Bài 4: Quê hương yêu dấu - Thực hành tiếng Việt : Biện pháp tu từ, Nghĩa của từ ngữ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Duy Hiển
Ngày gửi: 08h:02' 27-07-2026
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Võ Duy Hiển
Ngày gửi: 08h:02' 27-07-2026
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù (Năng lực ngôn ngữ và văn học)
Nhận biết: Học sinh nhận diện được biện pháp nhân hóa và các cách nhân hóa
(dùng từ ngữ xưng hô của người để gọi vật; dùng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động
của người để tả vật).
Vận dụng: Biết sử dụng biện pháp nhân hóa để đặt câu văn sinh động, giàu hình
ảnh và cảm xúc khi miêu tả con vật, cây cối hoặc đồ vật.
Cảm thụ văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ và sự sinh động của thế
giới vạn vật khi được thổi hồn bằng các từ ngữ nhân hóa.
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập trên môi
trường số (Wordwall, Padlet) và hoàn thành các chặng thử thách của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác hiệu quả với bạn bè trong các trò chơi
tiếp sức, đóng vai và biết cách đưa ra phản hồi tích cực (thả tim, bình luận) trên
nền tảng số.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chuyển hóa từ ngữ thành hành động
cơ thể (ở chặng diễn viên) và lựa chọn hình ảnh minh họa phù hợp cho câu văn
sáng tạo.
Năng lực tin học: Sử dụng thành thạo các thao tác cơ bản trên thiết bị số như quét
mã QR, kéo - thả, tìm kiếm hình ảnh và đăng bài trên trang cộng tác trực tuyến.
2. Phẩm chất
Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng đối với đồ vật quanh
mình; xem vạn vật như những người bạn gần gũi.
Trung thực: Tự giác hoàn thành bài tập, không sao chép câu văn của bạn trên
Padlet.
Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bảo vệ môi trường và tuân thủ
các quy tắc ứng xử văn minh trên môi trường mạng.
Chăm chỉ: Năng nổ tham gia tất cả các hoạt động học tập, không ngại thử thách
với các công nghệ mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên cần chuẩn bị
- Slide PowerPoint (đã chèn sẵn các mã QR truy cập Wordwall và Padlet).
- Thiết bị kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu/Tivi, loa (phát nhạc hiệu ứng), kết nối
WiFi ổn định.
- Đồ dùng trực quan (Cho BT1 & BT2): * Thẻ từ xưng hô (Anh, Chị, Cô, Bác...)
và hình ảnh sự vật để dán bảng.
- Thẻ thăm ghi các hoạt động của người để HS bốc thăm đóng kịch.
- Phần thưởng: Sticker hoặc huy hiệu vinh danh cho 3 danh hiệu chung cuối tiết.
2. Học sinh cần chuẩn bị
- Thiết bị tương tác: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (mỗi cá nhân hoặc
mỗi nhóm tùy điều kiện lớp).
- Dụng cụ học tập: Sách giáo khoa, vở ghi, bút chì (để thực hiện nhịp gạch chân ở
BT3).
- Kỹ năng nền tảng: Biết cách quét mã QR cơ bản và thao tác gõ chữ trên thiết bị
(đã được GV hướng dẫn sơ bộ từ trước).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN
ĐIỀU
ĐẠT
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (4 phút)
HS chơi Trò chơi: Người bạn bí ẩn
Cách chơi:
Bước 1: Khởi động Ống nhòm: HS làm "Ống nhòm
tiêu điểm" bằng tay để sẵn sàng quan sát.
Bước 2: Lời mời kết bạn: GV nói: "Trong lớp chúng
ta hôm nay có những người bạn mới rất đặc biệt đang
ẩn mình. Các bạn ấy không nói bằng lời nhưng đang
làm việc rất chăm chỉ. Các em hãy dùng ống nhòm để
tìm xem đó là ai qua lời mô tả của thầy nhé!"
Bước 3: Mô tả nhân vật: GV đưa ra các câu đố mô tả
Nhận diện: Bước
đầu nhận diện
được hiện tượng
sự vật có tên gọi,
hành động hoặc
tính chất như con
người thông qua
các câu đố.
