Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:55' 10-03-2026
Dung lượng: 151.9 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26 ( Từ ngày 16/3 đến ngày 20/3/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
theo
TKB
PPCT
CC1
76
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
Hai
2
126
TOÁN Phân số và phép chia số tự nhiên
16/3
3
101
TA
Unit 15 - Lesson 3 (1,2,3)
4
102
TA
Unit 15 - Lesson 3 (4,5,6)
1
127
TOÁN Luyện tập
26
Bài 9: Lắp ghép mô hình robot (Tiết
Ba
2
CN
1)
17/3
3
26
BSKT Môn Toán
4
51
GDTC Bài 4: Nhảy dây (Tiết 6)
1
128
TOÁN Tính chất cơ bản của phân số
177
TV
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
2
Tư
nguyên nhân, mục đích
18/3
KH
Một số bệnh liên quan đến dinh
3
51
dưỡng (Tiết 1)
4
52
GDTC Ôn tập hoàn thiện bài tập TTVĐCB
1
130
TOÁN Rút gọn phân số
2
179
TV
Đọc: Ngựa biên phòng (T1)
Năm
3
180
TV
Đọc: Ngựa biên phòng (T2)
19/3
Một số bệnh liên quan đến dinh
4
52
KH
dưỡng (Tiết 2)
1
181
TV
Viết: Trả bài văn thuật lại một sự việc
182
Đọc mở rộng
2
TV
Sáu
78
SHSinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
20/3
3
HĐTN Uống nước nhớ nguồn.
- Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng
4
26
ÂN
tạo

Đồ
dùng
dạy học

GAĐT
GAĐT
Tiết học
TV
GAĐT

GAĐT
Tiết học
TV

TUẦN 26 ( Từ ngày 16/3 đến ngày 20/3/2026)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB
1

Hai
16/3

Ba
17/3

Tư
18/3

Năm
19/3

Sáu
20/3

2
3
4
1

Tiết
thứ
theo
PPCT
176
51

26

Môn

Tên bài dạy

TV

Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi
Bài 21: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
LSĐL
vùng Tây Nguyên - tiết 3

TIN
MT
TA

Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT

Bài 24: Làm quen với phần mềm
Scratch
Bài 1: Tạo hình của nhà rông (Tiết 2)
Review 3 (Activity 1- 5)

2
3
4
1
2
3

26
103
129
178
26

TOÁN Luyện tập
TV
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
ĐĐ
Thực hành rèn kĩ năng giữa học kì II

1

77

HĐTN

2

52

3
1

104

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đền
ơn đáp nghĩa”
Bài 22: Một số nét văn hóa và truyền
LSĐL thống yêu nước, cách mạng của đồng
bào Tây Nguyên - tiết 1
ATGT
TA
Review 3 (Activity 1- 5)

2

51

TALK

3

52

TALK

GAĐT

GAĐT

TUẦN 26

Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 76:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 126:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số. HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có
tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu :
+ Học sinh 1 thực hiện YC.
- Tô màu số hình tròn để biểu diễn các phân số + Học sinh 2 thực hiện YC
bên dưới hình
+ Giáo viên đọc cho học sinh này viết 1 số
phân số , sau đó viết 1 số phân số cho học sinh - HS ghi đề bài vào vở
đọc
+ Chữa bài, nhận xét học sinh
+ GTB, Nêu mục tiêu tiết học
2. Khám phá:
+ Giáo viên nêu vấn đề: Chia đều 3 cái bánh - Mỗi bạn được 1 cái bánh
cho 3 bạn thì mỗi bạn được mấy cái bánh? +
Các số 3;3;1 được gọi là các số gì?
- HS trả lời
+ Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự - Học sinh thảo luận và đi
nhiên khác 0 , ta có thể tìm được thương là 1 đến cách chia
số tự nhiên . Nhưng không phải lúc nào ta
cũng có thể thực hiện như vậy.
+ Giáo viên nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh - Có 3 cái bánh, chia đều cho
chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy 4 bạn thì mỗi bạn nhận được
3
phần cái bánh?
3/4 cái bánh. Vậy 3: 4 = 4
+ Yêu cầu HS nêu cách chia.
- HS trả lời và nêu rõ cách
+ GV nêu: Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn. chia
5
Hỏi mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
- Mỗi bạn được 4 cái bánh
3
+ Thương trong phép chia 3 : 4 = 4 có gì khác - HS trả lời

