Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:00' 12-05-2025
Dung lượng: 325.2 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 34 (Từ ngày 12/05/2025 đến ngày 16/05/2025)
Lớp 4A1 - GV: Đỗ Thị Thu Hương
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT

Hai
12/5

Ba
13/5

Tư
14/5

Năm
15/5

Sáu
16/5

1
2
3

98
164
233

4

32

1

34

2
3

128
235

4

32

1

33

2

129

3

166

4

66

1

33

2

130

3

65

4

31

1

66

2
3

132
168

4

100

Môn

Tên bài dạy

Đồ
dùng
dạy
học

CC - HĐTT Sinh hoạt dưới cờ
TOÁN
Ôn tập số tự nhiên (TT)
TV
Đọc mở rộng
GAĐT
- Ôn hát: Em yêu mùa hè quê
em
ÂN
- Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ
gõ hoặc nhạc cụ giai điệu
Bài 31: Tạo chương trình cho GAĐT
TIN
nhiều nhân vật
TA
Test 2
TV
LTVC: Luyện tập về dâu câu
Bài 1: Đồ gia dụng quen thuộc
MT
(Tiết 2)
- Nghe nhạc: Khúc ca vào hè
GAĐT
ÂN
- Tổ chức các hoạt động vận
dụng sáng tạo
TA
Unit 19: Lesson 2(4,5,6)
Ôn tập phép tính với số tự
nhiên(TT)
Vai trò của thực vật trong
KH
chuổi thức ăn (Tiết 3)
Bài 2: Hình in với giấy gói
GAĐT
MT
quà (Tiết 1)
TA
Unit 19: Lesson 3 (1,2,3)
Bài 27: Thành phố Hồ Chí
LS-ĐL
Minh - tiết 2
Quyền và bổn phận của trẻ em
ĐẠO ĐỨC
(Tiết 1)
Bài 4: Động tác ném bóng rổ
GAĐT
GDTC
bằng một tay trên vai (Tiết 4)
Unit 20: Lesson 1- (1,2,3)
TA
TOÁN
Ôn tập phân số (TT)
SHL:SHTCĐ SP của nghề
SH-HĐTN
truyền thống ở địa phương.
TOÁN

TUẦN 34 (Từ ngày 12/05/2025 đến ngày 16/05/2025)
Lớp 4A1 - GV: Đỗ Thị Thu Hương
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ

Hai
12/5

Ba
13/5

Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1

165

TOÁN

2
3
4
1
2

234

TV

236
237

TV
TV

3

34

CN

4
1
Tư
14/5

Năm
15/5

Môn

238

TV

2

99

HĐTN

3

67

KH

4
1
2

131
167

TA
TOÁN

3

66

LS-ĐL

1

67

GDTC

2
3
4

169
239
 

TOÁN
TV

4
Sáu
16/5

Tên bài dạy

Ôn tập phép tính với số tự nhiên
Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản

Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT

Đọc: Ngày hội (T1)
Đọc: Ngày hội (T2)
Bài 12: Làm chuồn chuồn thăng
bằng (Tiết 2)

GAĐT

Viết: Viết thư

GAĐT

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Khéo tay – thạo việc.
Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi
trường (T1)
Unit 19: Lesson 3(4,5,6)
Ôn tập phân số
Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh
- tiết 3

GAĐT

Bài 4: Động tác ném bóng rổ
bằng một tay trên vai (Tiết 5)
Ôn tập phép tính với phân số
Viết giấy mời

GAĐT

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34
Thứ Hai ngày 12 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 98:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 164:
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không
có số lớn nhất. Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho.
Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
át triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 123 100
+ Câu 1: Tìm số lớn nhất: 54 201; 123
100; 4 900; 100 452
+ Số 46 257 chữ số 4 có giá trị 40
+ Câu 2: Số 46 257 chữ số 4 có giá trị
000
bao nhiêu?
+ Câu 3: Tìm bốn số lẻ liên tiếp ?
+ Bốn số lẻ liên tiếp.
34 251
?
34 255
?
34 251 34 253 34 255 34 257
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.Đ, S ?(Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng.
- HS lần lượt nêu kết quả..
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. (Làm - HS đọc yêu cầu bài toán.
việc nhóm 2)
- Các nhóm làm việc theo phân
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
công.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào a. Chọn C (4 920kg)
vở.
b. Chọn D (4 550 000 đồng)
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét.

kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GVcho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân).
- GV cho HS tìm hiểu đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- Cả lớp làm bài vào vở.
a. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học
sinh?

