Tiếng Việt 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:56' 24-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 16h:56' 24-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28 ( Từ ngày 30/3 đến ngày 3/4/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
TKB
PPCT
CC1
82
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
Hai
2
136
TOÁN So sánh phân số (TT)
30/3
3
109
TA
Unit 16 - Lesson 2 (4,5,6)
4
110
TA
Unit 16 - Lesson 3 (1,2,3)
1
137
TOÁN Luyện tập chung
28
Bài học STEM: Làm chong chóng
2
CN
Ba
(T1)
31/3
3
28
BSKT Môn Toán
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
4
55
GDTC
năng điều khiển bóng (Tiết 3)
1
138
TOÁN Luyện tập chung(TT)
191
TV
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
2
phương tiện
Tư
3
55
KH
Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
1/4
56
Bài 2: Động tác tại chỗ dẫn bóng
4
GDTC theo hình chữ V, dẫn bóng vượt
chướng ngại vật ( Tiết 1)
1
140
TOÁN Phép cộng phân số
2
193
TV
Đọc: Bước mùa xuân (T1)
Năm
2/4
3
194
TV
Đọc: Bước mùa xuân (T2)
4
56
KH
Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
HS THAM GIA TRẢI NGHIỆM
( HỌC BÙ VÀO THỨ BẢY)
195
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn
1
TV
miêu tả cây cối (Tiếp theo)
196
Nói và nghe: Những miền quê yêu
2
TV
Sáu
dấu
3/4
84
SHSinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ
3
HĐTN đề: Hành trình trải nghiệm.
Ôn Đọc nhạc: Bài số 4. Hát: Miền
4
28
ÂN
quê em
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
Ngày
thứ
Hai
30/3
Ba
24/3
Ba
31/3
Tư
1/4
Năm
2/4
Sáu
3/4
TUẦN 28 ( Từ ngày 30/3 đến ngày 3/4/2026)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
190
TV
Đọc: Cây đa quê hương
55
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ GAĐT
2
LSĐL
- T1
3
1
28
TIN
Bài 26: Chương trình Scratch
Bài 2: Hoạt cảnh với nhân vật 3D
2
28
MT
(T2)
3
111
TA
Unit 16 - Lesson 3 (4,5,6)
4
1
139
TOÁN Luyện tập chung(TT)
GAĐT
192
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn
2
TV
miêu tả cây cối.
3
28
ĐĐ
Quý trọng đồng tiền (Tiết 2)
1
83
HĐTN
2
56
LSĐL
1
112
TA
2
55
TALK
3
56
TALK
3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xây dựng hành trình trải nghiệm.
Thiên nhiên vùng Nam Bộ - T2
HS THAM GIA TRẢI
NGHIỆM
( HỌC BÙ VÀO THỨ BẢY)
Unit 17 - Lesson 1 (1,2,3)
GAĐT
TUẦN 28
Thứ Hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 82:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 136:
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Vận dụng
cách so sánh để làm các bài tập liên quan đến so sánh phân số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai phân - HS nêu.
số có cùng mẫu số
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài:
- HS lắng nghe.HS ghi vở
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh phấn khám phá SGK.
- HS quan sát.
- GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nhìn vào hình vẽ, em thấy bạn nào tô màu
nhiều hơn?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số của
- HS tiến hành so sánh.
hai phân
số
7
3
và
8
4
+ Vậy chúng ta có thể đưa hai phân số này
về cùng mẫu số được không? Bằng cách
nào?
- GV yêu cầu HS tiến hành quy đồng mẫu
7
3
số hai phân số ra nháp. 8 và 4
- HS làm nháp.
- HS so sánh.
7
- GV yêu cầu HS so sánh phân số
6
3
8
6
và 8 Ta
có: 8 = 4
- Vậy muốn so sánh hai phân số khác mẫu
- HS trả lời.
số ta làm theo mấy bước? Đó là những bước
nào?
- GV chiếu quy tắc so sánh hai phân số khác - HS quan sát.
mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai
phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân
số mới.
- GV mời HS đọc lại.
- 2HS đọc trước lớp. Lớp đọc
đồng thanh.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và trình bày - HS lắng nghe.
phầnb, c vào vở.
- HS trình bày bài làm.
- GV
- HS khác nhận xét.
6 vở3HS và
6 chữa: 4
3 chiếu
b, 4 = 8 , 4 = 8
.
8
c, 7 = 14 ,
- GV chốt đáp án, yêu cầu HS nêu lại cách
so sánh hai phân số khác mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thực hiện vào vở.
- HS đọc.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì
- HS trả lời.
- GV nói: Muốn tìm đoạn đường dài nhất
của ba con ốc sên ta phải đi tìm số đo độ dài -HS lắng nghe.
lớn nhất
- GV hỏi: Em làm thế nào để tìm số đo độ
dài lớn nhất?
- HS trả lời.