so với thương trong phép chia
3 : 3 = 1?
- Giáo viên kết luận( SGK tr 52)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- 1 học sinh lên bảng chữa
GV chốt: Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
bài
nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng là 1
- HS nhận xét bài bạn
STN.
Lưu ý trường hợp: 0: 6 = 0
Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc đề, đọc mẫu và - HS đọc đề bài và tự làm
tự làm bài.
bài.
- Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có - Có tử số là số tự nhiên đó
thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
và mẫu số bằng 1.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhắc lại kết luận
như SGK
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và khoanh kết - HS trao đổi nhóm đôi, chia
quả vào đáp án đúng A, B, C
sẻ đáp án
+ Gọi đại diện các nhóm trả lời và nêu lí do tại - HS trình bày trước lớp
sao lại khoang vào đáp án đó.
+ GV chốt: đáp án: C
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Lắng nghe
- Tổng kết giờ học.
- Thực hiện
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 101:

Tiếng Anh
UNIT 15 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 102:

Tiếng Anh
UNIT 15 - LESSON 3 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI

Tiết 176:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố
tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, biết nắt nghỉ sau dấu câu. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể

hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc, nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn. Hiểu
vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ
mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học
trò những gì tốt đẹp nhất.)
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó. Biết trân trong thầy cô trong sự
nghiệp trồng người.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- HS trả lời
+ GV yêu cầu HS nêu tên bài đọc tuần
trước.
- HS đọc thuộc 3 khổ thơ và
+ Gọi HS đọc thuộc 3 khổ thơ trong bài
“Trong lời mẹ hát” và nêu nội dung của bài trả lời câu hỏi
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở
cần đạt.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS trả lời
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... xin mời vào nhà
Đoạn 2: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - HS phát âm các từ khó
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: Cơ – rô –xét – ti, An – béc – tô
Bốt – ti –ni.
- HS nêu cách ngắt câu và đọc
Ngắt câu dài: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến lại câu dài
thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ –
rô – xét – ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: hân - 2 HS đọc nối tiếp
hạnh
- HS giải nghĩa từ
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- HS đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - Đại diện 2 nhóm đọc trước
- GV nhận xét phần đọc của HS
lớp
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo
- HS đọc thầm thảo luận

luận nhóm 2 và TLCH
- HS trả lời câu hỏi 1
1. Hành động bỏ mũ khi chào thày giáo cũ
- HS trả lời câu hỏi
của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
+ Với những thày cô dã dạy dỗ mình nên
Ý1: Sự kính trọng và biết ơn
người mình cần có tháu độ thế nào?
thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc - HS đọc và trả lời câu hỏi 2
thầm TLCH
2. Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của
thầy giáo làm cho bố bạn nhỏ xúc động?
3. Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng khi nhận lại
bài chính tả cũ của mình?
+ GV cho HS đọc kĩ câu hỏi, thảo luận
- HS thảo luận và trả lời câu
nhóm 2 rồi trả lời.
hỏi 3.
+ Nêu ý chính của đoạn 2
Ý 2: Thầy giáo cũ của bố vô
4. Theo em, bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi
cùng thương yêu , trân trọng
được đến thăm người thầy đầu tiên của bố? những kỉ niệm đẹp với học trò
+ Từ 2 ý chính yêu cầu học sinh rút ra nội
- HS đưa ra nhiều ý kiến khác
dung chính của bài
nhau
+ GV chốt nội dung: Câu chuyện cảm động
về tình cảm của thầy giáo đối với học trò và - HS rút ra nội dung chính của
sự kính trọng, biết ơn của học trò đối với bài.
thầy giáo.
- 2 HS đọc lại nội dung
+ Gọi 2 HS đọc lại nội dung của bài
3. Luyện tập, thực hành:
+ Yêu cầu HS rút ra giọng đọc toàn bài.
- HS rút giọng đọc
+ Giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- 3 HS sắm vai đọc đoạn 2: vai
+ Yêu cầu HS luyện đọc phân vai, HS thi
cậu bé, bố, thầy giáo
đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
tình cảm thầy trò?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 51:
I. Yêu cầu cần đạt:

Lịch sử và địa lí
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN (T3)

* Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên phát
triển thủy điện và hoàn thành các bài tập
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
và hợp tác
* HSPT phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu
thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nhắc lại
kiến thức:
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+ Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên
+ Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên
+ Phân bố các loại cây công nghiệp
- GV giới thiệu- ghi bài

- HS trả lời

2.Khám phá:
2.3. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện
- GV cho học sinh xem video về để khai thác tiềm
năng của Tây Nguyên trong phát triển thủy điện
nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng ở
vùng.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát
hình 5 thực hiện các nhiệm vụ:
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy
điện ở Tây Nguyên
+ Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà
máy thủy điện
- GV cho học sinh thảo luận theo nhóm 4.
- GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các học sinh
khác lắng nghe và bổ sung.
- GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách thực hiện
các nhiệm vụ.
- GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy
điện có ý nghĩa như thế nào đối với vùng Tây
Nguyên?
- GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa
và trả lời
- GV mời HS trình bày rồi nhận xét.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò

HS xem video

- HS thảo luận và trả lời
các câu hỏi

- HS lắng nghe

cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà
máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều
tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế
lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô.
- GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động
tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng
các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông
cũng có những tác động tiêu cực tới môi trường
thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây
mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn
các dòng sông thường là nơi có diện tích rừng lớn
việc mất trường cũng dẫn tới suy giảm đa dạng
sinh học bên cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng
có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông vì vậy
việc xây dựng các nhà máy thủy điện cần được
quản lý và quy hoạch hợp lý.
2.2. Luyện tập
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1:
+ Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân số ở
vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao xuống thấp.
+ Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là vùng có
mật độ dân số thấp nhất trong cả nước
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2:
+ GV gọi học sinh ghép nối các thành phần tự
nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a-c, các học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức:

- HS tìm hiểu thông tin
và trình bày

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và trả lời
các câu hỏi

- HS nhận xét và nhắc lại
kiến thức

+ Câu 1
Vùng

Đồng
bằng Bắc
Bộ

Nam Bộ

Mật độ dân
số (người/
km²)

1431

554

Duyên hải Trung du
miền
và miền
Trung
núi Bắc Bộ
212

139

Tây
Nguyên
109

+ Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS sưu tầm một số thông tin hình ảnh về
một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng và
chia sẻ với các bạn.

- HS sưu tầm và chia sẻ

- GV kiểm tra vào đầu tiết học sau, yêu cầu học
sinh trong cặp/ nhóm trình bày, bổ sung.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________
Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 127
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số. HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có
tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài, ở
- Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng dưới viết vào vở nháp.
- HS nhận xét bài của bạn
phân số
- HS nêu yêu cầu cần đạt
8 :9
64 :8
1 :7
0:5
- Giáo viên chữa bài, nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ô li
- HS làm bài vào vở
- GV cho HS đọc nối tiếp mỗi HS 1 phép tính. - HS thực hiện
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
GV chốt: Phép chia số TN đều viết thành phân
số. (có mẫu số khác 0)
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS đọc đề và nêu yêu cầu
Tổ chức trò chơi: “Tìm thức ăn cho con vật”
+ GV phổ biến tên trò chơi, cách chơi, luật - HS lắng nghe
chơi.
+ Tổ chức trò chơi
- HS chơi
+ GV chốt đội chơi đã tìm được thức ăn cho
con vật.

