Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh phi
Ngày gửi: 17h:27' 25-10-2025
Dung lượng: 95.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
(Dạy ngày 8/9/2025 -9/9/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.*
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.*
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.*
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
3. Năng lực
a.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
b.Năng lực đặc thù:
-NL ngôn ngữ: sử dụng tiếng việt vào việc trao đổi trả lời câu hỏi, luyện đọc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tiêt 1: Đọc
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc.
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức đọc.
gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng
theo nhịp thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ - HS đọc từ khó.
thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, - 2-3 HS đọc câu.
liệu, lung linh, vang lừng, nào,…

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống
nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Luyện Đọc .
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ
theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3
đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5
đọc với giọng vui vẻ.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
cảm trước lớp.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có

thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi,
mình một khác”?
có bạn nhiều ước mơ”.
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”
khác biệt đó?
(không thể gắn kết không thể làm các việc
cùng nhau).
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều mỗi bông hoa có một màu sắc riêng,
gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng
đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ
đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng
yêu đáng mến.
+ Đáp án B: Một tập thể thống nhất.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối
bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời
đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
- HS lắng nghe.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
thống nhất? tập thể thống nhất mang lại riêng nhưng những vẻ riêng đó Không
lợi ích gì?
khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói quyện với nhau, với nhau tạo thành một
đến điều kỳ diệu gì?
tập thể Đa dạng mà thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác
nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn
bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống
trong lớp của em?
nhất.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.

- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một
vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất
hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm
bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 2: luyện từ và câu
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
lắng nghe bạn đọc.
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm

nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ
Từ chỉ
hiện tượng
thời gian
tự nhiên
học
sinh, lá, bàn, nắng, gió
hè, thu,
bố, mẹ, thầy ghế
hôm nay,
giáo,

năm học
giáo,
bạn
bè.
Từ chỉ
người

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.

Từ chỉ
vật

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe cách chơi và luật
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các chơi.
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số - Các nhóm tham gia chơi theo yêu
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi cầu của giáo viên.
cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
- GV mời các nhóm trình bày.
sách, vở,....
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
- GV nhận xét, tuyên dương
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4
bạn nữ.
- Đồ dùng học tập của em được sắm
đầy đủ như bút, vở, bảng con và
nhiều đồ dùng khác.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 3: viết
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
+ Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Đọc các đoạn văn và thực
hiện yêu cầu.

a. Nhận xét về hình thức trình
bày của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn
là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của
mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí
nào trong đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời
cầu.
từng ý:
Câu nêu ý
chính của từng
đoạn và vị trí
của câu đó
trong đoạn
- Đoạn 1: Câu
đầu tiên “Mọi
người bắt tay
vào việc chuẩn
bị cho cuộc
chiến
khiêu
vũ.”
- Đoạn 2: Câu
cuối
cùng:
“Tất cả đều lo
diệt trừ sâu bọ
để giữ gìn hoa
lá”.

- GV mời cả lớp làm việc
Hình thức trình
Ý chính
bày
từng
đoạn
chung:
Đoạn 1: Mọi người bắt tay
vào việc chuẩn bị cho cuộc - Câu đầu tiên - Đoạn 1:
khiêu vũ. Người thì xén bớt của đoạn được Mọi người
viết lùi đầu dòng. chuẩn
bị
cỏ để làm sân nhảy, người thì - các câu tiếp cho cuộc
kê ghế dài xung quanh bãi cỏ theo được viết khiêu vũ.
đã xén ngọn. Bên này hai liên tục không - Đoạn 2:
xuống dòng
Những loài
bạn nhanh nhẹn nhất đang
vật
chăm
dựng một cái sân khấu để
chỉ diệt trừ
sâu bọ
biểu diễn nhạc. Bên kia mười
tay đàn xuất sắc đã lập thành
một dàn nhạc và chơi thử
ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai - Một số HS trình bày trước lớp.
Nô-xốp)

Đoạn 2: Những bác ong
vàng cần cù tìm bắt từng con
- HS lắng nghe.
sâu trong nách lá. Kia nữa là
họ hàng nhà ruồi trâu có
đuôi dài như đuôi chuồn
chuồn, đó chính là những
“hiệp sĩ” diệt sâu róm. Lại
còn những cô cậu chim sâu ít
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
nói, chăm chỉ. Những bác
cóc già lặng lẽ, siêng năng.
Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ
để giữ gìn hoa lá.

- GV mời một số HS trình
bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận
xét. GV nhận xét chung và
chốt nội dung:
Qua bài tập 1 các em đã
được làm quen với các đặc
điểm của một đoạn văn (về
các hình thức lẫn nội dung)
và câu chủ đề của đoạn. Các
em sẽ được tìm hiểu về cách
viết đoạn văn theo các chủ đề
khác nhau trong các tiết học
tiếp theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ
của bài.
+ “Mỗi đoạn văn thường
gồm một số câu được viết
liên tục, không xuống dòng,
trình bày một ý nhất định.
Câu đầu tiên được viết lùi
đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý
chính của đoạn văn thường
nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho
từng đoạn văn và xác định vị
trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
tập 2

a. Mùa xuân đến chim bắt đầu
xây tổ.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong
khoảng khắc chiều Ba mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh
chưng vừa nướng chả trên đống
than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai món khoái khẩu của bố. Chị hái
những năm mùi già đun một nồi
nước tắm tất niên thật to. Sóc
quanh quẩn dọn dẹp thỉnh
thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ
mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn
vị về mang theo một cành đào.
Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa
đựng cả một mùa xuân của núi
rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền
Trang)

- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây
sung cao chót vót. Tổ bồ các xây
ở đầu cành, trông trống trải.
Chim ổ dộc xây dựng tổ trên
cành vông, tổ hhư treo lơ lửng
trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ
xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều
mầm non vừa nhú. Lúc đầu
quanh tổ trông trống trải nhưng
đến khi ấp trứng, những mầm
non đã bật dậy tốt tươi, che xung
quanh rất kín đáo.
- GV mời HS làm việc theo
nhóm 4

- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra phương
án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây
tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều
Ba mươi.” Là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng
cuối đoạn.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác
cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài
tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của + HS làm bài vào vở.
bài.
VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
- GV mời HS làm việc cá nhân, tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
viết vào vở viết câu chủ đề khác việc”.
cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập
2.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
chơi “Ai là người sáng tạo”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0
(tùy theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy
số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật
như: các loại quả hay các loại đồ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
dùng,… nhóm có nhiệm vụ thảo

luận và viết 1 đoạn văn có câu
chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4
câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật
đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên
50%) thì sẽ được nhận vật đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Phù hợp

Tiếng việt
Bài 02: THI NHẠC (4 tiết)
(Dạy ngày 10/9/2025 – 12/09/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật
trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng,
độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.*
- Tìm hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).*
- Biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của
bạn.*
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
3.Năng lực
a. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
b.NL đặc thù:
-NL ngôn ngữ: Biết sử dụng Tiếng việt vào hoạt động đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Tiết 1+2: ĐỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Đi học” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ Đó các em bạn vừa hát bài Đi học đó tên + Đó là bạn Mai Vy.
gì?
- Các em thấy bạn ấy hát có hay không?
- Bạn ấy hát rấy hay..
- Thông thường để đánh giá một người hát
hay hay không hay ngoài việc chúng ta cảm
nhận bằng nghe thì còn có các hội thi hát.
Hội diễn văn nghệ,… các hội thi này đều có
ban giám khảo là những người giỏi về âm
nhạc để đánh giá, nhận xét ai là người hát
hay. Vậy hôm nay cô trò chúng ta cũng sẽ
chứng kiến một cuộc thi nhạc rất thú vị. Vậy
cuộc thi đó như thế nào thì cô mời cả lớp - Học sinh lắng nghe.
cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong
câu chuyện.

- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Lấp lánh,
niềm mãn nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-rinét, xen-lô,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản
nhạc “Mùa hè”.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như:
réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng,…
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
+ GV nhận xét tuyên dương
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
+ Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
+ Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc
cụ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào + Câu chuyện có năm nhân vật:
những nhân vật đó có điểm gì giống nhau?
thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế
và họa mi. Những nhân vật đó có
điểm giống nhau là yêu âm nhạc,
say mê chơi nhạc biểu diễn hết
Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một nhân mình.
vật em yêu thích trong câu chuyện.
+ HS trả lời tự do theo ý thích của
+ Tên bản n hạc và nhân vật biểu diễn.
mình:
+ Ngọa hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc + Vì cá tiết mục biểu diễn của học
được trình diễn.
trò đều hay và đặc biệt mỗi người
đã tạo dựng cho mình một phong

cách độc đáo, không ai giống ai.

+ Đáp án C: Mỗi người hãy tạo cho
mình nét đẹp riêng.

Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và xúc
động khi xem các học trò biểu diễn?
Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu
chuyện?
A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy,
tiếng hót hay.
B. Thế giới của các loài vật muôn màu muôn
vẻ.
C. Mỗi người hãy tạo cho mình một neý đẹp
riêng.
D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập luyện
chăm chỉ.
- GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói
với chúng ta rằng việc mỗi người tạo được
nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được
nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của
mình trong lòng mọi người. Tạo được nét
riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ làm
cho tập thể có thế mạnh.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người tạo được
nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng của riêng mình

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm danh
từ trong các câu dưới đây:
a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên,
kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong
chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật
dịu dàng, uyển chuyển.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận
 
Gửi ý kiến