đồ vật như một con người.
Năng lực: Phát
Bước 4: Xác nhận: Khi HS đoán đúng, GV yêu cầu
triển khả năng
cả lớp chào "người bạn" đó: "Chào bạn Thùng rác
quan sát chi tiết,
chăm chỉ!", "Chào bạn Cặp sách tốt bụng!".
liên tưởng và kết
Ví dụ:
nối đặc điểm của
Câu 1: "Người bạn này có một chiếc bụng rất to, nuốt vật với người
hết tất cả rác bẩn để giữ cho lớp mình sạch đẹp. Bạn
ấy luôn đứng đợi ở góc lớp." (Đáp án: Thùng rác).
Câu 2: "Người bạn này rất thông minh, bạn ấy biết
nói tiếng Anh, biết hát và biết chiếu những hình ảnh
kỳ diệu cho chúng ta xem." (Đáp án: Tivi hoặc Máy
chiếu).
(Brain Games).
Thái độ: Tạo tâm
thế hứng thú, tò
mò và cảm xúc
gần gũi với thế
giới đồ vật xung
Câu 3: "Người bạn này đang ôm chặt lấy những cuốn
sách của các em để chúng không bị rơi ra ngoài."
quanh.
(Đáp án: Cái cặp/balo).
Suy ngẫm và dẫn dắt
GV hỏi: "Các em có thấy những 'người bạn' này trở
nên thú vị hơn khi thầy tả chúng biết 'nuốt rác', biết
'ôm sách' không?"
Dẫn dắt: "Những người bạn này bình thường chúng ta
chỉ gọi là đồ vật, nhưng hôm nay chúng ta đã biến
chúng thành những nhân vật có hành động như con
người. Cách 'phù phép' này được gọi là gì? Chúng ta
cùng bước vào bài học để tìm tên gọi của phép màu
này nhé!"
B. KHÁM PHÁ (15 phút)
Bài tập số 1. Chặng 1: Trò chơi Kết thân với muôn
loài. (7 phút)
Kiến thức:
1. Chuẩn bị:
Nhận biết được
GV yêu cầu HS trong vòng 2 phút đọc thầm đoạn văn
cách nhân hóa
của tác giả Xuân Quỳnh và dùng bút chì gạch chân
thứ nhất: Dùng
dưới những từ dùng để gọi tên các con vật (ví dụ:
từ ngữ xưng hô
anh, chị, cô...).
của người để gọi
2. Cách chơi:
sự vật.
Chia đội: Chia lớp thành 2 đội (ví dụ: Nam và Nữ).
Nhiệm vụ: Trong vòng 2 phút, các thành viên lần
lượt chạy lên bảng, chọn một thẻ "Từ xưng hô" để
dán vào đúng "Nhân vật" tương ứng dựa theo đoạn
Năng lực: Rèn
luyện năng lực
ngôn ngữ thông
qua việc phân
văn của tác giả Xuân Quỳnh.
loại và lựa chọn
3. Hình thức chơi: Tiếp sức. Bạn trước về thì bạn
từ xưng hô phù
sau mới được lên.
hợp với đặc
GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả trên bảng.
điểm từng sự
4. Câu hỏi "Thách thức":
vật.
GV: "Thông thường từ 'Anh, Cô, Chú, Bác' chúng ta
dùng để gọi ai?"
Phẩm chất:
HS: "Dùng để gọi người ạ!"
Phát triển tinh
GV: "Vậy trong đoạn văn này, tác giả lại dùng để gọi
thần đồng đội và
các con vật. Các con thấy những con vật này bây giờ
trách nhiệm
giống ai?"
thông qua hình
HS: "Giống con người, giống một gia đình/hàng xóm
thức trò chơi tiếp
ạ."
sức.
5. Chốt ý 1: Cách gọi các con vật bằng từ ngữ vốn
để gọi người giúp chúng trở nên gần gũi, như
những người bạn của chúng ta.