+ GV chốt kiến thức: Mỗi phép chia số tự
nhiên có thể viết thành phân số, ngược lại 1
phân số cũng có thể viết thành phép chia số tự
nhiên
- HS nêu yêu cầu đề
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm 2 vận
+ GV hướng dẫn mẫu: Cân 4 hộp kẹo như dụng kiến thức trả lời câu
nhau được 1 kg. Hỏi cân 1 hộp nặng bao nhiêu hỏi
kg?
- Đại diện các nhóm trả lời
+ Nhấn mạnh: dấu ? chính là số cần điền ở tử và giải thích rõ cách làm.
số và mẫu số.
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
+ Gọi đại diện các nhóm trả lời và giải thích
cách làm
+ Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu
+ GV chốt: Cách tìm phân số là số đo đại đề bài 4
lượng.
- HS đọc và chọn đồ vật
Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài
thích hợp với khối lượng
- GV cho Hs làm việc cặp đôi, 1 HS đọc phân
số, 1 HS chỉ vào vật có khối lượng tương ứng.
- GV và HS nhận xét.
+ GV chốt cách đọc, viết phân số chứa đại
lượng.
- HS đọc đề bài
Bài 5:
- HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS tìm độ dài của cạnh
AD, AE, AG
a. GV hướng dẫn mẫu như SGK
- GV cho HS tự hoàn thiện tìm độ dài các - HS thực hiện và neu cách
làm
cạnh còn lại
b. Cho HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở ô
li.
- GV cho HS nhận xét
- GV chốt: Cách tìm độ dài các đoạn thẳng
tương ứng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Về nhà chuẩn bị bài: Tính chất cơ bản của
phân số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 26:
I. Yêu cầu cần đạt:

Công nghệ
LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ- BỐT (TIẾT 2)
Tiết học thư viện

* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. Lắp
ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép
mẫu rô-bốt khác.
- HS biết tìm kiếm tài liệu có liên quan tới bài học tại thư viện để chia sẻ cho các
bạn cùng biết.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời
mô hình rô- bốt.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
a. Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các bước
- HS trả lời
để lắp ghép mô hình rô- bốt
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực
mô hình rô- bốt
hiện
B1: Lắp đầu rô- bot
B2: Lắp thân rô- bot
B3: Lắp chân rô- bot
B4: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rô- HS thực hành
bốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng
cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
b. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô - HS nối tiếp giới thiệu
hình rô- bốt của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và
- HS thực hiện
của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- HS đọc phiếu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YCHS tìm kiếm tài liệu có liên quan tới bài
-HS tìm kiếm tài liệu theo
học tại thư viện rồi chia sẻ cho các bạn cùng
nhóm
biết.
-Đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp
- Sản phẩm mô hình rô- bốt gồm mấy bộ phận? - HS trả lời
Kể tên các bộ phận đó.

- Thế nào là mô hình rô- bốt đạt yêu cầu?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
- HS thực hiện
rô- bốt khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 26:

Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN
Đ/C Liên soạn và dạy

Tiết 51:

Giáo dục thể chất
NHẢY DÂY ( Tiết 6)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 26:

Buổi chiều
Tin học
LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM SCRATCH
(GV chuyên soạn và dạy)

____________________________________

Tiết 26:

Tiết 103:

Mĩ Thuật
TẠO HÌNH CỦA NHÀ RÔNG ( TIẾT 2 )
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
REVIEW 3
(GV chuyên soạn và dạy)

Thứ Tư ngày 18 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng
Toán
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

Tiết 128
I. Yêu cầu cần đạt
* HS nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, nhận biết được sự bằng nhau
của 2 phân số bằng nhau, vận dụng giải bài tập, bài toán có liên quan.
* HSPT năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, yêu thích môn học.
* HSPT phẩm chất: tính cẩn thận, làm Toán nhanh, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.

