tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:56' 19-02-2025
Dung lượng: 113.4 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:56' 19-02-2025
Dung lượng: 113.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Tiết 58:
Thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 96: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng được tính chất kết hợp
của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ các
được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
cách tìm ra tổng số các khối lập
nhỏ?
phương nhỏ có trong khối hộp chữ
nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a - HS nêu.
x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc lại
- Nêu quy tắc.
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
Tiết 134:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ
của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. Hiểu được
nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. Biết nhận xét, đánh
giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung - HS quan sát, lắng nghe.
tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu
trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng
con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: từ - HS chia sẻ.
đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi - HS đọc nối tiếp
ông đi; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh, dập dìu,
nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS lắng nghe
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần đối
thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
khác nhận xét.
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu hỏi. SGK.
Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS thảo luận, chia sẻ
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
- HS trả lời.
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay
cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện?
Vì sao?
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ khi
biết việc ông đã làm cho mình?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài đọc
muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật
- HS trả lời.
ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Khoa học
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (TIẾT 2)
Tiết 39 :
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau
qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc
sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? (nấm - HS suy ngẫm.
rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào?
(HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Nơi sống của nấm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về môi - HS quan sát và trả lời.
trường sống của các loại nấm qua hình 9.
- GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm, ghi
để nhận dạng các môi trường sống đa dạng của nhận lại nội dung thảo luận.
nấm qua các hình ảnh.
- GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các
trường sống khác của nấm.
loại môi trường sống của nấm
- HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và
phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu được: - HS trình bày và nhận xét
+H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
+ H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng
bánh mì + H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy nấm
mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin trong sách
giáo khoa?
- HS trả lời.
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều
nơi khác nhau bao gồm:
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục.
+ Đất ẩm, sát động vật nói chung.
+ Chân tường ẩm, quần áo ấm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở
nơi có độ ẩm cao trên xác động vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS đúc kết kiến thức của bài học
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 97:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng vào
giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS trả lời.
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS nêu.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS làm miệng.
- HS nêu.
- Nhắc lại tính chất.
- HS làm miệng.
- HS nêu.
- Nhắc lại tính chất.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu và giải thích.
- HS đọc.
- Giải ô chữ dưới đây...
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- HS nêu.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
-Trình bày kết quả.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần điền? - HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép - HS nêu.
nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________
Tiếng Việt
Tiết 135 :
Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt:
* Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này. Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành
câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
Bài 1:
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Tách mỗi câu
- Bài yêu cầu làm gì?
thành hai phần)
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành các - HS thảo luận và thống nhất
nhóm
đáp án
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu đạt
của các câu.
TT
Câu
Thành phần
Thành phần thứ hai
thứ nhất
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát Tiến
bài hát Tiến quân ca.
quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ ngữ
- HS lắng nghe.
nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và những từ
ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới thiệu, nhận
xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là hai
thành phần chính của câu và thường không thể
vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn lại là
trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
Nắng mùa thu:
vàng óng: đặc
hiện tượng tự
điểm
nhiên
Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách đặt
câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự hỏi
nhau về các câu còn lại.
- HS nêu
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của
GV.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành phần - HS suy nghĩ trả lời.
thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi
nào? Tương tư ở thành phần thứ hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS đọc đề bài.
- GV chữa một số bài HS.
- HS làm bài.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó xác
- 2-3 HS trả lời
định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 39: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTỞ VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải
miền Trung.
* HSPT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện tập - HS đọc yêu cầu của phần luyện
trong SGK
tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ đồ - HS phân tích đề bài, trả lời.
tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung:
+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt
động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ tư
duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài
làm của nhóm mình.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của nhóm
mình với nhóm bạn theo hình thức băng
chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm
và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ nội dung
và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
- HS nhận xét bài làm nhóm bạn
và bình chọn.
- HS chia sẻ
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 4 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
TIẾT 20: TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 77:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
_________________________________________
Công nghệ
Tiết 20:
CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. Mô tả
được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HSPT giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt
hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, động thể hiện trong video.
cây cảnh trồng chậu.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu
cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2
sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa,
cây cảnh trồng chậu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số
GV cho quan sát từng hình
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4.
cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6.
- GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp
tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu.
trên 1 chậu hoa.
- Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá.
sinh
- GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các
cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu,
bệnh cho hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4
tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa,
cây cảnh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển
tốt.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2
các công việc tương ứng với từng hình.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
luận.
+ Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây
cảnh
+ Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh.
+ Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh.
+ Hình d: Cắt tỉa lá già
- GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý - HS thảo luận nhóm 2
nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, cây
cảnh trồng châu.
+ Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp
tốt.
+ Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để
giúp cây phát triển tốt.
+ Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây
giúp cây phát triển tốt.
+ Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu
bệnh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa,
cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản
phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 136: Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. Yêu cầu cần đạt:
* Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. Biết
yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ đẹp của
cuộc sống.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một
- 2-3 HS trả lời
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn văn. - 2 HS trả lời.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung
đã thảo luận ở bài 2.
- HS chia sẻ.
- YC HS viết bài vào vở.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để
cùng thảo luận và nhận xét.
- HS thảo luận chia sẻ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật ông - HS lắng nghe, thực hiện
họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã đến”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 137; 138:
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA(T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của
mình. Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một
người bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng
lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. Bồi
dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về tình cảm
gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: 4 dòng
thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo; đoạn 3 phần
còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó (trảy, bể lo sương táp, tóc sương da
mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở những dòng
thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài thơ tha thiết, hơi
trầm, sâu lắng, đầy cẩm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu trả lời
theo từng yêu cầu của GV.
? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của
và dành cho con cháu.
? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
nom Đoài
tóc sương da
dao
ngắm Đông mổi
Trông bên
tây, ngó bên
đông, quan
sát kĩ khắp
nơi
Tóc đã bạc,
da đã xuất
hiện những
chấm đồi
mồi(nói về
sự già đi
của con
Rất rét, rét
như cứa vào
da thịt
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận
xét bạn đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các nhiệm vụ
cuối bài.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
người)
? Người cháu thương bà vì điều gì?
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm
tuổi mới càng tươi lòng vàng ý nói gì? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho
con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín, càng thêm
thời gian thì càng thêm ngọt ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà
càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc
muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã thuộc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- HS đọc.
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập
- HS thực hiện theo YC
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
của GV.
- GV chốt câu trả lời
- HS chia sẻ.
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là: nom,
- HS lắng nghe.
ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”: nhìn,
xem, ngắm,...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về tình cảm bà
- HS trả lời.
cháu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 20:
Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
HỌC BÀI HÁT: HẠT MƯA, KỂ CHUYỆN
(GV chuyên soạn và dạy)
___________________________________
Tiết 78:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
Tiết 98:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu dây
- HS trả lời.
cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực hiện
- HS trả lời.
như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô viết
được như vậy?
- HS quan sát.
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- Trả lời.
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng gì?
- HS trả lời.
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- 36 x 10 = 360.
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết thêm -HS lắng nghe.
1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được kết quả là
360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 = 36.
- HS nêu
Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ số 0
ở tận cùng bên phải của số 360 được kết quả là
36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác tương
- HS thực hiện dưới sự dẫn
tự ý a)
dắt của GV.
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100, ... ta - HS trả lời.
làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...
cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả đúng
của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận
động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể dục
thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- GV kết luận.
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số ghế
trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS trả lời.
-Học thuộc phần nhận xét.
- HS đọc.
- Tính nhẩm.
- HS nối tiếp nhau thực
hiện.
- HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- 1 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm
vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của
nhóm mình (nếu có).
- HS trả lời
- HS nêu.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Tiết 40
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Vẽ được sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên một số bộ phận
của nấm.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc
sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS suy ngẫm trả lời.
và trả lời các câu hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết?
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế
nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản
thân và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV hướng dẫn HS quan sát một số bộ - HS quan sát và thực hiện yêu
phận của nấm (thông một loại nấm mũ) cầu.
trên hình 10.
- GV yêu cầu HS quan sát chỉ ra một số bộ - HS sưu tầm và chia sẻ.
phận của nấm mủ trên hình 10.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm tự lựa chọn một loại nấm thường
được sử dụng trong đời sống ví dụ nấm mỡ
nấm hương mộc nhĩ rồi tiến hành vẽ hình
dạng một cách đơn giản và ghi chú các bộ
phận của chúng.
- GV cho HS sưu tầm một số loại nấm
khác nhau và chia sẻ với bạn về hình dạng - HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của
màu sắc các bộ phận và nơi sống của nấm mà nhóm đã chọn.
chúng.
- HS trình bày kết quả.
- GV cho HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của
nấm tương ứng với loại nấm các nhóm đã
sưu tầm.
- HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi để học sinh
rút ra kết luận:
+ Nấm có hình dạng kích thước là màu sắc
nhưng không có màu xanh như đa số thực
vật do nấm không có chứa diệp lục nấm
thường có 3 bộ phận.
- GV đặt câu hỏi: Nấm có vai trò như thế
nào trong đời sống của con người.
- HS tham gia trò chơi.
- GV rút ra kết luận: Nấm đóng vai trò
quan trọng trong việc phân hủy biến xác
động vật, thực vật sau khi chúng chết thành
chất khoáng trong đất.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV cho HS tham gia trò chơi “Đố vui” trả
lời các câu hỏi:
1. Hãy nhận xét sự đa dạng về hình
dạng, màu sắc và kích thước của nấm.
2. Nấm ít được tìm thấy ở nơi nào sau
đây?
A. Gỗ mục
B. lá cây mục
C. lá cây xanh
D. Thức ăn để lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phải là bộ
phận cấu tạo của nấm mũ?
A. Mũ nấm
B. Vảy nắm
C. Chân nấm
D. Cuống nấm
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức của bài học
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều ...
Tiết 58:
Thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 96: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng được tính chất kết hợp
của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ các
được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
cách tìm ra tổng số các khối lập
nhỏ?
phương nhỏ có trong khối hộp chữ
nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a - HS nêu.
x b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc lại
- Nêu quy tắc.
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
- Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
Tiết 134:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo
đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ
của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. Hiểu được
nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. Biết nhận xét, đánh
giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung - HS quan sát, lắng nghe.
tranh ( Tranh trong SGK)
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu
trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng
con điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: từ - HS chia sẻ.
đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi - HS đọc nối tiếp
ông đi; đoạn 3 phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh, dập dìu,
nhành hoa,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa - HS lắng nghe
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần đối
thoại ở đoạn 2.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS
- HS đọc. HS khác nhận xét bạn
khác nhận xét.
đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- HS đọc hệ thống câu hỏi trong
- YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu hỏi. SGK.
Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS thảo luận, chia sẻ
? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
- HS trả lời.
? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay
cho chậu lan cũ?
? Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện?
Vì sao?
? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ khi
biết việc ông đã làm cho mình?
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài đọc
muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện có nhân vật
- HS trả lời.
ông Bụt.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Khoa học
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (TIẾT 2)
Tiết 39 :
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau
qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc
sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? (nấm - HS suy ngẫm.
rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào?
(HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Nơi sống của nấm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về môi - HS quan sát và trả lời.
trường sống của các loại nấm qua hình 9.
- GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo luận - HS thảo luận theo nhóm, ghi
để nhận dạng các môi trường sống đa dạng của nhận lại nội dung thảo luận.
nấm qua các hình ảnh.
- GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các
trường sống khác của nấm.
loại môi trường sống của nấm
- HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và
phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu được: - HS trình bày và nhận xét
+H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
+ H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng
bánh mì + H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm
+ H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy nấm
mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin trong sách
giáo khoa?
- HS trả lời.
- HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều
nơi khác nhau bao gồm:
+ Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục.
+ Đất ẩm, sát động vật nói chung.
+ Chân tường ẩm, quần áo ấm.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở
nơi có độ ẩm cao trên xác động vật.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS đúc kết kiến thức của bài học
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 97:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. Vận dụng vào
giải các bài tập, bài toán thực tế,
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS trả lời.
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS nêu.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS làm miệng.
- HS nêu.
- Nhắc lại tính chất.
- HS làm miệng.
- HS nêu.
- Nhắc lại tính chất.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu và giải thích.
- HS đọc.
- Giải ô chữ dưới đây...
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- HS nêu.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
-Trình bày kết quả.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần điền? - HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của phép - HS nêu.
nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________
Tiếng Việt
Tiết 135 :
Luyện từ và câu: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt:
* Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này. Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành
câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Thế nào là một câu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
Bài 1:
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Tách mỗi câu
- Bài yêu cầu làm gì?
thành hai phần)
- GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia thành các - HS thảo luận và thống nhất
nhóm
đáp án
- GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu đạt
của các câu.
TT
Câu
Thành phần
Thành phần thứ hai
thứ nhất
1
Ông Bụt đã cứu con.
Ông Bụt
đã cứu con
2
Nắng mùa thu vàng óng.
Nắng mùa thu
vàng óng
3
Nhành lan ấy rất đẹp.
Nhành làn ấy
rất đẹp
4
Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát Tiến
bài hát Tiến quân ca.
quân ca
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ ngữ
- HS lắng nghe.
nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và những từ
ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới thiệu, nhận
xét.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là hai
thành phần chính của câu và thường không thể
vắng mặt.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
- GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn lại là
trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả.
đã cứu con: hoạt
Ông Bụt: người
động
Nắng mùa thu:
vàng óng: đặc
hiện tượng tự
điểm
nhiên
Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm
là tác giả bài hát
Nhạc sĩ Văn Cao:
Tiến quân ca: giới
người
thiệu, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách đặt
câu hỏi cho các câu còn lại.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự hỏi
nhau về các câu còn lại.
- HS nêu
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của
GV.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.
- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
- GV kết luận: Muốn xác định được thành phần - HS suy nghĩ trả lời.
thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi
nào? Tương tư ở thành phần thứ hai.
- YC HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS đọc đề bài.
- GV chữa một số bài HS.
- HS làm bài.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó xác
- 2-3 HS trả lời
định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
Tiết 39: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTỞ VÙNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên hải
miền Trung.
* HSPT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện tập - HS đọc yêu cầu của phần luyện
trong SGK
tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ đồ - HS phân tích đề bài, trả lời.
tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung:
+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những hoạt
động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ tư
duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài
làm của nhóm mình.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của nhóm
mình với nhóm bạn theo hình thức băng
chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm
và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ nội dung
và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
- HS thực hiện
- HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
- HS nhận xét bài làm nhóm bạn
và bình chọn.
- HS chia sẻ
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 4 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
TIẾT 20: TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 77:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
_________________________________________
Công nghệ
Tiết 20:
CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. Mô tả
được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
* HSPT giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt
hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, động thể hiện trong video.
cây cảnh trồng chậu.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu
cho hoa, cây cảnh trồng chậu.
- GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2
sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa,
cây cảnh trồng chậu.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số
GV cho quan sát từng hình
- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4.
cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6.
- GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp
tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu.
trên 1 chậu hoa.
- Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá.
sinh
- GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các
cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu,
bệnh cho hoa và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4
tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa,
cây cảnh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển
tốt.
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu
- GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2
các công việc tương ứng với từng hình.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
luận.
+ Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây
cảnh
+ Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh.
+ Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh.
+ Hình d: Cắt tỉa lá già
- GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý - HS thảo luận nhóm 2
nghĩa của các công việc chăm sóc hoa, cây
cảnh trồng châu.
+ Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp
tốt.
+ Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để
giúp cây phát triển tốt.
+ Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây
giúp cây phát triển tốt.
+ Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu
bệnh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa,
cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản
phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 136: Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. Yêu cầu cần đạt:
* Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. Biết
yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ đẹp của
cuộc sống.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV YC HS nói 1 câu giới thiệu về một
- 2-3 HS trả lời
nguồi gần gũi, thân thiết với bản thân.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn văn. - 2 HS trả lời.
- Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung
đã thảo luận ở bài 2.
- HS chia sẻ.
- YC HS viết bài vào vở.
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV mời HS đọc một số bài trước lớp để
cùng thảo luận và nhận xét.
- HS thảo luận chia sẻ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật ông - HS lắng nghe, thực hiện
họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã đến”
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 137; 138:
Đọc: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA(T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của
mình. Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một
người bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng
lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. Bồi
dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ về tình cảm
gia đình mà em biết.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: 4 dòng
thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo; đoạn 3 phần
còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó (trảy, bể lo sương táp, tóc sương da
mổi,....).
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc ở những dòng
thơ cuối. Chú ý giọng đọc bài thơ tha thiết, hơi
trầm, sâu lắng, đầy cẩm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS khác
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc câu hỏi cuối bài
- YC HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ câu trả lời
theo từng yêu cầu của GV.
? Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của
và dành cho con cháu.
? Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau:
rét cứ như
nom Đoài
tóc sương da
dao
ngắm Đông mổi
Trông bên
tây, ngó bên
đông, quan
sát kĩ khắp
nơi
Tóc đã bạc,
da đã xuất
hiện những
chấm đồi
mồi(nói về
sự già đi
của con
Rất rét, rét
như cứa vào
da thịt
Hoạt động của HS
- HS đọc.
- HS chia sẻ
- HS đọc
- HS chia sẻ.
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS đọc. HS khác nhận
xét bạn đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các nhiệm vụ
cuối bài.
- HS thảo luận, chia sẻ
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
người)
? Người cháu thương bà vì điều gì?
? Hai câu thơ: Bà như quả ngọt chín rồi/ Càng thêm
tuổi mới càng tươi lòng vàng ý nói gì? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em
A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho
con cháu.
B. Tình ảm của bà giống như trái chín, càng thêm
thời gian thì càng thêm ngọt ngào.
C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà
càng lớn.
- Yêu cầu HS từ các câu hỏi trên cho biết bài đọc
muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
* Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- Yêu cầu 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- YC HS tự học thược lòng trong 5 phút.
- YC HS 2 – 3 HS đọc các khổ thơ đã thuộc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
* Luyện tập theo văn bản đọc
- YC HS đọc 2 nhiệm vụ
- HS đọc.
- YC HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập
- HS thực hiện theo YC
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
của GV.
- GV chốt câu trả lời
- HS chia sẻ.
Câu 1: Từ cùng nghĩa với từ “trông” là: nom,
- HS lắng nghe.
ngắm.
Câu 2: Các từ có nghĩa giống từ “trông”: nhìn,
xem, ngắm,...
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS kể lại một câu chuyện nói về tình cảm bà
- HS trả lời.
cháu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 20:
Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
HỌC BÀI HÁT: HẠT MƯA, KỂ CHUYỆN
(GV chuyên soạn và dạy)
___________________________________
Tiết 78:
Tiếng Anh
UNIT 11 - LESSON 3 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
Tiết 98:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu dây
- HS trả lời.
cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực hiện
- HS trả lời.
như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô viết
được như vậy?
- HS quan sát.
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- Trả lời.
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng gì?
- HS trả lời.
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- 36 x 10 = 360.
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết thêm -HS lắng nghe.
1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được kết quả là
360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 = 36.
- HS nêu
Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ số 0
ở tận cùng bên phải của số 360 được kết quả là
36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác tương
- HS thực hiện dưới sự dẫn
tự ý a)
dắt của GV.
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100, ... ta - HS trả lời.
làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...
cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả đúng
của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận
động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể dục
thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- GV kết luận.
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số ghế
trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
- HS trả lời.
-Học thuộc phần nhận xét.
- HS đọc.
- Tính nhẩm.
- HS nối tiếp nhau thực
hiện.
- HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- 1 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm
vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của
nhóm mình (nếu có).
- HS trả lời
- HS nêu.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Tiết 40
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Vẽ được sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên một số bộ phận
của nấm.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc
sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS suy ngẫm trả lời.
và trả lời các câu hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết?
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế
nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản
thân và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV hướng dẫn HS quan sát một số bộ - HS quan sát và thực hiện yêu
phận của nấm (thông một loại nấm mũ) cầu.
trên hình 10.
- GV yêu cầu HS quan sát chỉ ra một số bộ - HS sưu tầm và chia sẻ.
phận của nấm mủ trên hình 10.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm tự lựa chọn một loại nấm thường
được sử dụng trong đời sống ví dụ nấm mỡ
nấm hương mộc nhĩ rồi tiến hành vẽ hình
dạng một cách đơn giản và ghi chú các bộ
phận của chúng.
- GV cho HS sưu tầm một số loại nấm
khác nhau và chia sẻ với bạn về hình dạng - HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của
màu sắc các bộ phận và nơi sống của nấm mà nhóm đã chọn.
chúng.
- HS trình bày kết quả.
- GV cho HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của
nấm tương ứng với loại nấm các nhóm đã
sưu tầm.
- HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi để học sinh
rút ra kết luận:
+ Nấm có hình dạng kích thước là màu sắc
nhưng không có màu xanh như đa số thực
vật do nấm không có chứa diệp lục nấm
thường có 3 bộ phận.
- GV đặt câu hỏi: Nấm có vai trò như thế
nào trong đời sống của con người.
- HS tham gia trò chơi.
- GV rút ra kết luận: Nấm đóng vai trò
quan trọng trong việc phân hủy biến xác
động vật, thực vật sau khi chúng chết thành
chất khoáng trong đất.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV cho HS tham gia trò chơi “Đố vui” trả
lời các câu hỏi:
1. Hãy nhận xét sự đa dạng về hình
dạng, màu sắc và kích thước của nấm.
2. Nấm ít được tìm thấy ở nơi nào sau
đây?
A. Gỗ mục
B. lá cây mục
C. lá cây xanh
D. Thức ăn để lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phải là bộ
phận cấu tạo của nấm mũ?
A. Mũ nấm
B. Vảy nắm
C. Chân nấm
D. Cuống nấm
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức của bài học
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều ...
 








Các ý kiến mới nhất