3
5
1
2
7
10
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa:
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học
- HS trả lời.
được những gì?
- GV chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- HS quan sát, ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 109:
Tiếng Anh
UNIT 16: LESSON 2( 4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 110:
Tiếng Anh
UNIT 16 - LESSON 3 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Tiết 190:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Hiểu nghĩa của
các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp
của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha
thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc
nhớ trong bài. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong
bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu giới - HS thảo luận nhóm đôi
thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật
nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành, trong
lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
(cổ kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu
nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai
nói / trong cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về
tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất
hình ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được tả
như tế nào?
- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa
nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác giả
như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương nhìn
từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta
dễ dàng hình dung …Điều này chứng tỏ tác giả rất
yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê
hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn
tượng đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa
và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây
đa, đối với quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc
- HS nêu số đoạn.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình
- HS trả lời.
cảm của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em
sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình
yêu thương đối với quê hương, địa phương em
sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương,
- HS thực hiện
địa phương em sinh sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 1)
Tiết 55:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ. Xác định vị trí địa lí của
vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền.
* HSPT phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam
Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ)
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát “Về miền Tây”
- HS lắng nghe và trả lời
+ Kể tên các tỉnh thành xuất hiện trong bài hát
trên?
(Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang,
Kiên Giang,….)
+ Các tỉnh thành trên nằm ở phí nào nước ta?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và đọc thông
- HS thực hiện
tin SGK thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học
tập
1. Vùng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta?
2. Vùng Nam Bộ được tạo thành từ mấy bộ phận?
3. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với các vùng nào của
đất nước?
4. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào?
5. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với biển nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày
tốt
- GV chốt lại một số ý chính:
- HS lắng nghe
+ Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước.
+ Gồm hai bộ phận: Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ
+ Tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, Duyên hải miền
Trung và Cam-pu-chia, biển Đông, vịnh Thái Lan.
+ Vùng có phần biển rộng lớn, nhiều tiềm năng.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ.
- HS trả lời
- Kể tên một số đảo, hòn đảo lớn ở Nam Bộ.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 137
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. Nhận
biết được các phân số bằng nhau. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
Thực hiện được việc rút gọn phân số. Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các
phân số. So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong
nhóm có không quá bốn phân số. Sắp xếp được các p/số theo thứ tự từ bé đến
lớn trong nhóm có không quá bốn p/ số. Giải được bài toán thực tế liên quan tới
phân số.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân
số (BT SGK)
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
- Chữa bài:
- HS ghi đáp án đúng vào
bảng con
- Hs nêu và giải thích cách
làm
- HS đọc.
- Điền số
- HS thực hiện.
- HS trả lời
Phần a/ Điền số bao nhiêu?
=> Chốt kiến thức về phân số bằng nhau; tính Làm cách nào để tìm được số
chất cơ bản của phân số, cách rút gọn rút gọn đó?
phân số.
Phần b/ c/ (Tương tự)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
a/ Đã tô màu vào 2/5 số ngôi
sao của hình nào dưới đây?
b/ …
- Làm PBT
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
a/ Đáp án B
b/ Đáp án C
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
a/ Đáp án B vì tô màu vào 4
ngôi sao …
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết các phân số - HS lắng nghe.
bằng nhau
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Rút gọn phân số
- HS làm vở ở lớp
- GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu.
a) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 6 và 12 => chia cả
tử số và mẫu số cho 6 và 12
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
b) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 9 và 15 => chia cả
tử số và mẫu số cho 9 và 15
GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố cách - HS lắng nghe
làm dạng bài “Tính” dựa vào cách rút gọn
phân số để đưa kết quả vể phân số tối giản.
Trò chơi: Hái hoa
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hãy đọc thầm và nêu cách chơi?
- GV giải giải thích luật chơi như trong SGK
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức
chơi đúng luật.
- HS đọc.
-HS đọc
- HS chơi theo nhóm 4
- Khi một bạn chơi, các bạn
còn lại trong nhóm giám sát,
động viên bạn; tất cả HS đều
lẩn lượt được chơi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh các phân số?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
BÀI HỌC STEM: LÀM CHONG CHÓNG (T1+2)
Tiết 28; 29:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Tính toán được chi phí
khi làm một đồ chơi. Tự tin trình bày đề xuất ý tưởng hoặc giới thiệu sản phẩm.
Chia sẻ hợp tác với bạn trong quá trình làm sản phẩm.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm
– 1 chong chóng
– Đồ dùng, dụng cụ vật liệu cho 1 nhóm 4 HS
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy bìa
4 tờ
2
Băng dính hai mặt
1 cuộn
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
1
Thiết bị/Dụng cụ
Đinh ghim
Số lượng
5 chiếc
Hình ảnh minh hoạ
2
Bút chì
1 chiếc
3
Kéo
1 chiếc
4
Que tre
1 chiếc
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
– Trò chơi: Nếu thì
– GV giới thiệu cách chơi:
Chia hai đội nam, nữ. Mỗi bạn có một mảnh
giấy nhỏ và bút.