Bài tập số 2. Chặng 2: “Diễn viên tài ba” (8 phút)
1. Chuẩn bị:
Kiến thức:
Các mẩu giấy nhỏ ghi tên sự vật và hành động nhân
Nhận biết được
hóa tương ứng trong Bài tập 2 (Ví dụ: Bụi tre - Gỡ
cách nhân hóa
tóc, Hàng bưởi - Bế con, Sấm - Cười khanh khách,
thứ hai: Dùng từ
Cây dừa - Sải tay bơi).
ngữ chỉ hoạt
2. Cách chơi:
động, đặc điểm
Chia cặp: Mỗi lượt mời 2 học sinh lên bảng.
của người để tả
Học sinh A (Diễn viên): Bốc thăm một tờ giấy và
sự vật.
dùng hành động (không nói) để diễn tả hoạt động đó.
Học sinh B (Khán giả): Nhìn hành động và đoán xem
Năng lực: Phát
đó là sự vật nào đang làm gì.
triển năng lực
Ví dụ: * Bạn A làm động tác ôm một bọc nhỏ trên
giao tiếp và tư
tay và đung đưa (bế con).
duy sáng tạo
Bạn B phải đoán: "Hàng bưởi đang bế lũ con".
thông qua việc
Cả lớp mở sách đối chiếu xem có đúng từ ngữ trong
chuyển hóa từ
bài thơ không.
ngữ thành ngôn
3. Câu hỏi "Nút thắt" sau trò chơi (Để dẫn đến
ngữ cơ thể (diễn
khái niệm):
đạt không dùng
GV hỏi: "Tại sao khi bạn A diễn tả động tác bế con,
lời).
các em lại nghĩ ngay đến mẹ hoặc cô, dì mà trong bài
thơ tác giả lại nói về hàng bưởi?"
Ghi chú: Chốt
HS trả lời: "Vì tác giả tả cây cối giống như đang làm
được khái niệm
hành động của con người ạ."
"Thế nào là nhân
GV dẫn dắt: "Đúng rồi! Ở Chặng 1 chúng ta đã gọi
hóa?".
vật bằng cách để gọi người, ở Chặng 2 chúng ta lại
thấy vật có hành động của người. Tất cả những cách
đó gọi là Nhân hóa."
GV chiếu kết luận (Phần ghi nhớ): Nhân hoá là gọi
hoặc kể, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự
nhiên,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi
hoặc kể, tả người; làm cho chúng trở nên gần gũi,
sinh động hơn.
C. THỰC HÀNH (8 phút)
Bài tập số 3. Chặng 3
Nhịp 1: Thám tử "Truy tìm nhân hóa" (4 phút)
Kiến thức: Phân
Cách thực hiện:
biệt rõ sự vật và
hình ảnh nhân
GV chiếu đoạn thơ của Đỗ Quang Huỳnh lên màn
hóa; kết nối
hình chính.
chính xác mối
HS quét mã QR để truy cập vào trò chơi phân loại.
quan hệ giữa sự
Trên màn hình sẽ có 2 nhóm: [Sự vật] và [Từ ngữ
vật và hành động
nhân hóa].
tương ứng trong
Nhiệm vụ: HS kéo thả các thẻ chữ (Mầm cây, hạt
văn bản.
mưa, tỉnh giấc, trốn tìm...) vào đúng nhóm của chúng.
Kết thúc nhịp 1: Máy báo kết quả đúng.
Năng lực tin
GV chốt nhanh: "Chúng ta đã tìm ra các thành viên
học: Phát triển
của thế giới nhân hóa. Vậy ai sẽ đi cùng ai?"
kỹ năng thao tác
Nhịp 2: Cặp đôi hoàn hảo (4 phút)
trên thiết bị số
Cách thực hiện:
(kéo - thả, phân
HS tiếp tục quét mã QR thứ hai dẫn đến hoạt động lật
loại, tìm cặp
thẻ.
trùng khớp).
Nhiệm vụ: Các em phải tìm và lật đúng cặp thẻ có
mối quan hệ với nhau theo nội dung bài thơ.
Ví dụ: Lật thẻ "Mầm cây" phải đi kèm với thẻ "Tỉnh
giấc".
Nếu lật đúng, cặp thẻ sẽ biến mất hoặc hiện màu
xanh. Nếu sai, thẻ sẽ đóng lại để HS ghi nhớ vị trí và
thử lại.
