Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 15h:33' 22-02-2026
Dung lượng: 173.7 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày
thứ

Hai
23/2

Ba
24/2

Tư
25/2

Năm
26/2

Sáu
27/2

TUẦN 23 ( Từ ngày 23/2 đến ngày 27/2/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
CC1
67
Sinh hoạt dưới cờ
HĐTT
2
111
TOÁN Luyện tập
Unit 13 - Lesson 3 (1,2,3)
3
89
TA
Unit 13 - Lesson 3 (4,5,6)
4
90
TA
1
112
TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Bài 8: Lắp ghép mô hình bập bênh
23
2
CN
(T1)
3
23
BSKT Môn Tiếng Việt
4
45
GDTC Ôn tập bật cao, bật xa
TOÁN Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
1
113
(TT)
Luyện từ và câu: Luyện tập về hai
156
TV
2
thành phần chính của câu.
Bài 22: Ôn tập chủ đề Nấm
3
45
KH
4
46
GDTC Bài 4: Nhảy dây ( Tiết 1)
1
115
TOÁN Luyện tập chung (TT)
Đọc: Cảm xúc Trường Sa (T1)
2
158
TV
Đọc: Cảm xúc Trường Sa (T2)
3
159
TV
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với
4
46
KH
cơ thể (Tiết 1)
Viết: Viết bài văn kể lại một câu
160
1
TV
chuyện.
Nói và nghe: Những tấm gương
161
2
TV
sáng.
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
69
Chia sẻ những điều khó nói.+ Bác
SH3
Hồ và những bài học về đạo
HĐTN
đức……
4

23

ÂN

Hát: Tình bạn tuổi thơ

TUẦN 23 ( Từ ngày 23/2 đến ngày 27/2/2026)

Ngày
thứ
Hai
23/2

Ba
24/2

Tư
25/2

Năm
26/2

Buổi học thứ hai/ngày.GV Đỗ Thị Thu Hương – Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
Đọc: Sự tích con Rồng, cháu Tiên.
1
155
TV
2
45
LSĐL Bài 19: Phố cổ Hội An - tiết 2
3
4
1
23
TIN Bài 21: Tạo hiệu ứng chuyển trang
2
23
MT Bài 3: Món ăn truyền thống (Tiết 1)
Unit 14 - Lesson 1 (1,2,3)
3
91
TA
4
1
114
TOÁN Luyện tập chung
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một
157
2
TV
câu chuyện.
Duy trì quan hệ bạn bè (Tiết 1)
3
23
ĐĐ
1

68

HĐTN

2

46

LSĐL
TVATGT

3
1

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành
vi xâm hại tinh thần.
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên
- tiết 1

Sáu

2

92
45

27/2

3

46

TA
TALK
TALK

Unit 14 - Lesson 1 (4,5,6)

Đồ
dùng
dạy học

TUẦN 23

Thứ Hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 67:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 111:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Tìm được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
* HS PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Tìm số trung bình cộng của các số sau: - HS làm BC
34; 43; 52 và 39
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của
- HS nêu.
nhiều số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS quan sát các bông hoa, - HS nêu.
nêu số được ghi trong các cánh hoa ở
từng bông hoa.
- Yêu cầu HS thực hiện bài vào bảng
- HS làm bảng con.
con.
- Nêu cách tìm số ghi ở nhụy hoa thứ
- HS trả lời
nhất?
- HS trả lời
- Số em tìm được ở nhụy hoa thứ hai là
số trung bình cộng của mấy số?
- HS trả lời
=> Chốt: Để làm được bài tập 1 em vận
dụng kiến thức gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm vở
- HS thực hiện.
- Để tìm được trung bình mỗi bao nặng - HS nêu.
bao nhiêu kg thóc cần biết gì?