b. Viết số học sinh của bốn trường tiểu
học đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu bài toán.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết
gì, Yêu cầu gì?)
- HS vận dụng cách so sánh, sắp
xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn.
a. Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có
2 131 học sinh.
Trường Tiểu học Lê Lợi có 2 065
học sinh.
Trường Tiểu học Quang Trung có 1
892 học sinh.
Trường Tiểu học Nguyễn Du có 1
868 học sinh.
b. Số học sinh của bốn Trường Tiểu
học đó theo thứ tự từ bé đến lớn là:
1 868; 1 892; 2 065; 2 131.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo yêu cầu.
+ Số phải tìm là 1 032
-Vì số phải tìm là bé nhất có bốn
chữ số lập được từ bốn chữ số đã
cho nên số phải có chữ số hàng
nghìn là 1, chữ số hàng trăm là 0.
Vì số cần tìm là số chẵn nên chữ số
hàng đơn vị là số 2, do đó chữ số
hàng chục là số 3.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5: Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai
nhanh ai đúng.)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để
hoàn thành bài tập.
+ Từ bốn thẻ số 0,1,2,3 có thể lặp được
số chẳn bé nhất có bốn chữ số là ?
- GV mời các nhóm trình bày và giải
thích.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thức đã học vào thực tiễn.
học để học sinh nhận biết số lớn nhất,
số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã
cho.
- Ví dụ: GV cho dãy số 94 235; 102
356; 41 041; 100 001.
- 2 HS xung phong tham gia chơi.
Tìm số lớn nhất, số bé nhất? Mời 2

học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng
sẽ được tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào
- Nhận xét, tuyên dương.
thực tiễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
………………………….......................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC MỞ RỘNG

Tiết 233:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về những công trình kiến
trúc nổi tiếng trên thế giới. Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
YC HS hát và vận động theo bài hát: Sách
Cả lớp cùng hát và vận động
bút thân yêu
2. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu của giờ học mở rộng
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách báo đã - HS đọc
sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết
- HS viết phiếu
phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về
- HS chia sẻ trong nhóm và
những công trình kiến trúc trong bài đọc.
trước lớp
- Cho 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về những
- HS thực hiện
thông tin công trình kiến trúc nổi tiếng, em
đọc được từ sách báo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
Tiết 32:

Âm nhạc
ÔN BÀI: EM YÊU QUÊ EM. NHẠC CỤ: THỂ HIỆN NHẠC
CỤ GÕ HOẶC NHẠC CỤ GIAI ĐIỆU
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều

Toán
Tiết 165:
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. Yêu cầu cần đạt.
*Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.- Nhận biết và vận dụng được
tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong
tính toán.Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.Tính được
giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.Giải được bài toán thực tế liên quan đến
các phép tính với số tự nhiên.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
Chọn ý trả lời đúng.
Câu 1: Chọn A
Câu 1: Số liền sau của số 99 999 là
A. 100 000 B.99 998
C. 10 000
Câu 2: Chọn A
Câu 2: Số 40 050 là
A. Số tròn chục nghìn.
B. Số tròn chục.
Câu 3: Chọn C
C. Số tròn trăm.
Câu 3: Số bé nhất có bốn chữ số là:
- HS lắng nghe.
A. 1111
B. 1234
C. 1000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá
nhân)
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- HS chia sẽ cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- Các nhóm làm việc theo phân
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào công.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét.
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- HS đọc yêu bài toán.( xác định
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
bài toán cho biết gì, yêu cầu làm

- GV yêu cầu HS xác định dạng bài
toán.
- GVcho HS làm theo nhóm.
Bài giải
Số lít nước xe thứ nhất chở là:
(39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l)
Số lít nước xe thứ hai chở là:
39 000 – 21 000 = 18 000 (l)
Đáp số: Xe thứ nhất :21 000 lít nước
Xe thứ hai chở 18 000 lít nước
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân).
- GV cho HS tìm hiểu đề bài.
- GV cho HS xác định dạng bài toán
giải.
- GV hỏi HS:
+ Muốn tính trung bình mỗi toa chở
được bao nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần
biết gì?
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm
việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn
thành bài tập.
6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900
- GV mời các nhóm trình bày và giải
thích.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết thực hiện được các
phép tính với số tự nhiên.
- Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai
đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):

gì?)
- Dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.

- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết
gì, Yêu cầu gì?)
- Dạng bài toán tìm số trung bình
cộng.
+ Ta cần phải tìm: Mỗi toa chở 15
300kg hàng thì 9 toa chở được bao
nhiêu kg hàng. Mỗi toa chở 13
600kg hàng thì 8 toa chở được bao
nhiêu kg hàng.
-Cả lớp làm bài vào vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm việc theo yêu cầu.
6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900
= 9 543 + (6 650 + 3 250) – 9 900
= 9 543 + 9 900 – 9 900
= 9543
- HS giải thích: Dựa vào tính chất
kết hợp của phép cộng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN

Tiết 234:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ
Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. Biết được một số lễ hội đặc trưng của
Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra
trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm yêu thương
của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về
một số lễ hội ở Nhật Bản.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú vị
- HS lên bảng đọc và TLCH
và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào qua cảm
nhận của Dương và qua lời kể của bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng
- Hs lắng nghe
bạn: Em biết gì về đất nước Nhật Bản?
- HS quan sát, trao đổi nhóm
- GV giới thiệu, ghi bài
4 và TLCH
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ ràng,
không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát âm
sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi, nghỉ lễ,....),
chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia
đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép sặc sỡ,/ - HS lắng nghe
để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội dung
từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới thiệu

về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu
về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở
Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong SGK,
tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào, mệnh
danh,...) để tự tra từ điển.
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn
nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả lời.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được xem
là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn
nhất, lâu đời nhất đó?
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau
đó trao đổi trong nhóm đôi để thống nhất câu
TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa anh
đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt đọng:
ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật
Bản có những điểm gì khác nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình thức
hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)
- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả Hỏi đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học sinh
hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự khác biệt
giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng:
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài
đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất? Vì sao?
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung từng lễ
hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ hội: quang
cảnh, hoạt động; ý nghĩa
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.

- HS luyện đọc

- HS trả lời
- HS đọc thầm, tìm và trao
đổi với bạn cùng nhóm
- HS nêu – Nhận xét

- HS đọc thầm và TLCH
- Đại diện các nhóm TL

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4; Trao
đổi chung nhóm để thống
nhất câu trả lời.
- Các nhóm trình bày

- HS đọc thầm câu hỏi theo,
suy nghĩ và trả lời theo cảm
nhận của mình.
- HS chia sẻ trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi sự
sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào
dành cho trẻ em? Em hãy kể một số hoạt động - HS thảo luận nhóm 4
được trẻ em yêu thích trong ngày lễ, tết đó?
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao đổi
- Đại diện các nhóm trình
trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
bày
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- HS đọc nối tiếp
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc theo cặp.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 34:

Tiết 128:

Thứ Ba ngày 13 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
TẠO CHƯƠNG TRÌNH CHO NHIỀU NHÂN VẬT
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
TEST 2
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU

Tiết 235:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang
để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để
đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

- GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài tập 1:
- Giáo viên gọi một học sinh đọc bài tập nêu
yêu cầu của bài tập
- Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn văn)
thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai nước nào?
Thắng cảnh độc đáo của Lào được kể ra gồm
những gì?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày
kết quả trước lớp
- Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án:
Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu gạch
ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công
dụng:
+ Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt –
Lào)
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê
Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào.
Bài tập 2:
- Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu
của bài tập
- Giáo viên phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các đoạn
văn tên các tác phẩm, phần chú thích, thuyết
minh về năm sinh năm mất của tác giả năm ra
đời của tác phẩm; nhớ lại yêu cầu khi đánh dấu
tên tác phẩm ở phần chú thích
- Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp án:
Bài tập 3
- Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu yêu
cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày
kết quả đã làm lớp
- Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất giáo
viên nhận xét và ghi những câu sử dụng dấu
câu đúng nhất và yêu cầu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy chia sẻ với người thân về những kiến
thức em học được trong giờ học

- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi bài vào
vở.
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Trả lời câu hỏi theo hiểu biết
cá nhận
- Học sinh làm việc cá nhân
sau đó trao đổi nhóm đôi và
thống nhất kết quả
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học
sinh trình bày kết quả trước
lớp

- Một học sinh đọc và Nêu yêu
cầu của bài tập
- Học sinh làm việc nhóm 4 để
thống nhất kết quả vào phiếu
bài tập.
- Đại diện 2 đến 3 nhóm học
sinh trình bày phiếu bài tập
trước lớp.

- Đọc yêu cầu của bài tập
- Làm việc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dương những HS tích cực.
- HS lắng nghe
Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 32:

Mĩ thuật
ĐỒ GIA DỤNG QUEN THUỘC (T1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGÀY HỘI (T1+2)

Tiết 236 +237:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Ngày Hội; giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết
nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
và giữa các dòng thơ. Nhận biết và hiểu được các hình ảnh thơ, hiểu được nội
dung và thông điệp tác giả muốn nói qua bài thơ.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS chia sẻ điều các em thích ở bài - HS chia sẻ
Lễ hội ở Nhật Bản.
- GV cho Hs quan sát tranh minh họa bài
- HS quan sát và trả lời
đọc và cho biết bức tranh vẽ gì?
- H: Hình ảnh bồ câu trắn trong bức tranh có - HS TL theo hiểu biết
ý nghĩa gì?
H: hình ảnh bồ câu trắng thường thấy ở đâu?
- GV và HS nhận xét, góp ý.
- GV giới thiệu bài mới; Ghi tên bài
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài. Nêu giọng đọc: đọc - HS lắng nghe, theo dõi
rõ ràng, diễn cảm, hào hứng, vui tươi
* HD HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
- HS lắng nghe
âm sai: tung lên, nào, lời nhắn, tiếng nói,
niềm tin, ánh nắng,....
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ/ câu thơ thể

hiện cảm xúc.
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- GV gọi 1 HS lên chia sẻ phần luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ trong SGK
và tìm thêm những từ chưa hiểu, HD HS tra
từ điển.
Câu 1: Ở khổ thơ đâu, trại hè thiếu nhi thé
giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào?
Hình ảnh đó có ý nghĩa gì?
- YC HS TL nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.
- GV và HS nhận xét, góp ý và thống nhất
câu TL: Trại hè thế giới được giới thiệu
bằng hình ảnh “trăm sông dồn biển”, có
nghĩa là: trại hè này có rất nhiều bạn nhỏ từ
khắp nơi trên thế giới đến tham dự. Trại hè
như hình ảnh thế giới thu nhỏ lại.
Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau của
các bạn dự trại hè thiếu nhi trên thế giớ?
- GV nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân để TLCH
- 3-4 HS báo cáo kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Chốt đáp án: Khác nhau về địa lí: Họ đến
từ những vùng đất khác nhau như Trung
Quốc, châu Mỹ, châu Âu (gần sông Đanuýp) và Việt Nam; Khác nhau về màu da:
da đen, da vàng, da đỏ; Khác nhau về tiếng
nói: mỗi người nói một thứ tiếng khác nhau.
Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè
đã gửi lời nhắn, lời chúc gì tới bồ câu trắng?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi.
- YC HS suy nghĩ cá nhân rồi thống nhất với
bạn cùng bàn.
- Gọi 1 số HS trả lời trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả
lời: Mong ước, lời chúc và niềm tin về một
thế giới hòa bình, yên vui, ngập tràn hạnh
phúc.
Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào ở
khổ thơ cuối?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ cuối

- 5 HS đọc
- HS luyện đọc
- Hs lên chia sẻ

- 1-2 HS đọc YC, cả lớp đọc
thầm theo.
- Đại diện một số nhóm trình
bày
- HS lắng nghe.

- HS nối tiếp nêu

- HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS trao đổi trong nhóm
- HS TL theo ý kiến riêng.

- HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời: Bầu trời rộng lớn,

- Gọi 2-3 HS trả lời
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án.
- GV tuyên dương HS.

trong xanh, đầy ánh nắng và rất
nhiều bồ câu trắng được tung
lên mang theo những ước mong
của các bạn thiếu nhi trên thế
Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ giới về một thế giới yên bình.
nói những gì về đất nước Việt Nam với các - HS trả lời: có thể nói về cảnh
bạn?
đẹp đất nước, về con người, về
- GV nêu câu hỏi
văn hóa –lịch sử Việt Nam,…..
- Gọi HS trả lời theo ý kiến riêng
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện học thuộc lòng
- HS thực hiện
bài thơ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc thuôc lòng bài thơ.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1:
- Gọi HS đọc YC trong SGK.
- HS đọc YC, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu - HS thảo luận nhóm 4.
cầu của bài tập.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Hs trình bày: Tính từ chỉ màu
sắc trong bài thơ: xanh, trắng,
- GV nhận xét, bổ sung và thống nhất đáp
đen, vàng, đỏ.
án.
Câu 2:
- Gọi Hs đọc YC
- YC HS tìm câu thơ có sử dụng BPNH
- Hs đọc YC
trong bài.
- Gọi HS TL
- HSTL: câu thơ có sử dụng
BPNH: Một lời nhắn với chim
H: Tác dụng của BPNH trong câu thơ đó là - Ở đây bồ câu được nhân hóa
gì?
để tiếp nhận lời nhắn của các
bạn thiếu nhi. Phép nhân hóa
này giúp cho câu thơ trở nên
sinh động, chim bồ câu như
người bạn gần gũi, thân thiết
- Gv nhận xét, tuyên dương.
của con người.
5. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu nội dung của bài tập đọc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về chuẩn bị bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Công nghệ
LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (T2)