Kết thúc nhịp 2: Màn hình hiện bảng xếp hạng thời
gian (Leaderboard) để tuyên dương những "Thám tử"
nhanh tay nhanh mắt nhất.
Chốt kiến thức: GV đặt câu hỏi: "Sau hai thử thách,
em thấy việc kết hợp đúng Sự vật với một Hành động
của người đã làm cho đoạn thơ thay đổi như thế
Năng lực ngôn
ngữ: Cảm nhận
được vẻ đẹp và
sự sinh động của
đoạn thơ khi có
sự xuất hiện của
biện pháp nhân
hóa.
nào?"
HS trả lời.
C. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (8 phút)
Bài tập số 4. Chặng 4: “Triển lãm Nhân hoá”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút)
Kiến thức/Năng
GV nêu lệnh: "Bây giờ, mỗi bạn sẽ trở thành một
lực: Vận dụng
phù thủy ngôn ngữ. Các em hãy chọn một sự vật
linh hoạt các
mình yêu thích (con vật, cây cối, đồ dùng...) và dùng
cách nhân hóa
phép nhân hóa để biến chúng thành những người bạn
để viết được câu
sinh động. Sau đó, hãy đăng 'tác phẩm' của mình lên
văn sinh động,
triển lãm chung của lớp trên Padlet nhé!"
đúng ngữ pháp
GV trình chiếu mã QR Padlet lên màn hình chính.
và giàu hình ảnh.
Bước 2: Sáng tạo và Đăng bài (5 phút)
HS thao tác:
Quét mã QR để vào Padlet.
Nhấn nút (+) để tạo bài đăng mới.Viết câu văn nhân
hóa (Ví dụ: "Chị mây mặc áo trắng nhởn nhơ dạo
chơi trên bầu trời xanh.").
Hình ảnh (Tuỳ chọn): Nhấn vào biểu tượng tìm
kiếm hình ảnh (Giphy hoặc Image search) trên Padlet
để chọn một tấm ảnh phù hợp với câu văn.
GV quan sát: Di chuyển quanh lớp để hỗ trợ các em
gặp khó khăn về kỹ thuật hoặc gợi ý từ ngữ cho
những em chưa nghĩ ra câu.
Bước 3: Tham quan và Bình chọn (2 phút)
GV chiếu trang Padlet đang nhảy bài liên tục lên
Năng lực số:
Biết cách trình
bày bài đăng,
tìm kiếm hình
ảnh minh họa và
tương tác văn
minh trên nền
tảng mạng xã
hội giáo dục.
Năng lực thẩm
mỹ: Biết quan
sát, lựa chọn
hình ảnh đẹp và
bảng tương tác.
đánh giá bài làm
Yêu cầu: "Các em hãy dành 1 phút để đọc bài của
của bạn qua việc
các bạn. Nếu thấy câu nào hay hoặc hình ảnh nào thú
"thả tim"/bình
vị, hãy nhấn nút 'Thả tim' hoặc để lại một lời khen ở
luận.
phần 'Bình luận' nhé!"
Chốt hoạt động: GV chọn ra 2 - 3 câu có nhiều tim
nhất hoặc có cách dùng từ độc đáo để đọc to trước
lớp và khen ngợi.
D. TỔNG KẾT (4 phút)
GV dựa trên thể hiện chung của HS trên tất cả các bài
tập.
Củng cố: Hệ
Trao "Huân chương Cống hiến” cho các HS:
thống hóa lại
- "SIÊU NHÂN NHẬN DIỆN" (Cống hiến ở Chặng 1
kiến thức về biện
& Chặng 3)
pháp nhân hóa
- Giải "BẬC THẦY SÁNG TẠO" (Cống hiến ở Chặng
và các cách nhân
2 & Chặng 4)
hóa đã học.
- Giải "CHIẾN BINH TÍCH CỰC" (Cống hiến trong
tương tác & thảo luận).
Năng lực tự
chủ: Tự đánh
giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ
của bản thân và
ghi nhận nỗ lực
của bạn bè.