(Cần tìm được có tất cả mấy bao thóc,
các bao thóc nặng tất cả bao nhiêu kg)
=> Chốt: Nêu cách tìm số TBC của
- HS nêu
nhiều số?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.
- HS thực hiện
- Để tìm được TB mỗi ngày Rô-bốt làm - HS nêu.
được bao nhiêu cái bánh cần biết gì?
- Ai có cách làm khác?
- HS nêu (nếu có)
- GV hướng dẫn cách làm khác
- HS lắng nghe.
Tìm TB mỗi ngày....
20 + 4 : 2 = 22 (cái bánh)
- GV củng cố cách tìm số TBC của hai
- HS lắng nghe.
số.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số Rô-bốt đã viết.
- Bài cho biết gì?
- HS nêu.
- Cho biết số TBC của 2 số và một trong - HS trả lời.
hai số đó. Muốn tìm số còn lại ta làm
như thế nào?
=> Chốt: Biết trung bình cộng của hai
số và một trong hai số đó. Muốn tìm số
còn lại ta làm như sau:
B1: Tìm tổng = số TBC x số các số
hạng
B2: Tìm số kia = tổng - số đã biết.
- HS nhắc lại
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tìm số TBC của nhiều số?
- HS nêu.
- Khi biết số TBC của các số cần đi tìm gì? - HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 89:

Tiếng Anh
UNIT 13 – LESSON 3 ( 1, 2, 3 )
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 90:

Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN

Tiết 155:
I. Yêu cầu cần đạt
*Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng
ở những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc.Nhận biết được các nhận vật, các
tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện. Hiểu và tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt, biết ơn và trân trọng
nguồn cội.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ
- HS phát biểu theo quan điểm cá
điểm và cho biết bức tranh nói với em nhân.
điều gì về chủ điểm này.
- GV giới thiệu chủ điểm
*Giới thiệu bài:
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát
- HS nêu nội dung tranh
tranh minh họa + nêu nội dung tranh
? Theo em, hai nhân vật trong tranh là - HS trả lời
ai? (Lạc Long Quân và Âu Cơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu phần khởi
- HS nêu
động: Vào tháng Ba ( âm lịch), nước ta
có ngày lễ nào quan trọng? (ngày lễ giỗ
tổ Hùng Vương được tổ chức ngày
10/3 âm lịch)
- GV giới thiệu khái quát bài học, ghi
- HS ghi bài
bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV nêu giọng đọc
- Lắng nghe
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến kết thành vợ chồng.

Đoạn 2: Tiếp theo đến khỏe mạnh như thần.
Đoạn 3: Tiếp theo đến đừng quên lời hẹn.
Đoạn 4: Tiếp theo đến không hề thay đổi.
Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Lạc
Việt, nòi rồng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Đọc diễn cảm, phân biệt lời người
dẫn chuyện và lời nhân vật
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét phần luyện đọc của lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được
giới thiệu như thế nào?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu
1
- GV nhận xét, chốt ý: - Lạc Long
Quân là thần mình rồng, thường ở dưới
nước, thỉnh thoảng sống trên cạn, sức
khỏe vô địch, có nhiều phép lạ.
- Âu Cơ là tiên, xinh đẹp tuyệt trần,
sống trên cạn
Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì
đặc biệt?
*Âu Cơ không sinh ra con như thường,
mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm
trứng nở thành trăm người con, tất cả
đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và
TLCH: ? Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm
trứng muốn nói điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Chi tiết Âu Cơ
sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm
người con là biểu tượng sâu sắc cho sự
đoàn kết dân tộc của nhân dân ta. Chi
tiết đó khẳng định, người dân Việt
Nam là anh em một nhà, nó còn thể
hiện tinh thần trong cội nguồn của
người dân Việt Nam.
Câu 3: Theo em, cách giải thích nguồn
gốc của người Việt là con Rồng cháu

- HS đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp lần 2
- Lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS nêu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét

- HS trả lời

- HS thảo luận và nêu câu trả lời

- HS trả lời

tiên nói lên điều gì?
*Cách giải thích nguồn gốc dân tộc
Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên
mong ước của người Việt: được sinh ra
bởi giống nòi đẹp và cao quý: Tiên –
Rồng. Đây là một cách giải thích hay
nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự
trân trọng của chính người Việt về
nguồn gốc của mình.
Câu 4: Dựa vào sơ đồ dưới đây, tóm tắt
lại câu chuyện.
- GV chiếu sơ đồ, cho HS làm việc
- HS thảo luận cặp tóm tắt câu
theo cặp .
chuyện dựa vào sơ đồ
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm.
- Mời đại diện lên bảng trình bày.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét, khen nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm
tốt.
bạn.
Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên - HS đọc lại câu hỏi
quan thế nào đến câu chuyện này?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
- Câu ca dao trên đã được học ở lớp - HS trả lời
mấy? (TV lớp 2, bài Trên các miền đất
nước)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời - Các nhóm trao đổi, thống nhất
câu hỏi 5
phương án trả lời.
- Mời nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- GV chốt đáp án: Câu ca dao nhắc - HS nhận xét
chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng,
người có công dựng nước. Vua Hùng
chính là con trưởng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ
lên núi nên có mối quan hệ mật thiết
với câu chuyện này. Ngày 10 tháng 3
âm lịch hằng năm được xem là “Quốc
Giỗ” của người dân Việt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS trả lời
- GV liên hệ, giáo dục HS biết ơn và
- HS liên hệ

trân trọng nguồn cội.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
PHỐ CỔ HỘI AN (TIẾT 2)

Tiết 45:
I. Yêu cầu cần đạt
* Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.Lý giải
được vì sao Phố cổ Hội An là điểm thu hút được nhiều du khách trong nước và
quốc tế.Đề xuất được những việc làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị
phố cổ Hội An (ở mức độ đơn giản).
* HS PT năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt
động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Năng lực quan sát, năng lực khai thác
thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, …
* Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
6,7 SHS tr.84 và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ HS nêu
? Em có nhận xét gì về 2 bức tranh
này?
- GV giới thiệu về kênh hình cần khai + HS quan sát, lắng nghe.
thác ở 2 hình ảnh này:
+ Hình 6: Du lịch trên sông Hoài ở
Hội An.
+ Hình 7: Trùng tu nhà cổ ở Hội An.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Bài 19: Phố cổ Hội An (tiết 2).
2. Khám phá:
2. 1: Tìm hiểu biện giá trị Phố cổ
Hội An
- GV yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu
- HS nêu yêu cầu hoạt động
cầu
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận,
- HS thảo luận theo nhóm.
quan sát hình 6, 7 - SHS tr.84 và trả

lời câu hỏi:
? Vì sao phố cổ Hội An là điểm thu
hút nhiều du khách trong nước và
quốc tế?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Hiện nay, phố cổ Hội An bảo tồn
được nhiều giá trị văn hoá đặc sắc,
nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu;
mặt khác, chính quyền địa phương và
người dân Hội An còn tạo ra nhiều
sản phẩm du lịch độc đáo như: “Đêm
phố cổ”, “Lễ hội đèn lồng”, “Du
thuyền trên sông Hoài”,… nên đã thu
hút được đông đảo khách trong nước
và quốc tế.
- GV mở rộng thêm: Ngày nay, Hội
An còn bảo tồn được rất nhiều nhà cổ
có giá trị như: Nha cổ Phùng Hưng,
Đứuc An, Thái Phiên,… Trong đó,
nhà cổ Tấn Ký là đẹp nhất. Được xây
dựng từ thế kỉ XVIII, đến nay ngôi
nhà trải qua bảy thế hệ nhưng vẫn
được bảo tồn nguyên vẹn. Ngôi nhà là
kết quả của sự kết hợp ba phong cách
kiến trúc Việt - Nhật – Trung. Vật liệu
trang trí trong nhà chủ yếu bằng gỗ
quý, được chạm trôt tinh xảo với các
hình ảnh ý nghĩa như: con dơi là hạnh
phúc, hòm thư là học hành đỗ đạt,
quả lựu là có nhiều con cái,…
2.2. Đề xuất biện pháp bảo tồn và
phát huy giá trị Phố cổ Hội An
- GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát
các hình, đọc thông tin trong mục sau
đó thảo luận theo nhóm 4 thực hiện
các yêu cầu sau:
? Nêu một số biện pháp góp phần bảo
tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội An?
? Theo em, để giữ gìn giá trị của phố
cổ Hội An cần làm những việc gì?
Không nên làm những việc gì? Tại

- HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát, đọc thông tin, thảo luận
nhóm 4.
+ Đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

sao?
? Phố cổ Hội An có những giá trị gì?
? Làm thế nào để phát huy những giá
trị đó?
- GV tổng hợp ý kiến và nêu một số
biện pháp thiết thực nhằm giữ gìn và
phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ
HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng mô tả
một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở
phố cổ Hội An /SHS trang 84.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
sau đó trao đổi thảo luận nhóm 4 lập
và hoàn thành kết quả rồi điền vào
bảng.
? Nhóm em tìm được những công
trình kiến trúc tiêu biểu nào ở phố cổ
Hội An?
? Hãy mô tả lại công trình kiến trúc đó?
(Không gian, đặc điểm màu sắc, hoa
văn, hoạ tiết, năm xây dựng, các hoạt
động diễn ra tại đó,...)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV chiếu trên màn hình và nhận xét,
có thể giới thiệu thêm về một số địa
điểm công trình tiêu biểu khác ở phố
cổ Hội An.
? Theo em, cần làm gì để góp phần
bảo tồn và phát huy giá trị phố cổ Hội
An?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ đóng vai hướng dẫn viên du lịch để
giới thiệu về phố cổ Hội An. Dựa vào
thông tin trong SHS và các thông tin
HS tra cứu được trong sách, báo,
internet,.. HS có thể giới thiệu về lịch
sử, nét đặc sắc về văn hoá, kiến trúc,..
của phố cổ Hội An.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ

- HS lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý quan sát, lắng nghe

- HS nêu, đề xuất ý kiến
- HS khác bổ sung, lắng nghe.
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV để
thực hiện đóng vai

- HS thể hiện trước lớp

sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết
- HS khác nhận xét, bổ sung
luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy
những giá trị của văn hóa Hội An
chính quyền địa phương đã rất chú
- HS lắng nghe, tiếp thu
trọng. Bên cạnh công tác tuyên truyền
và thực hiện các giải pháp do tỉnh
Quảng Nam ban hành, mỗi người dân
cũng nâng cao ý thức bảo tồn bằng
những việc làm cụ thể: tổ chức các
tour du lịch khám phá kết hợp với vớt
rác, dọn rác; hạn chế sử dụng xe cơ
giới vào phố cổ, giữ vệ sinh môi
trường,…
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS nhận xét tiết học cùng GV
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 24 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
Tiết 112: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị (trường hợp dùng
phép chia và phép nhân). Vân dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên
quan đến rút về đơn vị.
*HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát tranh.
+ Tranh vẽ gì?
- HS nêu.
+ Mai đang thắc mắc không biết 4 hộp - HS nêu.
như vậy có bao nhiêu cái bánh. Ai có
thể giải đáp giúp Mai?
+ Bạn Rô - bốt có cách giải quyết như - HS trả lời.
nào?

- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu HS giải bài toán theo gợi ý
của Rô-bốt.
- Vì sao tìm số cái bánh trong 1 hộp
làm phép tính chia?
=> Làm phép tính chia để tìm 1 hộp
có bao nhiêu cái bánh là “rút về đơn
vị”.
- Tại sao làm phép tính nhân khi tìm
số cái bánh ở 4 hộp?
-> Đây là dạng toán “rút về đơn vị”
- Nêu cách giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị?
- GV chốt cách giải dạng toán:
+ Bước 1: Rút về 1 đơn vị (làm phép
tính chia).
+ Bước 2: Tìm nhiều đơn vị như thế
(làm phép tính nhân).
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con .
- Để tìm được 3 túi như thế có bao
nhiêu kg đường cần phải biết gì?
=> Chốt: Bài 1 thuộc dạng toán gì?
Nêu các bước giải dạng toán?
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Vì sao phải tìm 1 khay có bao nhiêu
quả trứng?
=> Chốt: Khi rút về một đơn vị làm
phép tính gì?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.

- HS nêu.
- HS làm bài .
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Nhiều HS nhắc lại.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- Làm phép tính chia.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.

- Em vận dụng kiến thức gì để làm bài - HS nêu.
tập này?
- Nêu bước rút về 1 đơn vị?
- HS nêu.
- Nêu cách tìm số tiền của 1 kg muối?
- Nêu cách tìm số tiền của 4 kg muối?
=> Chốt: Củng cố lại các bước giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi giải bài toán liên quan đến rút về - HS nêu.
đơn vị ta thực hiện qua mấy bước? Đó
là những bước nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 23:
LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình bập bênh.Sử dụng được
các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
* HS PT Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4, phiếu học tập (Mục 2.2)
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS theo dõi và trả lời
và cho biết: Hai bạn nhỏ đang chơi trò
gì?
+ Theo em bập bênh gồm mấy bộ
phận?Mô tả cái bập bênh em quan sát
được.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Khám phá
1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và sản
- HS thực hiện trả lời theo nhóm đôi
phẩm mẫu, làm việc nhóm đôi nêu các
bộ phận chính của mô hình bập bênh.
(3 bộ phận: Chân đế, trục quay, thanh - HS nêu
đòn và ghế ngồi)

- Nêu số lượng các chi tiết của mô hình
bập bênh.
- Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình - HS nêu
bập bênh sau khi hoàn thành?
(đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí
và chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi
quay được quanh trục)
2. Chi tiết và dụng cụ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các
- HS thảo luận nhóm đôi
dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp
ghép để làm bập bênh vào phiếu học
tập.
- HS trình bày
- Tổ chức cho HS trình bày
PHIẾU HỌC TẬP
BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ LÀM BẬP BÊNH
Tên bộ phận
Chi tiết/dụng cụ
Số lượng
Tấm nhỏ
1 tấm
Chân đế
Thanh thẳng 5 lỗ
4 thanh
Trục quay
Trục thẳng ngắn 1
1 trục
Thanh đòn
Thnah thẳng 11 lỗ
2 thanh
Ghế ngồi
Thanh chữ U ngắn
2 thanh
Ốc-vít
8 bộ
Vòng hãm
4 cái
Cờ-lê, tua-vít
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Bập bênh được sử dụng thế nào trong - HS trả lời
cuộc sống?
- Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết, - HS thực hiện
dụng cụ để làm mô hình bập bênh.y
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bổ sung kiến thức
Tiết 23: MÔN TOÁN
ĐC Liên soạn và dạy
Tiết 45

Giáo dục thể chất

ÔN TẬP BẬT CAO, BẬT XA

(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều

Tiết 23:

Tiết 23:

Tiết 91:

Tin học
TẠO HIỆU ỨNG CHUYỂN TRANG
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG ( TIẾT1 )
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
UNIT 14: LESSON 1 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Thứ Tư ngày 25 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
Tiết 113: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị (trường hợp dùng 2
phép chia). Vân dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút
về đơn vị.
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc phần bóng nói của - HS thực hiện.
Nam và Mai.
+ Mai có thắc mắc gì?
- HS nêu.
+ Bạn Rô - bốt có gợi ý như nào?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS giải bài toán theo gợi ý
- HS làm bảng.
của Rô-bốt.
- Tìm số lít mật ong trong mỗi can là
- HS nêu.
bước nào trong bài toán liên quan đến
rút về đơn vị?
- Tìm số can để đựng 12 mật ong làm
- HS nêu.
phép tính gì?

-> Cách giải bài toán liên quan đến rút
về đơn vị (dạng 2) có gì giống và khác
với (dạng 1) đã học?
- Nêu cách giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị (dạng 2)?
- GV chốt cách giải của bài toán liên
quan đến RVĐV dạng 2: Làm 2 phép
tính chia.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm .
- Muốn biết Mai mua được mấy chiếc
thước đo góc loại đó với 24000 đồng
cần phải biết gì?
=> Chốt: Bài 1 thuộc dạng toán gì? Nêu
các bước giải dạng toán?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- Vì sao phải tìm 1 vỉ đóng mấy hộp
sữa?
=> Chốt: Bài toán liên quan đến rút về
đươn vị dạng 2 làm những phép tính gì?
- GV khen ngợi HS.
4. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.
- Em vận dụng kiến thức gì để làm bài
tập này?
- Nêu bước rút về 1 đơn vị?
=> Chốt: Bài 1 là dạng nào của bài toán
liên quan đến rút về đơn vị?
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán theo
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm vở thực hành.

- HS nêu.
- HS nêu.
- Nhiều HS nhắc lại.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
 
Gửi ý kiến