III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
+ Đoạn đường dài 1km, được chia thành 4
đoạn bằng nhau. Đội công nhân đã sửa ba
đoạn như thế. Vậy đã sửa được…km còn fải
sửa…km.
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm.
- GTB, Nêu mục tiêu tiết học
2. Khám phá
a. Bài toán thực tế
+ GV nêu vấn đề: Có hai băng giấy dài bằng
nhau. GV gọi 2 HS lên bảng thao tác.
- Bạn Việt chia băng giấy thứ nhất thành 3
phần bằng nhau rồi tô màu 2 phần. Hỏi bạn
Việt tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
- Bạn Mai chia băng giấy thứ 2 thành 6 phần
bằng nhau, rồi tô màu 4 phần. Hỏi bạn Mai
tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
+ GV cho HS thao tác và trả lời

Hoạt động của HS
- HS lên bảng làm bài, ở dưới
viết vào vở nháp.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nêu yêu cầu cần đạt

- HS lắng nghe
- HS dưới lớp thao tác trên
băng giấy (đã chuẩn bị) theo
hình thức nhóm 2
- HS trả lời.

2

+ GV chốt đáp án: Việt đã tô màu 3 băng
4
giấy. Mai đã tô màu 6 băng giấy.

+ Nhận xét về độ dài của hai băng giấy vừa
tô màu?
2

4

- HS trả lời.
- HS so sánh hai phân số

+ So sánh phân số 3 và 6
b. Tính chất cơ bản của phân số

- HS trả lời

- Làm thế nào từ phân số 3 ta có được phân

- HS lắng nghe
- HS nhắc lại kiến thức về
phân số bằng nhau

2

4

số 6 ?

4

- Làm thế nào từ phân số 6 ta có được phân
2

số 3 ?

GVKL: Rút ra tính chất cơ bản của phân
số( hai phân số bằng nhau ) như nhận xét
SGK trang 56
+ GV cho HS thuộc kiến thức tại lớp.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Cho hs làm bài cá nhân vào SGK
- Trình chiếu và chữa bài

- HS làm bài cá nhận vào
SGK.

- GV cho HS nêu kết quả, HS nhận xét đáp
án đúng.
GV chốt: phân số bằng nhau.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất cơ bản
của phân số
Bài 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở ô
li.
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV trình chiếu đáp án và chữa bài
GVKL: Vận dụng tính chất cơ bản của phân
số để tìm thừa số hoặc số chia chưa biết. Từ
đó tìm được các phân số bằng phân số đã
cho.
Bài 3:
+ GV cho HS tìm hiểu đề bài rồi làm bài
+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
+ GV chốt kết quả:
6 6 :3 2
=
=
9 9 :3 3

- HS nêu kết quả
- HS nhận xét đáp án đúng.
- HS nhắc lại tính chất cơ bản
của phân số
- HS nêu yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm 2 làm bài
vào vở ô li.
- HS chữa bài

- HS làm bài và khoanh vào
đáp án đúng
- HS nêu cách làm

Đáp án C
- HS trả lời
+ Phân số 2/3 bằng phân số nào?
GVKL: Khi chia cả tử và mẫu cho cùng 1
số tự nhiên khác 0 ta được một phân số mới
bằng phân số đã cho.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của
- HS nhắc lại tính chất cơ bản
phân số.
của phân số
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
……………...........................................................................................................
Tiết 177:

Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ
NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH

I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích. Biết phân biệt và sử
dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đíchĐặt được câu có
trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi: Trạng ngữ là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
- Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Nó bổ
sung thông tin gì cho câu?
GV chốt đáp án: Trạng ngữ
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
+ GV hướng dẫn mẫu:
VD: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố
 
Gửi ý kiến