Phẩm chất: Bồi
dưỡng lòng yêu
thiên nhiên, ý
thức trân trọng
và bảo vệ cảnh
quan, đồ vật
xung quanh.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù (Năng lực ngôn ngữ và văn học)
Nhận biết: Học sinh nhận diện được biện pháp nhân hóa và các cách nhân hóa
(dùng từ ngữ xưng hô của người để gọi vật; dùng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động
của người để tả vật).
Vận dụng: Biết sử dụng biện pháp nhân hóa để đặt câu văn sinh động, giàu hình
ảnh và cảm xúc khi miêu tả con vật, cây cối hoặc đồ vật.
Cảm thụ văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ và sự sinh động của thế
giới vạn vật khi được thổi hồn bằng các từ ngữ nhân hóa.
b. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập trên môi
trường số (Wordwall, Padlet) và hoàn thành các chặng thử thách của giáo viên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác hiệu quả với bạn bè trong các trò chơi
tiếp sức, đóng vai và biết cách đưa ra phản hồi tích cực (thả tim, bình luận) trên
nền tảng số.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chuyển hóa từ ngữ thành hành động
cơ thể (ở chặng diễn viên) và lựa chọn hình ảnh minh họa phù hợp cho câu văn
sáng tạo.
Năng lực tin học: Sử dụng thành thạo các thao tác cơ bản trên thiết bị số như quét
mã QR, kéo - thả, tìm kiếm hình ảnh và đăng bài trên trang cộng tác trực tuyến.
2. Phẩm chất
Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng đối với đồ vật quanh
mình; xem vạn vật như những người bạn gần gũi.
Trung thực: Tự giác hoàn thành bài tập, không sao chép câu văn của bạn trên
Padlet.
Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bảo vệ môi trường và tuân thủ
các quy tắc ứng xử văn minh trên môi trường mạng.
Chăm chỉ: Năng nổ tham gia tất cả các hoạt động học tập, không ngại thử thách
với các công nghệ mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên cần chuẩn bị
- Slide PowerPoint (đã chèn sẵn các mã QR truy cập Wordwall và Padlet).
- Thiết bị kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu/Tivi, loa (phát nhạc hiệu ứng), kết nối
WiFi ổn định.
- Đồ dùng trực quan (Cho BT1 & BT2): * Thẻ từ xưng hô (Anh, Chị, Cô, Bác...)
và hình ảnh sự vật để dán bảng.
- Thẻ thăm ghi các hoạt động của người để HS bốc thăm đóng kịch.
- Phần thưởng: Sticker hoặc huy hiệu vinh danh cho 3 danh hiệu chung cuối tiết.
2. Học sinh cần chuẩn bị
- Thiết bị tương tác: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (mỗi cá nhân hoặc
mỗi nhóm tùy điều kiện lớp).
- Dụng cụ học tập: Sách giáo khoa, vở ghi, bút chì (để thực hiện nhịp gạch chân ở
BT3).
- Kỹ năng nền tảng: Biết cách quét mã QR cơ bản và thao tác gõ chữ trên thiết bị
(đã được GV hướng dẫn sơ bộ từ trước).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN
ĐIỀU
ĐẠT
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (4 phút)
HS chơi Trò chơi: Người bạn bí ẩn
Cách chơi:
Bước 1: Khởi động Ống nhòm: HS làm "Ống nhòm
tiêu điểm" bằng tay để sẵn sàng quan sát.
Bước 2: Lời mời kết bạn: GV nói: "Trong lớp chúng
ta hôm nay có những người bạn mới rất đặc biệt đang
ẩn mình. Các bạn ấy không nói bằng lời nhưng đang
làm việc rất chăm chỉ. Các em hãy dùng ống nhòm để
tìm xem đó là ai qua lời mô tả của thầy nhé!"
Bước 3: Mô tả nhân vật: GV đưa ra các câu đố mô tả
Nhận diện: Bước
đầu nhận diện
được hiện tượng
sự vật có tên gọi,
hành động hoặc
tính chất như con
người thông qua
các câu đố.
đồ vật như một con người.
