Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 12h:10' 16-01-2026
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 12h:10' 16-01-2026
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19 ( Từ ngày 19/1 đến ngày 23/1/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
19/01
Ba
20/01
Tư
21/01
Năm
22/01
Tiết Tiết thứ
theo theo
TKB PPCT
CCHĐTT
1
55
2
3
4
1
91
73
74
92
19
TOÁN
TA
TA
TOÁN
3
4
19
37
1
93
BSKT
GDTC
TOÁN
2
128
3
37
4
38
GDTC
1
95
TOÁN
2
3
4
130
131
38
132
TV
TV
KH
133
57
TV
2
1
Sáu
23/01
Môn
2
3
4
19
CN
TV
KH
TV
SHHĐTN
ÂN
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
GAĐT
Nhân với số có một chữ số
Unit 11 - Lesson 1 (1-2-3)
Unit 11 - Lesson 1 (4-5-6)
Luyện tập
Bài 6: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong
chậu (Tiết 2)
GAĐT
Môn Tiếng Việt
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (T1)
Tiết học
Chia cho số có một chữ số
TV
Luyện từ và câu: Câu
Bài 18: Ôn tập chủ đề: Thực vật và
động vật
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (T2) Tranh
Tính chất giao hoán và kết hợp của
GAĐT
phép nhân
Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (T1)
Tranh
Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (T2)
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 1)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc về một người gần gũi,
thân thiết
GAĐT
Nói và nghe: Giúp bạn
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
Lựa chọn chi tiêu “ Cần, muốn và có
thể”
Lý thuyết âm nhạc: Dấu lặng
TUẦN 19 ( Từ ngày 19/1 đến ngày 23/1/2026)
Ngày
thứ
Hai
19/01
Ba
20/01
Tư
21/01
Năm
22/01
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
Đọc: Hải thượng Lãn Ông
127
TV
Bài 16: Dân cư và hoạt động sản
Lược đồ
37`
2
LSĐL xuất ở vùng Duyên hải miền Trung tiết 1
3
4
16
Bài 16: Sao chép, di chuyển, xoá văn
1
TIN
bản
Bài 3: Tạo hình động vật từ vật liệu
2
16
MT
đã qua sử dụng (Tiết 2)
Unit 11 - Lesson 2 (1-2-3)
3
75
TA
4
GAĐT
1
94
TOÁN Luyện tập
2
Bảo vệ của công (Tiết 2)
19
ĐĐ
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn
129
3
TV
nêu tình cảm, cảm xúc.
1
38
2
56
3
2
76
31
TALK
3
32
TALK
1
Sáu
23/01
3
Bài 16: Dân cư và hoạt động sản
LSĐL xuất ở vùng Duyên hải miền Trung tiết 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sử
HĐTN
dụng tiền tiết kiệm cá nhân.
THƯ
Đọc sách tại thư viện
VIỆN
TA
Unit 11 - Lesson 2 (4-5-6)
Lược đồ
TUẦN 19
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 55:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 91:
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. Giải được các bài toán
liên quan tới hai hay ba bước tính.
* HSPT Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
- HS nêu
phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn
vào bài mới?
- HS thực hiện
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Khám phá
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
- HS thực hiện
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép - HS nhận xét.
tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực hiện - HS lắng nghe và nêu lại
phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang
trái)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số có - Nối tiếp HS nêu.
một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với - 2-3 HS nêu.
số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính nhân - HS trả lời.
với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- HS nêu.
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
- HS nêu
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
- HS nêu
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
- HS lắng nghe
tính và tính
- Gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- HS nêu
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
- HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...................................................................................................... ...................
Tiết 73:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 74:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 127 :
Buổi chiều
Tiếng Việt
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.nHiểu nghĩa của các từ ngữ
như: nghề y, danh y. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc trong bài.
* HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung
yêu thương.
tranh.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình
yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn
nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo
con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông - Lắng nghe – ghi bài.
+ ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo
đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe và đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên
cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức
nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều
tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/
và
lịch
sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin
quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông
là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế
kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y - HS trả lời
như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông rất - HS thảo luận nhóm và trả lời
thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài - HS trả lời.
đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác
và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải
Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Lịch sử và Địa lí
Tiết 37: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* HS PT Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí
thông tin.
* Phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi
động và trả lời câu hỏi: Cho biết hoạt động - HS đọc thông tin trong SGK,
kinh tế biển nào được tác giả nhắc đến trong phát biểu, chia sẻ.
đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
quan sát các hình từ 1 đến 5, làm việc cá nhân - HS đọc thông tin trong SGK,
và trả lời các câu hỏi sau đây:
quan sát các hình 2 và thực
hiện yêu cầu.
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng - HS phát biểu.
Duyên hải miền Trung ?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên
quan đến đời sống của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung ?
- GV và HS nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng là Kinh,
Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân Kiều...
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất
và đời sống của người dân ở vùng tàu đánh
cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bố cào,
thủng......
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh hoặc
video minh họa về các dân tộc thiểu số ở
miền Trùng và hoạt động sản xuất của người
dân nơi đây.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
- HS đọc.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thuyền - HS lắng nghe.
thúng - một vật dụng gắn bó với đời sống và
sản xuất của người dân ở vùng Duyên hải
miền Trung.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Kể tên một số dân tộc thiểu số sống ở miền - HS thực hiện.
Trung mà em biết?
- GV cho HS xem hình ảnh và thực hiện yêu - HS thực hiện.
cầu:
+ Em có nhận xét gì về trang phục của người
Mường và người Chăm ở miền Trung ?
- GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo dục sự - HS lắng nghe.
tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc về văn
hóa, bản sắc của các dân tộc.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 92:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. Vận dụng
vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
- HS trả lời.
một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số - HS lắng nghe
có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
- HS nêu
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của - HS nêu
biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
- HS nêu
một chữ số
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
- HS nêu.
nhân với số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
…………………………………………………………………………………….
Công nghê
Tiết 19: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh.Mô tả được cách
bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho
hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Phẩm chất:Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm
sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ
hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động - HS báo cáo kết quả hoạt
tười nước cho hoa, cây cảnh.
động
+ Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh - HS chia sẻ theo suy nghĩ của
phát triển tốt chúng ta cần làm gì?
bản thân
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2
sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón phân cho
hoa, cây cảnh trồng trong châu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số
GV cho quan sát từng hình
+ Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc)
+ Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên lá cây)
+ Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc)
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : Tại sao - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ
phải bón phân cho hoa, cây cảnh.
thuật mảnh ghép
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS đại diện nhóm báo cáo
( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và kết quả
ra hoa, ra lá nhiều hơn)
- GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách - HS kể và mô tả thêm.
bón phân cho hoa, cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các - HS chia sẻ hiểu biết của bản
loại phân bón.
thân
+ Kể tên những loại phân bón nào cần pha với
nước để tưới; loại nào bón đều xung quanh gốc
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
3. Thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho - HS thực hành theo nhóm 4
cây hoa được trồng trước cửa lớp: bằng bình
xịt và bình tưới
- GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho các
loại cây trồng ở gia đình.
- Tìm hiểu thêm các cách bón phân khác
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Tiết 19:
Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
ĐC Liên soạn và dạy
Tiết 37:
Tiết 19:
Tiết 19:
Tiết 75:
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tin học
THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
TRANH VẼ VỀ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ( Tiết 1)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 21 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết 93:
I. Yêu cầu cần đạt
*Thực hiện được chia cho số có một chữ số. Giải được các bài toán liên quan tới
hai hay ba bước tính.
* HS PT Năng lực” Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
hạt gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
được bao nhiêu hạt gạo?
dẫn vào bài mới?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên
- HS quan sát
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang
phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia
với số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu
tiên sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ
hai sai
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Là phép chia hết
- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết
gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là: 150
000 – 15 000 = 135 000 (đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có - HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÂU
Tiết 128:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp
theo thứ tự hợp lí.
* HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu hỏi, - 4 học sinh lên bảng.
câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại câu đó. - HS trả lời.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của mỗi
câu.
- HS trả lời.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- Lắng nghe.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu
em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi trao - HS làm việc.
đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa
chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối
câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường
hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là
câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội dung - HS thực hiện yêu cầu.
tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ.
- Giải thích bài làm.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình thì ta
cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
- Ghi nhớ.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết
câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS viết câu vào vở:
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp
xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được sắp
xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- HS đọc
- HS viết câu vào vở
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Làm việc nhóm
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu câu. - Làm bài và đọc trước lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 37 :
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.Nhận biết được vai trò
của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng
vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát
- HS suy ngẫm.
triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng,
không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để
sống và phát triển.)
+ Động vật cần yếu tố nào để sống và phát
triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô –
xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và
phát triển)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình
bày tóm tắt các nội dung đã học:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên
- HS th
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương. Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
19/01
Ba
20/01
Tư
21/01
Năm
22/01
Tiết Tiết thứ
theo theo
TKB PPCT
CCHĐTT
1
55
2
3
4
1
91
73
74
92
19
TOÁN
TA
TA
TOÁN
3
4
19
37
1
93
BSKT
GDTC
TOÁN
2
128
3
37
4
38
GDTC
1
95
TOÁN
2
3
4
130
131
38
132
TV
TV
KH
133
57
TV
2
1
Sáu
23/01
Môn
2
3
4
19
CN
TV
KH
TV
SHHĐTN
ÂN
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
GAĐT
Nhân với số có một chữ số
Unit 11 - Lesson 1 (1-2-3)
Unit 11 - Lesson 1 (4-5-6)
Luyện tập
Bài 6: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong
chậu (Tiết 2)
GAĐT
Môn Tiếng Việt
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (T1)
Tiết học
Chia cho số có một chữ số
TV
Luyện từ và câu: Câu
Bài 18: Ôn tập chủ đề: Thực vật và
động vật
Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (T2) Tranh
Tính chất giao hoán và kết hợp của
GAĐT
phép nhân
Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (T1)
Tranh
Đọc: Vệt phấn trên mặt bàn (T2)
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 1)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc về một người gần gũi,
thân thiết
GAĐT
Nói và nghe: Giúp bạn
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
Lựa chọn chi tiêu “ Cần, muốn và có
thể”
Lý thuyết âm nhạc: Dấu lặng
TUẦN 19 ( Từ ngày 19/1 đến ngày 23/1/2026)
Ngày
thứ
Hai
19/01
Ba
20/01
Tư
21/01
Năm
22/01
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ dùng
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dạy học
TKB
PPCT
1
Đọc: Hải thượng Lãn Ông
127
TV
Bài 16: Dân cư và hoạt động sản
Lược đồ
37`
2
LSĐL xuất ở vùng Duyên hải miền Trung tiết 1
3
4
16
Bài 16: Sao chép, di chuyển, xoá văn
1
TIN
bản
Bài 3: Tạo hình động vật từ vật liệu
2
16
MT
đã qua sử dụng (Tiết 2)
Unit 11 - Lesson 2 (1-2-3)
3
75
TA
4
GAĐT
1
94
TOÁN Luyện tập
2
Bảo vệ của công (Tiết 2)
19
ĐĐ
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn
129
3
TV
nêu tình cảm, cảm xúc.
1
38
2
56
3
2
76
31
TALK
3
32
TALK
1
Sáu
23/01
3
Bài 16: Dân cư và hoạt động sản
LSĐL xuất ở vùng Duyên hải miền Trung tiết 2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sử
HĐTN
dụng tiền tiết kiệm cá nhân.
THƯ
Đọc sách tại thư viện
VIỆN
TA
Unit 11 - Lesson 2 (4-5-6)
Lược đồ
TUẦN 19
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 55:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 91:
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. Giải được các bài toán
liên quan tới hai hay ba bước tính.
* HSPT Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
- HS nêu
phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn
vào bài mới?
- HS thực hiện
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Khám phá
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
- HS thực hiện
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện phép - HS nhận xét.
tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực hiện - HS lắng nghe và nêu lại
phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang
trái)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số có - Nối tiếp HS nêu.
một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với - 2-3 HS nêu.
số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính nhân - HS trả lời.
với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- HS nêu.
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
- HS nêu
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
- HS nêu
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
- HS lắng nghe
tính và tính
- Gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- HS nêu
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
- HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...................................................................................................... ...................
Tiết 73:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 74:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 127 :
Buổi chiều
Tiếng Việt
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.nHiểu nghĩa của các từ ngữ
như: nghề y, danh y. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc trong bài.
* HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung
yêu thương.
tranh.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình
yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn
nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo
con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông - Lắng nghe – ghi bài.
+ ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo
đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe và đọc.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên
cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức
nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều
tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/
và
lịch
sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin
quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông
là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế
kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y - HS trả lời
như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông rất - HS thảo luận nhóm và trả lời
thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài - HS trả lời.
đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác
và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải
Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Lịch sử và Địa lí
Tiết 37: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* HS PT Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí
thông tin.
* Phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. Chăm chỉ, ham
học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi
động và trả lời câu hỏi: Cho biết hoạt động - HS đọc thông tin trong SGK,
kinh tế biển nào được tác giả nhắc đến trong phát biểu, chia sẻ.
đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và
quan sát các hình từ 1 đến 5, làm việc cá nhân - HS đọc thông tin trong SGK,
và trả lời các câu hỏi sau đây:
quan sát các hình 2 và thực
hiện yêu cầu.
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng - HS phát biểu.
Duyên hải miền Trung ?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên
quan đến đời sống của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung ?
- GV và HS nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng là Kinh,
Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân Kiều...
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất
và đời sống của người dân ở vùng tàu đánh
cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bố cào,
thủng......
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh hoặc
video minh họa về các dân tộc thiểu số ở
miền Trùng và hoạt động sản xuất của người
dân nơi đây.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
- HS đọc.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thuyền - HS lắng nghe.
thúng - một vật dụng gắn bó với đời sống và
sản xuất của người dân ở vùng Duyên hải
miền Trung.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Kể tên một số dân tộc thiểu số sống ở miền - HS thực hiện.
Trung mà em biết?
- GV cho HS xem hình ảnh và thực hiện yêu - HS thực hiện.
cầu:
+ Em có nhận xét gì về trang phục của người
Mường và người Chăm ở miền Trung ?
- GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo dục sự - HS lắng nghe.
tôn trọng sự khác biệt của các dân tộc về văn
hóa, bản sắc của các dân tộc.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 92:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. Vận dụng
vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HS PT Năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
- HS trả lời.
một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số - HS lắng nghe
có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
- HS nêu
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của - HS nêu
biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
- HS nêu
một chữ số
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
- HS nêu.
nhân với số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....
…………………………………………………………………………………….
Công nghê
Tiết 19: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh.Mô tả được cách
bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí cho
hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HS PT Phẩm chất:Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm
sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ
hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình ảnh về hoạt động bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động - HS báo cáo kết quả hoạt
tười nước cho hoa, cây cảnh.
động
+ Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây cảnh - HS chia sẻ theo suy nghĩ của
phát triển tốt chúng ta cần làm gì?
bản thân
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2
sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón phân cho
hoa, cây cảnh trồng trong châu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số
GV cho quan sát từng hình
+ Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc)
+ Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên lá cây)
+ Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc)
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : Tại sao - HS làm việc nhóm 4 theo kĩ
phải bón phân cho hoa, cây cảnh.
thuật mảnh ghép
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS đại diện nhóm báo cáo
( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và kết quả
ra hoa, ra lá nhiều hơn)
- GV tổ chức cho HS mô tả thêm những cách - HS kể và mô tả thêm.
bón phân cho hoa, cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng các - HS chia sẻ hiểu biết của bản
loại phân bón.
thân
+ Kể tên những loại phân bón nào cần pha với
nước để tưới; loại nào bón đều xung quanh gốc
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
3. Thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hành bón phân cho - HS thực hành theo nhóm 4
cây hoa được trồng trước cửa lớp: bằng bình
xịt và bình tưới
- GV đánh giá tuyên dương các nhóm học sinh
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho các
loại cây trồng ở gia đình.
- Tìm hiểu thêm các cách bón phân khác
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Tiết 19:
Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
ĐC Liên soạn và dạy
Tiết 37:
Tiết 19:
Tiết 19:
Tiết 75:
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA ( tiết 1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tin học
THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
TRANH VẼ VỀ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ( Tiết 1)
(GV chuyên soạn dạy)
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 21 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Tiết 93:
I. Yêu cầu cần đạt
*Thực hiện được chia cho số có một chữ số. Giải được các bài toán liên quan tới
hai hay ba bước tính.
* HS PT Năng lực” Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
hạt gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
được bao nhiêu hạt gạo?
dẫn vào bài mới?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên
- HS quan sát
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang
phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia
với số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu
tiên sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ
hai sai
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Là phép chia hết
- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết
gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là: 150
000 – 15 000 = 135 000 (đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có - HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÂU
Tiết 128:
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp
theo thứ tự hợp lí.
* HS PT Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu hỏi, - 4 học sinh lên bảng.
câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại câu đó. - HS trả lời.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của mỗi
câu.
- HS trả lời.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- Lắng nghe.
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu
em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi trao - HS làm việc.
đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa
chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối
câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường
hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là
câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội dung - HS thực hiện yêu cầu.
tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp các từ.
- Giải thích bài làm.
- GV chốt: Để người khác hiểu được mình thì ta
cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý.
- Ghi nhớ.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết
câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS viết câu vào vở:
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp
xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được sắp
xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- HS đọc
- HS viết câu vào vở
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Làm việc nhóm
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu câu. - Làm bài và đọc trước lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 37 :
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.Nhận biết được vai trò
của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng
vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát
- HS suy ngẫm.
triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng,
không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để
sống và phát triển.)
+ Động vật cần yếu tố nào để sống và phát
triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô –
xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và
phát triển)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành, luyện tập:
HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình
bày tóm tắt các nội dung đã học:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên
- HS th
 








Các ý kiến mới nhất