
tiếp.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Nhìn nhận được các vấn đề bất thường xảy ra giữa bạn
bè và chia sẻ cách em giải quyết vấn đề đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức quan sát, để ý, quan tâm, tôn trọng bạn
bè trong lớp. Đoàn kết, yêu thương nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
* Trò chơi: “Chuyền bóng”:
- GV tung bóng để HS nói nhanh tên - HS tham gia trò chơi
của một cuốn sách hoặc tên nhân vật

10'

trong sách mà HS yêu thích.
- GV đề nghị những HS cùng yêu
thích một cuốn sách hoặc một nhân
vật, ghép nhóm với nhau, cùng hô to
tên sách, tên nhân vật và nói: “Hãy
về với đội chúng tôi!”.
- GV mời HS ghép nhóm, chia sẻ,
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài mới: Mỗi cuốn sách đều
có những nét thú vị riêng. Chúng
mình sẽ cùng nhau tham gia hoạt
động giới thiệu sách của nhà trường
để chia sẻ với các bạn thêm nhiều
cuốn sách hay nhé!
2. Khám phá:
* Trao đổi về hoạt động giới thiệu
sách trong nhà trường /N4:
- GV mời HS ngồi theo nhóm và
cùng thảo luận:
+ Xác định mục đích của hoạt động:
Vì sao nhà trường lại tổ chức hoạt
độn g giới thiệu sách?
? Mong muốn của các thầy cô khi tổ
chức hoạt động là gì?
? Khi thực hiện hoạt động, mỗi HS
sẽ có thêm kiến thức, kĩ năng gì?
+ Lựa chọn một hình thức để giới
thiệu sách: Kể chuyện theo sách; làm
bản trình chiếu giới thiệu sách và
thuyết minh; diễn kịch theo nội dung
sách; đọc đoạn trích ngắn và đặt câu
hỏi gợi mở; đưa ra một thử thách
hoặc một trò chơi lấy ý tưởng từ
sách,...
+ Liệt kê những công việc cụ thể cần
làm với mỗi hình thức để tổ chức
hoạt động giới thiệu sách.
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ,
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
KL: Dựa vào nội dung của mỗi
cuốn sách, HS có thể lựa chọn hình
thức giới thiệu phù hợp, tạo sự tò mò
cho những bạn còn chưa có hứng

- HS ghép nhóm, chia sẻ
trong nhóm

- HS chia sẻ, nhận xét

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe yêu cầu
- HS đọc gợi ý

- Cùng thảo luận nhóm 4.

- Các nhóm chia sẻ ý kiến.
- HS khác nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe

15'

thú đọc sách,...
3. Luyện tập.
* Lập kế hoạch giới thiệu sách của
nhóm:/N4
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn
trong nhóm về cuốn sách mình yêu
thích để cả nhóm bình bầu, lựa chọn
một cuốn sách chung mà nhóm sẽ
giới thiệu.
- GV mời các nhóm thảo luận để lập
kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên tham gia hoạt động
giới thiệu sách. GV hướng dẫn HS
ghi rõ:
+ Mục đích của hoạt động giới thiệu
sách.
+ Nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện.
+ Hình thức giới thiệu sách mà nhóm
đã lựa chọn.
+ Liệt kê và phân công công việc cụ
thể cho từng thành viên trong nhóm.
(Gợi ý: Lập bảng kế hoạch như
trong SGK trang 35, vẽ sơ đồ tư duy,
vẽ bảng nhiẹm vụ theo hình đoàn
tàu,..)
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ,
nhận xét

- GV động viên, khen ngợi.
- GV rút ra KL: Từng cá nhân thực
5'
hiện công việc được phân công theo
bảng kế hoạch.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nhắc nhở HS thực hiện công
việc mình đã nhận với nhóm.
- Phát cho mỗi HS một vòng tay
nhắc việc và đề nghị HS ghi lên đó
nhiệm vụ “Chuẩn bị một cuốn sách
em yêu thích để mang tới trong tiết
Sinh hoạt lớp”.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS đọc gợi ý

- HS thảo luận nhóm 4.

- HS chia sẻ ý kiến.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện
công việc mình đã nhận với
nhóm.

- HS nhận nhiệm vụ và thực
hiện

- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm

Tiếng Việt:

---------˜&™---------
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 :

Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ
trong câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
nhận biết được các vật, hi
 
Gửi ý kiến