Năng lực: Phát
Bước 4: Xác nhận: Khi HS đoán đúng, GV yêu cầu
triển khả năng
cả lớp chào "người bạn" đó: "Chào bạn Thùng rác
quan sát chi tiết,
chăm chỉ!", "Chào bạn Cặp sách tốt bụng!".
liên tưởng và kết
Ví dụ:
nối đặc điểm của
Câu 1: "Người bạn này có một chiếc bụng rất to, nuốt vật với người
hết tất cả rác bẩn để giữ cho lớp mình sạch đẹp. Bạn
ấy luôn đứng đợi ở góc lớp." (Đáp án: Thùng rác).
Câu 2: "Người bạn này rất thông minh, bạn ấy biết
nói tiếng Anh, biết hát và biết chiếu những hình ảnh
kỳ diệu cho chúng ta xem." (Đáp án: Tivi hoặc Máy
chiếu).
(Brain Games).
Thái độ: Tạo tâm
thế hứng thú, tò
mò và cảm xúc
gần gũi với thế
giới đồ vật xung
Câu 3: "Người bạn này đang ôm chặt lấy những cuốn
sách của các em để chúng không bị rơi ra ngoài."
quanh.
(Đáp án: Cái cặp/balo).
Suy ngẫm và dẫn dắt
GV hỏi: "Các em có thấy những 'người bạn' này trở
nên thú vị hơn khi thầy tả chúng biết 'nuốt rác', biết
'ôm sách' không?"
Dẫn dắt: "Những người bạn này bình thường chúng ta
chỉ gọi là đồ vật, nhưng hôm nay chúng ta đã biến
chúng thành những nhân vật có hành động như con
người. Cách 'phù phép' này được gọi là gì? Chúng ta
cùng bước vào bài học để tìm tên gọi của phép màu
này nhé!"
B. KHÁM PHÁ (15 phút)
Bài tập số 1. Chặng 1: Trò chơi Kết thân với muôn
loài. (7 phút)
Kiến thức:
1. Chuẩn bị:
Nhận biết được
GV yêu cầu HS trong vòng 2 phút đọc thầm đoạn văn
cách nhân hóa
của tác giả Xuân Quỳnh và dùng bút chì gạch chân
thứ nhất: Dùng
dưới những từ dùng để gọi tên các con vật (ví dụ:
từ ngữ xưng hô
anh, chị, cô...).
của người để gọi
2. Cách chơi:
sự vật.
Chia đội: Chia lớp thành 2 đội (ví dụ: Nam và Nữ).
Nhiệm vụ: Trong vòng 2 phút, các thành viên lần
lượt chạy lên bảng, chọn một thẻ "Từ xưng hô" để
dán vào đúng "Nhân vật" tương ứng dựa theo đoạn
Năng lực: Rèn
luyện năng lực
ngôn ngữ thông
qua việc phân
văn của tác giả Xuân Quỳnh.
loại và lựa chọn
3. Hình thức chơi: Tiếp sức. Bạn trước về thì bạn
từ xưng hô phù
sau mới được lên.
hợp với đặc
GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả trên bảng.
điểm từng sự
4. Câu hỏi "Thách thức":
vật.
GV: "Thông thường từ 'Anh, Cô, Chú, Bác' chúng ta
dùng để gọi ai?"
Phẩm chất:
HS: "Dùng để gọi người ạ!"
Phát triển tinh
GV: "Vậy trong đoạn văn này, tác giả lại dùng để gọi
thần đồng đội và
các con vật. Các con thấy những con vật này bây giờ
trách nhiệm
giống ai?"
thông qua hình
HS: "Giống con người, giống một gia đình/hàng xóm
thức trò chơi tiếp
ạ."
sức.
5. Chốt ý 1: Cách gọi các con vật bằng từ ngữ vốn
để gọi người giúp chúng trở nên gần gũi, như
những người bạn của chúng ta.