Quy định cho bên Nam ghi vào giấy bắt đầu
bằng chữ “Nếu”, còn bên nữ bằt đầu bằng
chữ “Thì”.
Sau 3 phút lần lượt mời 1 bạn Nam lên đọc
câu của mình sau đó mời bạn Nữ tiếp tục đọc
câu của mình…
– GV mời 2 đội tham gia trò chơi.
– GV đọc câu đố và mời HS trả lời. Sau đó
dẫn dắt cho HS biết nhiệm vụ cần thực hiện
trong bài học này.
2. Khám phá:
a) GV yêu cầu quan sát hình ở trang 63 và
cho
biết:
– Tên các bộ phận chính của đồ chơi chong
chóng.
Hoạt động của HS
– HS theo dõi
– HS tham gia trò chơi.
– HS trả lời và theo dõi
– Tên các bộ phận chính của đồ
chơi chong chóng: cánh chong
chóng, thân và trục chong chóng.
– Mối liên hệ giữa các bộ phận
của chong chóng:
Thân chong chóng để cầm hoặc
cắm vào chỗ cố định giúp chong
– GV: Em hãy mô tả mối liên hệ giữa các bộ
chóng đứng được.
phận của chong chóng.
Trục giúp cố định cánh chong
chóng vào thân chóng chóng.
Cánh chong chóng gồm có 4
cánh đối xứng nhau.
b) GV yêu cầu HS quan sát hình trang 63
– HS trả lời: Bạn chạy tạo ra gió
sách bài học STEM lớp 4 và giải thích vì sao
làm cho chong chóng quay.
chong chóng quay.
c) GV mời HS hoạt động nhóm đôi và yêu – HS trả lời
cầu:
Chong chóng số 2 quay nhanh
Em cùng bạn dự đoán trong trường hợp hơn
(trang 64 sách bài học STEM lớp 4) chong Vì cánh chong chóng số 2 cứng
chóng nào sẽ quay nhanh hơn? Tại sao?
Cánh cong, hứng được nhiều gió
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS
– HS hoàn thành phiếu
hoàn thành.
– HS trình bày phiếu học tập số
1
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 1.
1. Chong chóng quay khi có gió.
2. Các bộ phận chính của chong
chóng: là cánh, trục và thân.
3. Tốc độ quay của chong chóng
phụ thuộc vào: gió và cánh
chong
chóng.
4. 2 công dụng của chong chóng:
dùng để trang trí, làm đẹp.
3. Luyện tập, thực hành
a. Đề xuất ý tưởng và cách làm đồ
chơi chong chóng
- Dẫn dắt, giới thiệu HS sẽ cùng làm sản
phẩm đồ chơi chong chóng
- HS theo dõi
- GV chia lớp thành các nhóm 6
- HS nêu lại
- GV đưa tiêu chí sản phẩm
+ Khi có gió cánh quay đều
+ Bền, đẹp, sử dụng được lâu dài
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý tưởng theo
các tiêu chí:
- Mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý tưởng làm - HS chia sẻ
sản phẩm cho nhóm mình.
+ Nhóm sử dụng vật liệu, dụng
- Thảo luận đề xuất các giải pháp theo ý cụ như
tưởng đã chọn.
bìa cứng, keo dán, băng dính hai
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ ý tưởng. mặt,
- Em có thể sử dụng những vật liệu gì để tạo bút màu, bút chì, đinh ghim, que
nên sản phẩm
tre.
- Lựa chọn trong những vật liệu sẵn có, tiện + Nhóm em sẽ làm chong chóng
dụng để tạo ra sản phẩm
cánh
- GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt gồm ô màu.
động tiếp theo: Các nhóm đã thảo luận và nêu + Mô tả cách thực hiện: trang trí
được các ý tưởng cho mốn đồ chơi chong tờ giấy
chóng của mình, chúng ta cùng sang phần thành các ô màu so le nhau và
tiếp theo nhé.
thực
b. Làm đồ chơi chong chóng
hiện cắt dán tạo cánh chong
- GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu chóng….
phù hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
- GV: Các em có thể dựa vào vật liệu vừa
chọn hãy tự sáng tạo ra cách làm chong
chóng của mình nhé. Lưu ý các tiêu chí ta đã
đưa ra ban đầu và chú ý an toàn nhé.
- GV tổ chức cho các nhóm làm đồ chơi
chong chóng (20p)
- Trong quá trình cả lớp làm mô hình, GV - Các nhóm làm đồ chơi chong
quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
chóng.
4. Chia sẻ và điều chỉnh sản phẩm
- Các nhóm làm đồ chơi theo tiêu
- Trưng bày sản phẩm: Các nhóm đem sản chí.
phẩm của nhóm lên trưng bày, giới thiệu về
sản phẩm của nhóm mình.
- GV đưa các câu hỏi về chất liệu làm chong
chóng
- GV cho HS bình chọn sản phẩm theo các
tiêu chí
- GV nhận xét sản phẩm các nhóm, tư vấn để
HS chỉnh sửa sản phẩm hoàn thiện hơn.
- GV chiếu quy trình làm đồ chơi chong - Các nhóm bình chọn chong
chóng. Quy trình trên gợi ý chúng ta làm đồ chóng nào
chơi theo mấy bước? Các bước làm gì và làm quay đều, màu sắc đẹp.
như thế nào?
- HS trả lời: video gợi ý làm đồ
chơi
gồm 8 bước:
Bước 1: Tạo một tờ giấy vuông
Bước 2: Gấp tờ giấy theo đường
kẻ từ góc này sang góc khác, sau
đó mở ra
Bước 3: Sử dụng bút chì đánh
dấu vị trí
cách trung tâm khoảng 2 – 3 cm
như hình
Bước 4: Cắt dọc theo đường gấp.
Dừng
lại ở chỗ đánh dấu bằng bút chì
Bước 5: Dán các góc giấy vào vị
trí trung tâm
Bước 6: Tạo trục chong chóng tại
vị trí trung tâm (dùng đinh ghim)
Bước 7: Dùng tay xoay chong
chóng
để đảm bảo chong chóng quay dễ
dàng.
Bước 8: Gắn đinh ghim lên đầu
5. Vận dụng, trải nghiệm
cán dài tạo tay cầm chong chóng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Dặn dò HS có thể hoàn thiện sản phẩm
thêm ở nhà, sử dụng để trang trí góc học tập,
góc thư viện của lớp tạo tiểu cảnh trang
- HS lắng nghe
trí……
- GV tổng kết hoạt động
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________________
Tiết 28:
Tiết 55:
Tiết 28:
Tiết 28:
Tiết 111:
Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN
(ĐC Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể chất
CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG
ĐIỀU KHIỂN BÓNG(T3)
( GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tin học
CHƯƠNG TRÌNH SCESRTER
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
HOẠT CẢNG VỚI NHÂN VẬT 3D( TIẾT2 )
( Giáo viên chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 16 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 25 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 138:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. Nhận
biết được các phân số bằng nhau. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
Thực hiện được việc rút gọn phân số. Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các
phân số. So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong
nhóm có không quá bốn phàn số. Sắp xếp được các psố theo thứ tự từ bé đến lớn
trong nhóm có không quá bốn phân số. Giải được bài toán thực tế liên quan tới
phân số.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng
số (BT SGK)
con
- Hs nêu và giải thích cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nháp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Quy đồng
- GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
- HS thực hiện.
- Kiểm tra chéo
- Soi Chữa bài:
- HS trả lời
HS giải thích cách làm (Theo
=> Chốt kiến thức về quy đổng mẫu số hai
quy tắc quy đồng Mẫu số 2
phân số, trong đó có một mẫu số chia hết cho phân số, trường hợp có một
mẫu số còn lại
mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
Phần b/ c/ (Tương tự)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Vở
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Quy đồng
- BT2 này có gì giống và khác so với BT1?
- Giống: Quy đồng mẫu số các
phân số, trong đó có một mẫu
số chia hết cho mẫu số còn lại
- Khác: Quy đồng 3-4 phân số
- Yêu cầu HS làm vở, sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS soi chữa bài, nêu cách làm.
- HS nêu.
=> BT2 giúp Củng cố, rèn kĩ năng quy đổng Phần a/: Mẫu số chung là 45,
mẫu số các phân số, trong đó có một mẫu số vì 45 chia hết cả cho 3 và 5 ...
chia hết cho các mẫu số còn lại
Phần b/: Mẫu số chung là 16,
- GV khen ngợi HS.
vì 16 chia hết cả cho 2, 4 và
8 ...
- HS lắng nghe.
Bài 3: PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc.
- Tìm phân số thích hợp
- Hs làm PBT
- GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu câu a: Đoạn thẳng
AC được chia thành 4 phẩn
bằng nhau, trong đó đoạn
thẳng AB là 1 phẩn. Vậy AB =
¼ AC.
- Đoạn thẳng AC được chia
thành 4 phẩn bằng nhau, trong
đó đoạn thẳng BC là 1 phẩn.
Vậy BC = ¾ AC.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
b) Tương tự
- GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố, nhận - HS lắng nghe
biết phân số qua hình ảnh trực quan liên quan
đến đoạn thẳng được chia thành các phần
bằng nhau.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- BT yêu cầu gì?
-Viết 2; 1/6; ¾ thành 3 phân số
có mẫu số là12
- Cho Hs làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- Chia sẻ cách
=> Củng cố, rèn kĩ năng viết một số tự nhiên
và hai phân
Buổi học thứ nhất/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
TKB
PPCT
CC1
82
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
Hai
2
136
TOÁN So sánh phân số (TT)
30/3
3
109
TA
Unit 16 - Lesson 2 (4,5,6)
4
110
TA
Unit 16 - Lesson 3 (1,2,3)
1
137
TOÁN Luyện tập chung
28
Bài học STEM: Làm chong chóng
2
CN
Ba
(T1)
31/3
3
28
BSKT Môn Toán
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
4
55
GDTC
năng điều khiển bóng (Tiết 3)
1
138
TOÁN Luyện tập chung(TT)
191
TV
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
2
phương tiện
Tư
3
55
KH
Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
1/4
56
Bài 2: Động tác tại chỗ dẫn bóng
4
GDTC theo hình chữ V, dẫn bóng vượt
chướng ngại vật ( Tiết 1)
1
140
TOÁN Phép cộng phân số
2
193
TV
Đọc: Bước mùa xuân (T1)
Năm
2/4
3
194
TV
Đọc: Bước mùa xuân (T2)
4
56
KH
Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
HS THAM GIA TRẢI NGHIỆM
( HỌC BÙ VÀO THỨ BẢY)
195
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn
1
TV
miêu tả cây cối (Tiếp theo)
196
Nói và nghe: Những miền quê yêu
2
TV
Sáu
dấu
3/4
84
SHSinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ
3
HĐTN đề: Hành trình trải nghiệm.
Ôn Đọc nhạc: Bài số 4. Hát: Miền
4
28
ÂN
quê em
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
Ngày
thứ
Hai
30/3
Ba
24/3
Ba
31/3
Tư
1/4
Năm
2/4
Sáu
3/4
TUẦN 28 ( Từ ngày 30/3 đến ngày 3/4/2026)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương - Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
190
TV
Đọc: Cây đa quê hương
55
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ GAĐT
2
LSĐL
- T1
3
1
28
TIN
Bài 26: Chương trình Scratch
Bài 2: Hoạt cảnh với nhân vật 3D
2
28
MT
(T2)
3
111
TA
Unit 16 - Lesson 3 (4,5,6)
4
1
139
TOÁN Luyện tập chung(TT)
GAĐT
192
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn
2
TV
miêu tả cây cối.
3
28
ĐĐ
Quý trọng đồng tiền (Tiết 2)
1
83
HĐTN
2
56
LSĐL
1
112
TA
2
55
TALK
3
56
TALK
3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xây dựng hành trình trải nghiệm.
Thiên nhiên vùng Nam Bộ - T2
HS THAM GIA TRẢI
NGHIỆM
( HỌC BÙ VÀO THỨ BẢY)
Unit 17 - Lesson 1 (1,2,3)
GAĐT
TUẦN 28
Thứ Hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 82:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 136:
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Vận dụng
cách so sánh để làm các bài tập liên quan đến so sánh phân số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai phân - HS nêu.
số có cùng mẫu số
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài:
- HS lắng nghe.HS ghi vở
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh phấn khám phá SGK.
- HS quan sát.
- GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nhìn vào hình vẽ, em thấy bạn nào tô màu
nhiều hơn?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số của
- HS tiến hành so sánh.
hai phân
số
7
3
và
8
4
+ Vậy chúng ta có thể đưa hai phân số này
về cùng mẫu số được không? Bằng cách
nào?
- GV yêu cầu HS tiến hành quy đồng mẫu
7
3
số hai phân số ra nháp. 8 và 4
- HS làm nháp.
- HS so sánh.
7
- GV yêu cầu HS so sánh phân số
6
3
8
6
và 8 Ta
có: 8 = 4
- Vậy muốn so sánh hai phân số khác mẫu
- HS trả lời.
số ta làm theo mấy bước? Đó là những bước
nào?
- GV chiếu quy tắc so sánh hai phân số khác - HS quan sát.
mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai
phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân
số mới.
- GV mời HS đọc lại.
- 2HS đọc trước lớp. Lớp đọc
đồng thanh.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và trình bày - HS lắng nghe.
phầnb, c vào vở.
- HS trình bày bài làm.
- GV
- HS khác nhận xét.
6 vở3HS và
6 chữa: 4
3 chiếu
b, 4 = 8 , 4 = 8
.
8
c, 7 = 14 ,
- GV chốt đáp án, yêu cầu HS nêu lại cách
so sánh hai phân số khác mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thực hiện vào vở.
- HS đọc.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì
- HS trả lời.
- GV nói: Muốn tìm đoạn đường dài nhất
của ba con ốc sên ta phải đi tìm số đo độ dài -HS lắng nghe.
lớn nhất
- GV hỏi: Em làm thế nào để tìm số đo độ
dài lớn nhất?
- HS trả lời.
3
5
1
2
7
10
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa:
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học
- HS trả lời.
được những gì?
- GV chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- HS quan sát, ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 109:
Tiếng Anh
UNIT 16: LESSON 2( 4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 110:
Tiếng Anh
UNIT 16 - LESSON 3 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Tiết 190:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Hiểu nghĩa của
các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp
của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha
thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc
nhớ trong bài. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong
bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu giới - HS thảo luận nhóm đôi
thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật
nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành, trong
lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
(cổ kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu
nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai
nói / trong cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về
tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất
hình ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được tả
như tế nào?
- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa
nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác giả
như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương nhìn
từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta
dễ dàng hình dung …Điều này chứng tỏ tác giả rất
yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê
hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn
tượng đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa
và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây
đa, đối với quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc
- HS nêu số đoạn.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình
- HS trả lời.
cảm của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em
sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình
yêu thương đối với quê hương, địa phương em
sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương,
- HS thực hiện
địa phương em sinh sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 1)
Tiết 55:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ. Xác định vị trí địa lí của
vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền.
* HSPT phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam
Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ)
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát “Về miền Tây”
- HS lắng nghe và trả lời
+ Kể tên các tỉnh thành xuất hiện trong bài hát
trên?
(Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang,
Kiên Giang,….)
+ Các tỉnh thành trên nằm ở phí nào nước ta?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và đọc thông
- HS thực hiện
tin SGK thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học
tập
1. Vùng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta?
2. Vùng Nam Bộ được tạo thành từ mấy bộ phận?
3. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với các vùng nào của
đất nước?
4. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào?
5. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với biển nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày
tốt
- GV chốt lại một số ý chính:
- HS lắng nghe
+ Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước.
+ Gồm hai bộ phận: Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ
+ Tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, Duyên hải miền
Trung và Cam-pu-chia, biển Đông, vịnh Thái Lan.
+ Vùng có phần biển rộng lớn, nhiều tiềm năng.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ.
- HS trả lời
- Kể tên một số đảo, hòn đảo lớn ở Nam Bộ.
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 137
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. Nhận
biết được các phân số bằng nhau. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
Thực hiện được việc rút gọn phân số. Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các
phân số. So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong
nhóm có không quá bốn phân số. Sắp xếp được các p/số theo thứ tự từ bé đến
lớn trong nhóm có không quá bốn p/ số. Giải được bài toán thực tế liên quan tới
phân số.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân
số (BT SGK)
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
- Chữa bài:
- HS ghi đáp án đúng vào
bảng con
- Hs nêu và giải thích cách
làm
- HS đọc.
- Điền số
- HS thực hiện.
- HS trả lời
Phần a/ Điền số bao nhiêu?
=> Chốt kiến thức về phân số bằng nhau; tính Làm cách nào để tìm được số
chất cơ bản của phân số, cách rút gọn rút gọn đó?
phân số.
Phần b/ c/ (Tương tự)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
a/ Đã tô màu vào 2/5 số ngôi
sao của hình nào dưới đây?
b/ …
- Làm PBT
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
a/ Đáp án B
b/ Đáp án C
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
a/ Đáp án B vì tô màu vào 4
ngôi sao …
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết các phân số - HS lắng nghe.
bằng nhau
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Rút gọn phân số
- HS làm vở ở lớp
- GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu.
a) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 6 và 12 => chia cả
tử số và mẫu số cho 6 và 12
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
b) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 9 và 15 => chia cả
tử số và mẫu số cho 9 và 15
GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố cách - HS lắng nghe
làm dạng bài “Tính” dựa vào cách rút gọn
phân số để đưa kết quả vể phân số tối giản.
Trò chơi: Hái hoa
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hãy đọc thầm và nêu cách chơi?
- GV giải giải thích luật chơi như trong SGK
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức
chơi đúng luật.
- HS đọc.
-HS đọc
- HS chơi theo nhóm 4
- Khi một bạn chơi, các bạn
còn lại trong nhóm giám sát,
động viên bạn; tất cả HS đều
lẩn lượt được chơi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh các phân số?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
BÀI HỌC STEM: LÀM CHONG CHÓNG (T1+2)
Tiết 28; 29:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Tính toán được chi phí
khi làm một đồ chơi. Tự tin trình bày đề xuất ý tưởng hoặc giới thiệu sản phẩm.
Chia sẻ hợp tác với bạn trong quá trình làm sản phẩm.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm
– 1 chong chóng
– Đồ dùng, dụng cụ vật liệu cho 1 nhóm 4 HS
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy bìa
4 tờ
2
Băng dính hai mặt
1 cuộn
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
1
Thiết bị/Dụng cụ
Đinh ghim
Số lượng
5 chiếc
Hình ảnh minh hoạ
2
Bút chì
1 chiếc
3
Kéo
1 chiếc
4
Que tre
1 chiếc
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
– Trò chơi: Nếu thì
– GV giới thiệu cách chơi:
Chia hai đội nam, nữ. Mỗi bạn có một mảnh
giấy nhỏ và bút.
Quy định cho bên Nam ghi vào giấy bắt đầu
bằng chữ “Nếu”, còn bên nữ bằt đầu bằng
chữ “Thì”.
Sau 3 phút lần lượt mời 1 bạn Nam lên đọc
câu của mình sau đó mời bạn Nữ tiếp tục đọc
câu của mình…
– GV mời 2 đội tham gia trò chơi.
– GV đọc câu đố và mời HS trả lời. Sau đó
dẫn dắt cho HS biết nhiệm vụ cần thực hiện
trong bài học này.
2. Khám phá:
a) GV yêu cầu quan sát hình ở trang 63 và
cho
biết:
– Tên các bộ phận chính của đồ chơi chong
chóng.
Hoạt động của HS
– HS theo dõi
– HS tham gia trò chơi.
– HS trả lời và theo dõi
– Tên các bộ phận chính của đồ
chơi chong chóng: cánh chong
chóng, thân và trục chong chóng.
– Mối liên hệ giữa các bộ phận
của chong chóng:
Thân chong chóng để cầm hoặc
cắm vào chỗ cố định giúp chong
– GV: Em hãy mô tả mối liên hệ giữa các bộ
chóng đứng được.
phận của chong chóng.
Trục giúp cố định cánh chong
chóng vào thân chóng chóng.
Cánh chong chóng gồm có 4
cánh đối xứng nhau.
b) GV yêu cầu HS quan sát hình trang 63
– HS trả lời: Bạn chạy tạo ra gió
sách bài học STEM lớp 4 và giải thích vì sao
làm cho chong chóng quay.
chong chóng quay.
c) GV mời HS hoạt động nhóm đôi và yêu – HS trả lời
cầu:
Chong chóng số 2 quay nhanh
Em cùng bạn dự đoán trong trường hợp hơn
(trang 64 sách bài học STEM lớp 4) chong Vì cánh chong chóng số 2 cứng
chóng nào sẽ quay nhanh hơn? Tại sao?
Cánh cong, hứng được nhiều gió
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS
– HS hoàn thành phiếu
hoàn thành.
– HS trình bày phiếu học tập số
1
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 1.
1. Chong chóng quay khi có gió.
2. Các bộ phận chính của chong
chóng: là cánh, trục và thân.
3. Tốc độ quay của chong chóng
phụ thuộc vào: gió và cánh
chong
chóng.
4. 2 công dụng của chong chóng:
dùng để trang trí, làm đẹp.
3. Luyện tập, thực hành
a. Đề xuất ý tưởng và cách làm đồ
chơi chong chóng
- Dẫn dắt, giới thiệu HS sẽ cùng làm sản
phẩm đồ chơi chong chóng
- HS theo dõi
- GV chia lớp thành các nhóm 6
- HS nêu lại
- GV đưa tiêu chí sản phẩm
+ Khi có gió cánh quay đều
+ Bền, đẹp, sử dụng được lâu dài
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý tưởng theo
các tiêu chí:
- Mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý tưởng làm - HS chia sẻ
sản phẩm cho nhóm mình.
+ Nhóm sử dụng vật liệu, dụng
- Thảo luận đề xuất các giải pháp theo ý cụ như
tưởng đã chọn.
bìa cứng, keo dán, băng dính hai
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ ý tưởng. mặt,
- Em có thể sử dụng những vật liệu gì để tạo bút màu, bút chì, đinh ghim, que
nên sản phẩm
tre.
- Lựa chọn trong những vật liệu sẵn có, tiện + Nhóm em sẽ làm chong chóng
dụng để tạo ra sản phẩm
cánh
- GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt gồm ô màu.
động tiếp theo: Các nhóm đã thảo luận và nêu + Mô tả cách thực hiện: trang trí
được các ý tưởng cho mốn đồ chơi chong tờ giấy
chóng của mình, chúng ta cùng sang phần thành các ô màu so le nhau và
tiếp theo nhé.
thực
b. Làm đồ chơi chong chóng
hiện cắt dán tạo cánh chong
- GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu chóng….
phù hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
- GV: Các em có thể dựa vào vật liệu vừa
chọn hãy tự sáng tạo ra cách làm chong
chóng của mình nhé. Lưu ý các tiêu chí ta đã
đưa ra ban đầu và chú ý an toàn nhé.
- GV tổ chức cho các nhóm làm đồ chơi
chong chóng (20p)
- Trong quá trình cả lớp làm mô hình, GV - Các nhóm làm đồ chơi chong
quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
chóng.
4. Chia sẻ và điều chỉnh sản phẩm
- Các nhóm làm đồ chơi theo tiêu
- Trưng bày sản phẩm: Các nhóm đem sản chí.
phẩm của nhóm lên trưng bày, giới thiệu về
sản phẩm của nhóm mình.
- GV đưa các câu hỏi về chất liệu làm chong
chóng
- GV cho HS bình chọn sản phẩm theo các
tiêu chí
- GV nhận xét sản phẩm các nhóm, tư vấn để
HS chỉnh sửa sản phẩm hoàn thiện hơn.
- GV chiếu quy trình làm đồ chơi chong - Các nhóm bình chọn chong
chóng. Quy trình trên gợi ý chúng ta làm đồ chóng nào
chơi theo mấy bước? Các bước làm gì và làm quay đều, màu sắc đẹp.
như thế nào?
- HS trả lời: video gợi ý làm đồ
chơi
gồm 8 bước:
Bước 1: Tạo một tờ giấy vuông
Bước 2: Gấp tờ giấy theo đường
kẻ từ góc này sang góc khác, sau
đó mở ra
Bước 3: Sử dụng bút chì đánh
dấu vị trí
cách trung tâm khoảng 2 – 3 cm
như hình
Bước 4: Cắt dọc theo đường gấp.
Dừng
lại ở chỗ đánh dấu bằng bút chì
Bước 5: Dán các góc giấy vào vị
trí trung tâm
Bước 6: Tạo trục chong chóng tại
vị trí trung tâm (dùng đinh ghim)
Bước 7: Dùng tay xoay chong
chóng
để đảm bảo chong chóng quay dễ
dàng.
Bước 8: Gắn đinh ghim lên đầu
5. Vận dụng, trải nghiệm
cán dài tạo tay cầm chong chóng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Dặn dò HS có thể hoàn thiện sản phẩm
thêm ở nhà, sử dụng để trang trí góc học tập,
góc thư viện của lớp tạo tiểu cảnh trang
- HS lắng nghe
trí……
- GV tổng kết hoạt động
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________________
Tiết 28:
Tiết 55:
Tiết 28:
Tiết 28:
Tiết 111:
Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN
(ĐC Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể chất
CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG
ĐIỀU KHIỂN BÓNG(T3)
( GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tin học
CHƯƠNG TRÌNH SCESRTER
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
HOẠT CẢNG VỚI NHÂN VẬT 3D( TIẾT2 )
( Giáo viên chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 16 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 25 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 138:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. Nhận
biết được các phân số bằng nhau. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
Thực hiện được việc rút gọn phân số. Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các
phân số. So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong
nhóm có không quá bốn phàn số. Sắp xếp được các psố theo thứ tự từ bé đến lớn
trong nhóm có không quá bốn phân số. Giải được bài toán thực tế liên quan tới
phân số.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng
số (BT SGK)
con
- Hs nêu và giải thích cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nháp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Quy đồng
- GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
- HS thực hiện.
- Kiểm tra chéo
- Soi Chữa bài:
- HS trả lời
HS giải thích cách làm (Theo
=> Chốt kiến thức về quy đổng mẫu số hai
quy tắc quy đồng Mẫu số 2
phân số, trong đó có một mẫu số chia hết cho phân số, trường hợp có một
mẫu số còn lại
mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
Phần b/ c/ (Tương tự)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Vở
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Quy đồng
- BT2 này có gì giống và khác so với BT1?
- Giống: Quy đồng mẫu số các
phân số, trong đó có một mẫu
số chia hết cho mẫu số còn lại
- Khác: Quy đồng 3-4 phân số
- Yêu cầu HS làm vở, sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS soi chữa bài, nêu cách làm.
- HS nêu.
=> BT2 giúp Củng cố, rèn kĩ năng quy đổng Phần a/: Mẫu số chung là 45,
mẫu số các phân số, trong đó có một mẫu số vì 45 chia hết cả cho 3 và 5 ...
chia hết cho các mẫu số còn lại
Phần b/: Mẫu số chung là 16,
- GV khen ngợi HS.
vì 16 chia hết cả cho 2, 4 và
8 ...
- HS lắng nghe.
Bài 3: PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc.
- Tìm phân số thích hợp
- Hs làm PBT
- GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu câu a: Đoạn thẳng
AC được chia thành 4 phẩn
bằng nhau, trong đó đoạn
thẳng AB là 1 phẩn. Vậy AB =
¼ AC.
- Đoạn thẳng AC được chia
thành 4 phẩn bằng nhau, trong
đó đoạn thẳng BC là 1 phẩn.
Vậy BC = ¾ AC.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
b) Tương tự
- GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố, nhận - HS lắng nghe
biết phân số qua hình ảnh trực quan liên quan
đến đoạn thẳng được chia thành các phần
bằng nhau.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- BT yêu cầu gì?
-Viết 2; 1/6; ¾ thành 3 phân số
có mẫu số là12
- Cho Hs làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- Chia sẻ cách
=> Củng cố, rèn kĩ năng viết một số tự nhiên
và hai phân
 








Các ý kiến mới nhất