Tiết 34:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn
thăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng
dẫn.
Biết trưng bày sản phẩm, tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu
chí. Có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm
chuồn chuồn. Chia sẻ cách làm sản phẩm với gia đình, tìm tòi ý tưởng thí
nghiệm làm chuồn chuồn thăng bằng bằng cách thay đổi kích thước, thay đổi vật
liệu.
* HSPT năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp. Có khả năng
sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* HSPT phẩm chất: tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương.
Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ…
- Chuồn chuồn thăng bằng mẫu.
- Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ GV tổ chức trò chơi:
- HS tham gia chơi trò chơi
? Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em cần: + Đáp án: A
A. giấy bìa, giấy màu, màu, kéo, đất nặn,…
B. giấy màu, kéo, bút chì, tẩy, dây,…
C. chai nhựa, giấy màu, kéo, gỗ, ống hút,…
? Vì sao em không chọn đáp án B, C?
+ HS giải thích
+ GVnhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe
- HS nêu tên bài - ghi vở.
2. Luyện tâp, thực hành:
- GV cho mỗi nhóm đọc sách, trao đổi, tìm hiểu - HS thực hiện theo nhóm,
quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng được mô hoàn thành phiếu nhóm
tả trong SGK rồi hoàn thành vào phiếu nhóm:
? Để làm chuồn chuồn thăng bằng cần thực hiện - Đại diện nhóm chia sẻ
mấy bước?
? Để làm cánh chuồn chuồn ta cần làm gì?
? Để làm chuồn chuồn ta phải thực hiện những
bước nào?
? Những thao tác nào là khó đối với em? Nêu
cách giải quyết?
? Những kí hiệu kĩ thuật có ý nghĩa ntn?
- GV tổ chức cho HS thực hành làm chuồn
- HS quan sát mẫu, thực

chuồn thăng bằng có thể tổ chức cho HS làm cá
nhân hoặc nhóm hơn 2 HS.
- Trước khi thực hành: GV cùng HS xây dựng
quy tắc an toàn khi thực hiện.
Ví dụ: Sử dụng vật liệu tiết kiệm, chú ý khi sử
dụng kéo, dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm xong,...
- Trong khi thực hành: GV đi lại quan sát, theo
dõi, hỗ trợ. Các câu hỏi trong hộp kĩ thuật có thể
là gợi ý để GV khai thác vốn hiểu biết và sự
sáng tạo của HS trong quá trình làm ra sản
phẩm. Khuyến khích HS tìm kiếm cách thức làm
và vật liệu khác, phát huy sự sáng tạo của HS.
? Để chuồn chuồn giữ được thăng bằng em cần
lưu ý điều gì?
- GV nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm
- GV cùng HS xây dựng tiêu chí đánh giá
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và chốt tiêu chí
đánh giá chung cho cả lớp.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh
giá.

- GV cho HS chơi trò chơi thi xem chuồn chuồn
của nhóm nào/ bạn nào đẹp và giữ thăng bằng tốt
nhất.
- GV có thể yêu cầu HS xây dựng các tiêu chuẩn
đánh giá bổ sung ngoài các tiêu chí đã có trong
SGK (Ví dụ: thân và cánh cân đôi, đường cắt
ngay ngắn,...)
- GV nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi hoặc câu hỏi cho HS:
? Hãy thử thay đổi kích thước của thân và cánh
chuồn chuồn, thay đổi về khối lượng đất nặn ở
cánh. Từ đó tìm ra cách giữ cho chuồn chuồn
thăng bằng được?
? Tìm các câu ca dao hoặc bài hát, câu đố có
hình ảnh con chuồn chuồn?

hành làm chuồn chuồn
thăng bằng.
- HS cùng GV xây dựng
quy tắc an toàn.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.

- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm và hoàn thành
Phiếu đánh giá sản phẩm.

- Đại diện nhóm chọn sản
phẩm đẹp nhất trưng bày,
giới thiệu trước lớp.
- HS lắng nghe, xây dựng
bổ sung 1 số tiêu chí đánh
giá
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, trả lời.
- HS suy nghĩ, thảo luận,
chia sẻ
- HS đọc to, cả lớp đọc
thầm

- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin cho em,
- HS chia sẻ cảm nghĩ về
chia sẻ với các bạn trong lớp thông tin em tìm
giờ học.
hiểu được về chuồn chuồn tre.
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 33:

Tiết 129:

Thứ Tư ngày 14 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
NGHE NHẠC: KHÚC CA VÀO HÈ
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 19- LESSON 2(4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)

Toán
Tiết 166:
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Nhận biết và vận dụng được
tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong
tính toán. ...
 
Gửi ý kiến