Bài tập số 2. Chặng 2: “Diễn viên tài ba” (8 phút)
1. Chuẩn bị:
Kiến thức:
Các mẩu giấy nhỏ ghi tên sự vật và hành động nhân
Nhận biết được
hóa tương ứng trong Bài tập 2 (Ví dụ: Bụi tre - Gỡ
cách nhân hóa
tóc, Hàng bưởi - Bế con, Sấm - Cười khanh khách,
thứ hai: Dùng từ
Cây dừa - Sải tay bơi).
ngữ chỉ hoạt
2. Cách chơi:
động, đặc điểm
Chia cặp: Mỗi lượt mời 2 học sinh lên bảng.
của người để tả
Học sinh A (Diễn viên): Bốc thăm một tờ giấy và
sự vật.
dùng hành động (không nói) để diễn tả hoạt động đó.
Học sinh B (Khán giả): Nhìn hành động và đoán xem
Năng lực: Phát
đó là sự vật nào đang làm gì.
triển năng lực
Ví dụ: * Bạn A làm động tác ôm một bọc nhỏ trên
giao tiếp và tư
tay và đung đưa (bế con).
duy sáng tạo
Bạn B phải đoán: "Hàng bưởi đang bế lũ con".
thông qua việc
Cả lớp mở sách đối chiếu xem có đúng từ ngữ trong
chuyển hóa từ
bài thơ không.
ngữ thành ngôn
3. Câu hỏi "Nút thắt" sau trò chơi (Để dẫn đến
ngữ cơ thể (diễn
khái niệm):
đạt không dùng
GV hỏi: "Tại sao khi bạn A diễn tả động tác bế con,
lời).
các em lại nghĩ ngay đến mẹ hoặc cô, dì mà trong bài
thơ tác giả lại nói về hàng bưởi?"
Ghi chú: Chốt
HS trả lời: "Vì tác giả tả cây cối giống như đang làm
được khái niệm
hành động của con người ạ."
"Thế nào là nhân
GV dẫn dắt: "Đúng rồi! Ở Chặng 1 chúng ta đã gọi
hóa?".
vật bằng cách để gọi người, ở Chặng 2 chúng ta lại
thấy vật có hành động của người. Tất cả những cách
đó gọi là Nhân hóa."
GV chiếu kết luận (Phần ghi nhớ): Nhân hoá là gọi
hoặc kể, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự
nhiên,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi
hoặc kể, tả người; làm cho chúng trở nên gần gũi,
sinh động hơn.
C. THỰC HÀNH (8 phút)
Bài tập số 3. Chặng 3
Nhịp 1: Thám tử "Truy tìm nhân hóa" (4 phút)
Kiến thức: Phân
Cách thực hiện:
biệt rõ sự vật và
hình ảnh nhân
GV chiếu đoạn thơ của Đỗ Quang Huỳnh lên màn
hóa; kết nối
hình chính.
chính xác mối
HS quét mã QR để truy cập vào trò chơi phân loại.
quan hệ giữa sự
Trên màn hình sẽ có 2 nhóm: [Sự vật] và [Từ ngữ
vật và hành động
nhân hóa].
tương ứng trong
Nhiệm vụ: HS kéo thả các thẻ chữ (Mầm cây, hạt
văn bản.
mưa, tỉnh giấc, trốn tìm...) vào đúng nhóm của chúng.
Kết thúc nhịp 1: Máy báo kết quả đúng.
Năng lực tin
GV chốt nhanh: "Chúng ta đã tìm ra các thành viên
học: Phát triển
của thế giới nhân hóa. Vậy ai sẽ đi cùng ai?"
kỹ năng thao tác
Nhịp 2: Cặp đôi hoàn hảo (4 phút)
trên thiết bị số
Cách thực hiện:
(kéo - thả, phân
HS tiếp tục quét mã QR thứ hai dẫn đến hoạt động lật
loại, tìm cặp
thẻ.
trùng khớp).
Nhiệm vụ: Các em phải tìm và lật đúng cặp thẻ có
mối quan hệ với nhau theo nội dung bài thơ.
Ví dụ: Lật thẻ "Mầm cây" phải đi kèm với thẻ "Tỉnh
giấc".
Nếu lật đúng, cặp thẻ sẽ biến mất hoặc hiện màu
xanh. Nếu sai, thẻ sẽ đóng lại để HS ghi nhớ vị trí và
thử lại.
Kết thúc nhịp 2: Màn hình hiện bảng xếp hạng thời
gian (Leaderboard) để tuyên dương những "Thám tử"
nhanh tay nhanh mắt nhất.
Chốt kiến thức: GV đặt câu hỏi: "Sau hai thử thách,
em thấy việc kết hợp đúng Sự vật với một Hành động
của người đã làm cho đoạn thơ thay đổi như thế
Năng lực ngôn
ngữ: Cảm nhận
được vẻ đẹp và
sự sinh động của
đoạn thơ khi có
sự xuất hiện của
biện pháp nhân
hóa.
nào?"
HS trả lời.
C. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (8 phút)
Bài tập số 4. Chặng 4: “Triển lãm Nhân hoá”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút)
Kiến thức/Năng
GV nêu lệnh: "Bây giờ, mỗi bạn sẽ trở thành một
lực: Vận dụng
phù thủy ngôn ngữ. Các em hãy chọn một sự vật
linh hoạt các
mình yêu thích (con vật, cây cối, đồ dùng...) và dùng
cách nhân hóa
phép nhân hóa để biến chúng thành những người bạn
để viết được câu
sinh động. Sau đó, hãy đăng 'tác phẩm' của mình lên
văn sinh động,
triển lãm chung của lớp trên Padlet nhé!"
đúng ngữ pháp
GV trình chiếu mã QR Padlet lên màn hình chính.
và giàu hình ảnh.
Bước 2: Sáng tạo và Đăng bài (5 phút)
HS thao tác:
Quét mã QR để vào Padlet.
Nhấn nút (+) để tạo bài đăng mới.Viết câu văn nhân
hóa (Ví dụ: "Chị mây mặc áo trắng nhởn nhơ dạo
chơi trên bầu trời xanh.").
Hình ảnh (Tuỳ chọn): Nhấn vào biểu tượng tìm
kiếm hình ảnh (Giphy hoặc Image search) trên Padlet
để chọn một tấm ảnh phù hợp với câu văn.
GV quan sát: Di chuyển quanh lớp để hỗ trợ các em
gặp khó khăn về kỹ thuật hoặc gợi ý từ ngữ cho
những em chưa nghĩ ra câu.
Bước 3: Tham quan và Bình chọn (2 phút)
GV chiếu trang Padlet đang nhảy bài liên tục lên
Năng lực số:
Biết cách trình
bày bài đăng,
tìm kiếm hình
ảnh minh họa và
tương tác văn
minh trên nền
tảng mạng xã
hội giáo dục.
Năng lực thẩm
mỹ: Biết quan
sát, lựa chọn
hình ảnh đẹp và
bảng tương tác.
đánh giá bài làm
Yêu cầu: "Các em hãy dành 1 phút để đọc bài của
của bạn qua việc
các bạn. Nếu thấy câu nào hay hoặc hình ảnh nào thú
"thả tim"/bình
vị, hãy nhấn nút 'Thả tim' hoặc để lại một lời khen ở
luận.
phần 'Bình luận' nhé!"
Chốt hoạt động: GV chọn ra 2 - 3 câu có nhiều tim
nhất hoặc có cách dùng từ độc đáo để đọc to trước
lớp và khen ngợi.
D. TỔNG KẾT (4 phút)
GV dựa trên thể hiện chung của HS trên tất cả các bài
tập.
Củng cố: Hệ
Trao "Huân chương Cống hiến” cho các HS:
thống hóa lại
- "SIÊU NHÂN NHẬN DIỆN" (Cống hiến ở Chặng 1
kiến thức về biện
& Chặng 3)
pháp nhân hóa
- Giải "BẬC THẦY SÁNG TẠO" (Cống hiến ở Chặng
và các cách nhân
2 & Chặng 4)
hóa đã học.
- Giải "CHIẾN BINH TÍCH CỰC" (Cống hiến trong
tương tác & thảo luận).
Năng lực tự
chủ: Tự đánh
giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ
của bản thân và
ghi nhận nỗ lực
của bạn bè.
Phẩm chất: Bồi
dưỡng lòng yêu
thiên nhiên, ý
thức trân trọng
và bảo vệ cảnh
quan, đồ vật
xung quanh.
Hoạt động nối tiếp.
HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất