Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh phi
Ngày gửi: 05h:59' 16-11-2024
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: danh phi
Ngày gửi: 05h:59' 16-11-2024
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2:
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 03: ANH EM SINH ĐÔI (3 tiết)
(Dạy ngày 16 / 9 /2024 đến ngày 17 / 9 / 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn,
bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết
tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.*
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. *
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.*
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
3.năng lực
A. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
B.Năng lực đặc thù:
-NL ngôn ngữ: Biết sử dụng Tiếng việt vào hoạt động đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 1
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2).
Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2)
bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo
của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5)
chỏm tóc của cậu bé.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe.
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có
những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua
tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan
sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự
khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều
người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các
anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tính
cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó
+ Tranh vẽ gì?
có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn
chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau,
nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có
bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là
bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất
nhiệt tình)
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện - HS lắng nghe.
đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ
hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ
gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của
mình trông giống hệt nhau nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi.
Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại
thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS quan sát
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn
đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
- HS đọc từ khó.
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc .
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa
Long và Khánh?
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
+ Long và Khánh được giới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như
đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thú vị nữa,
khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất
lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng
làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu
chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi
nhầm tên, Long lại muốn kêu lên:
“Tôi là Long, tôi chẳng giống ai
hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm
lẫn, Long đều cảm thấy không vui,
điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho
bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng
giống như nhiều người khác, luôn
muốn khẳng định vẻ riêng của
mình, mình là duy nhất, không
giống ai.
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng
nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay
cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ
giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc
điểm tính cách, thói quen,... đều
khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn
có vẻ riêng không thể nhầm lẫn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Đúng như các bạn của hai anh em
nhận xét, hành động và lời nói của
Long thể hiện Long là người khá
nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
Long còn là người luôn muốn
khẳng định bản thân, muốn mình
đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh
là một người nhanh nhẹn, hài hước,
suy nghĩ đơn giản, không quá coi
trọng những tương đồng về hình
thức, hiểu rõ việc mình và em thực
chất rất khác nhau về tính cách, nên
việc giống nhau về hình thức không
khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu
nói của Long (tự nói với chính
mình) ở cuối câu chuyện cho thấy
sự thay đổi trong suy nghĩ của
Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ
rệt giữa hai anh em và hiểu rằng:
không cần phải cố gắng chứng minh
sự khác biệt đó.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc
điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một
thực thể duy nhất.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 2 : Luyện từ và câu
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có
thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để
HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp
thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ
thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
sát cách viết hoa / viết thường của các từ
trong bài 1 theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật
chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
cầu của giáo viên.
Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại
sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
viết hoa.
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại
thành phố)
sự vật
Nhóm
B - Viết hoa
(Cửu long, - Gọi tên một sự
Chu Văn An, vật cụ thể, riêng
Hà Nội)
biệt.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
riêng trong đoạn văn dưới đây:
tập 3.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của
Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn
(Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn
Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ
giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi
sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim
Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn
Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng,
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào
vở.
Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Anh rất dũng cảm của anh Kim
Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
tuổi để bảo vệ tổquốc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
Danh từ chung chỉ
1 dụng cụ học tập
Danh từ riêng gọi
tên 1 người bạn
(Lưu ý: có thể chỉ
có tên hoặc cả họ
cả tên)
Danh từ chung chỉ
1 nghề
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Danh từ riêng gọi
tên 1 con đường,
con phố
Danh từ chung chỉ
1 đồ dùng trong
gia đình
Danh từ riêng gọi
tên 1 đất nước
Thước, bút, cặp
sách, sách, vở,...
Hạnh,
Thúy,
Thương
Lê
Thế
Minh
Dương
NguyễnHà
Phương,..
Giáo viên, bác sĩ,
kĩ sư, y tá, công
nhân, ,..
Hùng
Vương,
Phạm
Văn
Đồng, .../
Quạt, bát, đĩa,
chảo,
nồi,
tủ
lạnh,....
Mỹ, Việt Nam,
Lào. Nhật Bản,....
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 3
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nên lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã đọc hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
* Chuẩn bị:
- 1 HS đọc 2 đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS lựa chon 1 trong 2 đề
và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV mời HS đọc các yêu cầu chuẩn bị.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
+ Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện
đó em đã đọc hay được nghe kể?
+ Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu
chuyện có nội dung gì hấp dẫn? Nhân vật
nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ, chuẩn bị ý
suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến để trình bày trong kiến để trình bày trong nhóm.
nhóm.
+ Đề 1: Em thích câu chuyện sự tích
cây vú sữa, câu chuyện em đã được
đọc.
Em thích câu chuyện đó vì câu
chuyện nói về tình cảm mẹ con, chi
tiết gây ấn tượng là chi tiết cây vú
sữa cuối câu chuyện.
+ Đề 2: Em thích câu chuyện Rùa và
Thỏ, câu chuyện em đã được đọc.
Em thích câu chuyện đó vì nói về
cuộc chạy đua giữa Thỏ và Rùa ,
nhân vật Rùa tuy chậm chạp nhưng
chăm chỉ về đích trước. Nhân vật
- Đại diện các nhóm trình bày.
Thỏ tuy chạy nhanh nhưng coi
- Các nhóm khác nhận xét.
thường rùa nên về đích sau,...
- GV lưu ý HS nêu lí do yêu thích một câu - 4 nhóm trình bày trước lớp.
chuyện thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là
trọng tâm của đề bài.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung.
* Tìm ý:
- GV hướng dẫn HS trong kĩ gợi ý theo
từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển
khai, kết thúc)
- 1 HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS dựa vào các câu trả lời
ở phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã
tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
- HS viết bài vào vở hoặc giấy nháp.
- HS đổi vở nhận xét.
* Góp ý và chỉnh sửa.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bạn trong - HS chỉnh sửa theo nhận xét.
nhóm, đọc thầm (phần tìm ý của bạn, góp ý
nhận xét theo hướng dẫn)
+ Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
+ Lí do yêu thích câu chuyện được trình
bày thuyết phục, có dẫn chứng cụ thể.
- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa .
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hướng dẫn HS viết, vẽ,.. lên một tấm - HS tham gia để vận dụng
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một cách thật kiến thức đã học vào thực
sáng tạo. VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo, ấn tượng tiễn.
để mô tả bản thân, trang trí bằng các hình vẽ, biểu
tượng, … thật đẹp, sử dụng các khung hình hoặc ô
chữ để giúp bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn.
- GV lưu ý HS chú ý viết hoa khi sử dụng các danh - HS lắng nghe, rút kinh
từ riêng trong phần giới thiệu. Sau khi làm xong tấm nghiệm.
bìa giới thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và xin
góp ý của người thân
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 04: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN (4 tiết)
(Dạy ngày 18 / 9 /2024 đến ngày 20 / 9 / 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người
dẫn chuyện.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi
người có vẻ đẹp và giá trị riêng.*
- Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe).*
- Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật, viết được phiếu
đọc sách theo mẫu.
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.*
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, ý thức được và biết trân trọng giá trị
của mình vì mỗi người đều có vẻ đẹp và những điều đáng quý.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
3. Năng lực
A. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
B. Năng lực đặc thù:
-NL ngôn ngữ: Biết sử dụng Tiếng việt vào hoạt động đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1+2: ĐỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, - HS Làm việc theo nhóm đôi.
tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới
thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp,
hương thơm, ích lợi,.... (Làm việc nhóm đôi)
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
+ 3 nhóm trình bày trước lớp. Nhóm
khác nhận xét.
- Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn bổ + HS trả lời.
sung điều gì?
- Em thích loài hoa nào? Vì sao?
+ HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ mẹ và bạn nhỏ đang nói
trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang chuyện với nhau,....
làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương - Học sinh lắng nghe.
thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống
như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều
đó qua bài tập đọc Công chúa và người dẫn
chuyện nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn
chuyện.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. VD:
vui lắm, hào hứng, buồn lắm,...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện. Đọc phân biệt
giọng điệu của các nhân vật trong câu
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhường vai
chính cho bạn.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến Giét – xi nói.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giét – xi,
ngưỡng mộ, sân khấu, xấu hổ,...
- 2 - 3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Sau bữa trưa, cô giáo thông báo / Giét – xi
được chọn đóng vai công chiwá trong vở
kịch sắp tới; ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. VD:
vui lắm, hào hứng, buồn lắm,...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 4 học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
+ Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người
có vẻ đẹp và giá trị riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa một số từ:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Ngưỡng mộ: là một cảm xúc xã hội cảm
nhận được khi quan sát những người có năng
lực, tài năng hoặc kĩ năng vượt quá tiêu
chuẩn.
+ Hào hứng: Cảm thấy có hứng thú mạnh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
mẽ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân, …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Vai công chúa: Cảm nhận được
+ Câu 1: Tìm các câu văn thể hiện thái độ ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè,
của Giét – xi đối với mỗi vai diễn được giao? Giét – xi vui lắm. Về nhà, Giét – xi
hào hứng kể cho mẹ nghe.
+ Vai người dẫn chuyện: Lời cô rất
dịu dàng nhưng Giét – xi thấy buốn
lắm. Sau không buồn khi phải
nhường vai chính cho bạn!
+ Giét – xi buồn vì nghĩ rằng vai
+ Câu 2: Vì sao Giét – xi buồn khi phải đổi công chúa mới là vai chính, vai
sang vai người dẫn chuyện?
quan trọng / được đóng vai công
chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì
công chúa rất xinh đẹp, còn vai
người dẫn chuyện là vai phụ, không
quan trọng.
+ Câu 3: Theo em, mẹ rủ Giét – xi cùng nhổ + Đáp án C: Mẹ muốn Giét – xi
cỏ vườn để làm gì?
hiểu: Cũng như các loài hoa, mỗi
A. Mẹ muốn dạy cho Giét – xi biết cách làm người có vẻ đẹp và giá trị riêng.
cỏ vườn.
B. Mẹ muốn Giét – xi biết tên các loại hoa cỏ
trong vườn.
C. Mẹ muốn Giét – xi hiểu: Cũng như các
loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và giá trị
riêng.
D. Mẹ muốn Giét – xi quên đi chuyện đóng
kịch.
+ Câu 4: Đoán xem Giét – xi cảm thấy thế + Giét – xi hiểu vai công chúa và
nào khi trò chuyện cùng mẹ?
người dẫn chuyện trong vở kịch đều
quan trọng như nhau, mỗi vai có
một giá trị riêng. Con người cũng
như những loài hoa, mỗi người có
một vẻ đẹp và giá trị riêng (Người
đóng vai công chúa thể hiện lời nói,
hành động của công chúa. Còn
người đóng vai người dẫn chuyện
có vai trò thông báo thông tin về
thời gian, không gian, địa điểm,
thậm chí cả về hoàn cảnh sống của
nhân vật, kể về những gì xảy ra
trong quá khứ hoặc ở bên ngoài sân
khấu mà khán giả không trực tiếp
Câu 5: Em học được điều gì từ câu chuyện nhìn thấy, ...). Giét – xi sẽ cảm thấy
trên?
không buồn nữa...
+ Qua câu chuyện, em học được vai
diễn nào cũng quan trọng và góp
phần làm nên thành công cho vở
kịch, vì mỗi vai có một vai trò
riêng; Em học được bài học phải ý
- GV nhận xét, tuyên dương
thức được và biết trân trọng giá trị
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình vì mỗi người đều có vẻ
đẹp và những điều đáng quý,...
- GV nhận xét và chốt: Cũng như các - HS lắng nghe.
loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và giá trị - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
riêng.
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa
và người dẫn chuyện.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
Các danh từ chỉ người trong bài đọc
Công chúa và người dẫn chuyện là:
công chúa, người dẫn chuyện, Giét
– xi, cô giáo, mẹ, bạn bè,…
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 – - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em
yêu thích trong câu chuyện trên.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu Trong câu chuyện Công chúa và
vở chấm một số em)
người dẫn chuyện, em thích nhất là
nhân vật mẹ của Giét – xi. Người
mẹ hiền từ và luôn giúp đỡ, động
viên con gái mình, khiến Giét – xi
nhận ra: Mỗi người có vẻ đẹp và giá
- GV nhận xét, tuyên dương
trị riêng của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3: VIẾT
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện
đã đọc hoặc đã nghe).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động
Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu
thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - 1 HS đọc đề bài.
trọng tâm.
- HS trao đổi theo nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý
kiến rồi trao đổi theo nhóm 4.
- GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến.
- GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý.
Lưu ý:
+ Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây
được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá
chung về câu chuyện.
+ Trình bày rõ các lí do yêu thích câu
chuyện và đưa dẫn chúng minh họa.
+ Các câu trong đoạn văn được viết liên
tục, không xuống dòng.
- Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- 1 HS đọc phần lưu ý.
Ngay từ ngày bé, em đã được
nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là
câu chuyện em thích nhất về tình cảm
gia đình. Câu chuyện kể về một người
cha đã dạy cho các con của mình biết
hòa thuận, yêu thương lẫn nhau.
Bằng bài học về chiếc đũa, người cha
đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra
thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh
em trong nhà phải biết yêu thương,
đùm bọc và đoàn kết với nhau.”
Chính những lời dạy ấy đã mang đến
cho các con những bài học quý giá
trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ
làm được mọi thứ, bài học biết chia
sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật
người cha đóng vai trò quan trọng
trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật
này mà tình cảm của các con đã được
gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết
“người cha thong thả bẻ gãy từng
chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này
thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi
chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe
đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có
dấu ấn khó phai trong lòng em.
2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
- HS soát bài viết theo các tiêu chí:
- GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em
theo những tiêu chí trong SGK.
đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó
đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất
về tình cảm gia đình.
- Cách trình bày lí do:
+ Nội dung: Câu chuyện kể về một
- GV nhận xét, tuyên dương.
người cha đã dạy cho các con của
mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn
nhau. Bằng bài học về chiếc đũa,
người cha đã khuyên các con rằng:
“Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh.
Thế nên anh em trong nhà phải biết
yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với
nhau.” Chính những lời dạy ấy đã
mang đến cho các con những bài học
quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn
kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết
chia sẻ và yêu thương lẫn nhau.
+ Nhân vật: Nhân vật người cha đóng
vai trò quan trọng trong cả câu
chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình
cảm của các con đã được gắn kết.
+ Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi
tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng
chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này
thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi
chỉ đơn lẻ một mình.
- Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu
nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn
khó
phai trong lòng em.
- Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ
ràng.
- Cách thức trình bày đoạn văn: Các
câu trong đoạn văn được viết liên tục,
không xuống dòng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật, viết được phiếu đọc
sách theo mẫu.
+ Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu
chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1: Đọc câu chuyện về những người có
năng khiếu nổi bật.
- GV gợi ý :
+ Thần đồng đất Việt
+ Danh nhân thế giới
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài + Em tìm đọc câu chuyện về người có
tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên năng khiếu nổi bật qua sách báo,
truyện, tên tác giả đọc ở đậu...
internet,…
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe, suy nghĩ...
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 03: ANH EM SINH ĐÔI (3 tiết)
(Dạy ngày 16 / 9 /2024 đến ngày 17 / 9 / 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn,
bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết
tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.*
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. *
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.*
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa
quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
3.năng lực
A. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
B.Năng lực đặc thù:
-NL ngôn ngữ: Biết sử dụng Tiếng việt vào hoạt động đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 1
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời - HS tham gia trò chơi
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2).
Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2)
bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo
của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5)
chỏm tóc của cậu bé.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe.
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có
những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua
tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan
sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự
khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều
người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các
anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tính
cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó
+ Tranh vẽ gì?
có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn
chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau,
nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có
bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là
bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất
nhiệt tình)
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện - HS lắng nghe.
đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ
hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ
gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của
mình trông giống hệt nhau nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi.
Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại
thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.
VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS quan sát
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên
ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn
đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
- HS đọc từ khó.
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co, ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- 2 học sinh đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc .
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa
Long và Khánh?
+ Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
+ Long và Khánh được giới thiệu là
anh em sinh đôi, giống nhau như
đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình
giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thú vị nữa,
khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất
lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng
làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu
chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi
nhầm tên, Long lại muốn kêu lên:
“Tôi là Long, tôi chẳng giống ai
hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm
lẫn, Long đều cảm thấy không vui,
điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho
bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng
giống như nhiều người khác, luôn
muốn khẳng định vẻ riêng của
mình, mình là duy nhất, không
giống ai.
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi
người một vẻ, không hề giống nhau.
Long chậm rãi, lúc nào cũng
nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay
cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ
giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc
điểm tính cách, thói quen,... đều
khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn
có vẻ riêng không thể nhầm lẫn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Đúng như các bạn của hai anh em
nhận xét, hành động và lời nói của
Long thể hiện Long là người khá
nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
Long còn là người luôn muốn
khẳng định bản thân, muốn mình
đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh
là một người nhanh nhẹn, hài hước,
suy nghĩ đơn giản, không quá coi
trọng những tương đồng về hình
thức, hiểu rõ việc mình và em thực
chất rất khác nhau về tính cách, nên
việc giống nhau về hình thức không
khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu
nói của Long (tự nói với chính
mình) ở cuối câu chuyện cho thấy
sự thay đổi trong suy nghĩ của
Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ
rệt giữa hai anh em và hiểu rằng:
không cần phải cố gắng chứng minh
sự khác biệt đó.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể
giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc
điểm nào đó, nhưng không ai giống ai
hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một
thực thể duy nhất.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 2 : Luyện từ và câu
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có
thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để
HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp
thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ
thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
sát cách viết hoa / viết thường của các từ
trong bài 1 theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật
chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu
cầu của giáo viên.
Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại
sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
viết hoa.
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại
thành phố)
sự vật
Nhóm
B - Viết hoa
(Cửu long, - Gọi tên một sự
Chu Văn An, vật cụ thể, riêng
Hà Nội)
biệt.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài
riêng trong đoạn văn dưới đây:
tập 3.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của
Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn
(Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn
Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ
giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi
sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng,
tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện,
tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim
Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn
Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng,
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào
vở.
Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Anh rất dũng cảm của anh Kim
Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
tuổi để bảo vệ tổquốc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
Danh từ chung chỉ
1 dụng cụ học tập
Danh từ riêng gọi
tên 1 người bạn
(Lưu ý: có thể chỉ
có tên hoặc cả họ
cả tên)
Danh từ chung chỉ
1 nghề
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Danh từ riêng gọi
tên 1 con đường,
con phố
Danh từ chung chỉ
1 đồ dùng trong
gia đình
Danh từ riêng gọi
tên 1 đất nước
Thước, bút, cặp
sách, sách, vở,...
Hạnh,
Thúy,
Thương
Lê
Thế
Minh
Dương
NguyễnHà
Phương,..
Giáo viên, bác sĩ,
kĩ sư, y tá, công
nhân, ,..
Hùng
Vương,
Phạm
Văn
Đồng, .../
Quạt, bát, đĩa,
chảo,
nồi,
tủ
lạnh,....
Mỹ, Việt Nam,
Lào. Nhật Bản,....
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Tiết 3
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn nên lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã đọc hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
* Chuẩn bị:
- 1 HS đọc 2 đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS lựa chon 1 trong 2 đề
và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV mời HS đọc các yêu cầu chuẩn bị.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
+ Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện
đó em đã đọc hay được nghe kể?
+ Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu
chuyện có nội dung gì hấp dẫn? Nhân vật
nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ, chuẩn bị ý
suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến để trình bày trong kiến để trình bày trong nhóm.
nhóm.
+ Đề 1: Em thích câu chuyện sự tích
cây vú sữa, câu chuyện em đã được
đọc.
Em thích câu chuyện đó vì câu
chuyện nói về tình cảm mẹ con, chi
tiết gây ấn tượng là chi tiết cây vú
sữa cuối câu chuyện.
+ Đề 2: Em thích câu chuyện Rùa và
Thỏ, câu chuyện em đã được đọc.
Em thích câu chuyện đó vì nói về
cuộc chạy đua giữa Thỏ và Rùa ,
nhân vật Rùa tuy chậm chạp nhưng
chăm chỉ về đích trước. Nhân vật
- Đại diện các nhóm trình bày.
Thỏ tuy chạy nhanh nhưng coi
- Các nhóm khác nhận xét.
thường rùa nên về đích sau,...
- GV lưu ý HS nêu lí do yêu thích một câu - 4 nhóm trình bày trước lớp.
chuyện thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là
trọng tâm của đề bài.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung.
* Tìm ý:
- GV hướng dẫn HS trong kĩ gợi ý theo
từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển
khai, kết thúc)
- 1 HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS dựa vào các câu trả lời
ở phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã
tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
- HS viết bài vào vở hoặc giấy nháp.
- HS đổi vở nhận xét.
* Góp ý và chỉnh sửa.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bạn trong - HS chỉnh sửa theo nhận xét.
nhóm, đọc thầm (phần tìm ý của bạn, góp ý
nhận xét theo hướng dẫn)
+ Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
+ Lí do yêu thích câu chuyện được trình
bày thuyết phục, có dẫn chứng cụ thể.
- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa .
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hướng dẫn HS viết, vẽ,.. lên một tấm - HS tham gia để vận dụng
bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một cách thật kiến thức đã học vào thực
sáng tạo. VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo, ấn tượng tiễn.
để mô tả bản thân, trang trí bằng các hình vẽ, biểu
tượng, … thật đẹp, sử dụng các khung hình hoặc ô
chữ để giúp bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn.
- GV lưu ý HS chú ý viết hoa khi sử dụng các danh - HS lắng nghe, rút kinh
từ riêng trong phần giới thiệu. Sau khi làm xong tấm nghiệm.
bìa giới thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và xin
góp ý của người thân
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 04: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN (4 tiết)
(Dạy ngày 18 / 9 /2024 đến ngày 20 / 9 / 2024)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người
dẫn chuyện.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi
người có vẻ đẹp và giá trị riêng.*
- Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe).*
- Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật, viết được phiếu
đọc sách theo mẫu.
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.*
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, ý thức được và biết trân trọng giá trị
của mình vì mỗi người đều có vẻ đẹp và những điều đáng quý.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
3. Năng lực
A. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
B. Năng lực đặc thù:
-NL ngôn ngữ: Biết sử dụng Tiếng việt vào hoạt động đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1+2: ĐỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, - HS Làm việc theo nhóm đôi.
tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới
thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp,
hương thơm, ích lợi,.... (Làm việc nhóm đôi)
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
+ 3 nhóm trình bày trước lớp. Nhóm
khác nhận xét.
- Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn bổ + HS trả lời.
sung điều gì?
- Em thích loài hoa nào? Vì sao?
+ HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ mẹ và bạn nhỏ đang nói
trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang chuyện với nhau,....
làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương - Học sinh lắng nghe.
thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống
như vậy không, chúng ta cùng tìm hiểu điều
đó qua bài tập đọc Công chúa và người dẫn
chuyện nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn
chuyện.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. VD:
vui lắm, hào hứng, buồn lắm,...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện. Đọc phân biệt
giọng điệu của các nhân vật trong câu
chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhường vai
chính cho bạn.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến Giét – xi nói.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giét – xi,
ngưỡng mộ, sân khấu, xấu hổ,...
- 2 - 3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Sau bữa trưa, cô giáo thông báo / Giét – xi
được chọn đóng vai công chiwá trong vở
kịch sắp tới; ...
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. VD:
vui lắm, hào hứng, buồn lắm,...
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 4 học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
+ Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa, mỗi người
có vẻ đẹp và giá trị riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa một số từ:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Ngưỡng mộ: là một cảm xúc xã hội cảm
nhận được khi quan sát những người có năng
lực, tài năng hoặc kĩ năng vượt quá tiêu
chuẩn.
+ Hào hứng: Cảm thấy có hứng thú mạnh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
mẽ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân, …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Vai công chúa: Cảm nhận được
+ Câu 1: Tìm các câu văn thể hiện thái độ ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè,
của Giét – xi đối với mỗi vai diễn được giao? Giét – xi vui lắm. Về nhà, Giét – xi
hào hứng kể cho mẹ nghe.
+ Vai người dẫn chuyện: Lời cô rất
dịu dàng nhưng Giét – xi thấy buốn
lắm. Sau không buồn khi phải
nhường vai chính cho bạn!
+ Giét – xi buồn vì nghĩ rằng vai
+ Câu 2: Vì sao Giét – xi buồn khi phải đổi công chúa mới là vai chính, vai
sang vai người dẫn chuyện?
quan trọng / được đóng vai công
chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì
công chúa rất xinh đẹp, còn vai
người dẫn chuyện là vai phụ, không
quan trọng.
+ Câu 3: Theo em, mẹ rủ Giét – xi cùng nhổ + Đáp án C: Mẹ muốn Giét – xi
cỏ vườn để làm gì?
hiểu: Cũng như các loài hoa, mỗi
A. Mẹ muốn dạy cho Giét – xi biết cách làm người có vẻ đẹp và giá trị riêng.
cỏ vườn.
B. Mẹ muốn Giét – xi biết tên các loại hoa cỏ
trong vườn.
C. Mẹ muốn Giét – xi hiểu: Cũng như các
loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và giá trị
riêng.
D. Mẹ muốn Giét – xi quên đi chuyện đóng
kịch.
+ Câu 4: Đoán xem Giét – xi cảm thấy thế + Giét – xi hiểu vai công chúa và
nào khi trò chuyện cùng mẹ?
người dẫn chuyện trong vở kịch đều
quan trọng như nhau, mỗi vai có
một giá trị riêng. Con người cũng
như những loài hoa, mỗi người có
một vẻ đẹp và giá trị riêng (Người
đóng vai công chúa thể hiện lời nói,
hành động của công chúa. Còn
người đóng vai người dẫn chuyện
có vai trò thông báo thông tin về
thời gian, không gian, địa điểm,
thậm chí cả về hoàn cảnh sống của
nhân vật, kể về những gì xảy ra
trong quá khứ hoặc ở bên ngoài sân
khấu mà khán giả không trực tiếp
Câu 5: Em học được điều gì từ câu chuyện nhìn thấy, ...). Giét – xi sẽ cảm thấy
trên?
không buồn nữa...
+ Qua câu chuyện, em học được vai
diễn nào cũng quan trọng và góp
phần làm nên thành công cho vở
kịch, vì mỗi vai có một vai trò
riêng; Em học được bài học phải ý
- GV nhận xét, tuyên dương
thức được và biết trân trọng giá trị
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình vì mỗi người đều có vẻ
đẹp và những điều đáng quý,...
- GV nhận xét và chốt: Cũng như các - HS lắng nghe.
loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và giá trị - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
riêng.
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa
và người dẫn chuyện.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
Các danh từ chỉ người trong bài đọc
Công chúa và người dẫn chuyện là:
công chúa, người dẫn chuyện, Giét
– xi, cô giáo, mẹ, bạn bè,…
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 – - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà em
yêu thích trong câu chuyện trên.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu Trong câu chuyện Công chúa và
vở chấm một số em)
người dẫn chuyện, em thích nhất là
nhân vật mẹ của Giét – xi. Người
mẹ hiền từ và luôn giúp đỡ, động
viên con gái mình, khiến Giét – xi
nhận ra: Mỗi người có vẻ đẹp và giá
- GV nhận xét, tuyên dương
trị riêng của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3: VIẾT
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Viết được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu chuyện
đã đọc hoặc đã nghe).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lí do thích
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
1. Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động
Viết ở bài 3, viết đoạn văn nêu lí do yêu
thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu - 1 HS đọc đề bài.
trọng tâm.
- HS trao đổi theo nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ, chuẩn bị ý
kiến rồi trao đổi theo nhóm 4.
- GV gọi đại diện 3 nhóm nêu ý kiến.
- GV hướng dẫn HS đọc phần lưu ý.
Lưu ý:
+ Chọn cách giới thiệu câu chuyện gây
được chú ý và nêu nhận xét, đánh giá
chung về câu chuyện.
+ Trình bày rõ các lí do yêu thích câu
chuyện và đưa dẫn chúng minh họa.
+ Các câu trong đoạn văn được viết liên
tục, không xuống dòng.
- Đại diện nhóm nêu ý kiến. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- 1 HS đọc phần lưu ý.
Ngay từ ngày bé, em đã được
nghe mẹ kể câu chuyện Bó đũa. Đó là
câu chuyện em thích nhất về tình cảm
gia đình. Câu chuyện kể về một người
cha đã dạy cho các con của mình biết
hòa thuận, yêu thương lẫn nhau.
Bằng bài học về chiếc đũa, người cha
đã khuyên các con rằng: “Chia lẻ ra
thì yếu, hợp lại thì mạnh. Thế nên anh
em trong nhà phải biết yêu thương,
đùm bọc và đoàn kết với nhau.”
Chính những lời dạy ấy đã mang đến
cho các con những bài học quý giá
trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ
làm được mọi thứ, bài học biết chia
sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật
người cha đóng vai trò quan trọng
trong cả câu chuyện. Nhờ có nhân vật
này mà tình cảm của các con đã được
gắn kết. Em còn đặc biệt thích chi tiết
“người cha thong thả bẻ gãy từng
chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này
thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi
chỉ đơn lẻ một mình. Dù được nghe
đã lâu nhưng câu chuyện vẫn luôn có
dấu ấn khó phai trong lòng em.
2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
- HS soát bài viết theo các tiêu chí:
- GV hướng dẫn HS cách đọc soát bài viết - Cách mở đoạn: Ngay từ ngày bé, em
theo những tiêu chí trong SGK.
đã được nghe mẹ kể câu chuyện Bó
đũa. Đó là câu chuyện em thích nhất
về tình cảm gia đình.
- Cách trình bày lí do:
+ Nội dung: Câu chuyện kể về một
- GV nhận xét, tuyên dương.
người cha đã dạy cho các con của
mình biết hòa thuận, yêu thương lẫn
nhau. Bằng bài học về chiếc đũa,
người cha đã khuyên các con rằng:
“Chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh.
Thế nên anh em trong nhà phải biết
yêu thương, đùm bọc và đoàn kết với
nhau.” Chính những lời dạy ấy đã
mang đến cho các con những bài học
quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn
kết sẽ làm được mọi thứ, bài học biết
chia sẻ và yêu thương lẫn nhau.
+ Nhân vật: Nhân vật người cha đóng
vai trò quan trọng trong cả câu
chuyện. Nhờ có nhân vật này mà tình
cảm của các con đã được gắn kết.
+ Chi tiết: Em còn đặc biệt thích chi
tiết “người cha thong thả bẻ gãy từng
chiếc một cách dễ dàng”. Chi tiết này
thể hiện rõ sự thất bại, yếu đuối khi
chỉ đơn lẻ một mình.
- Cách kết thúc: Dù được nghe đã lâu
nhưng câu chuyện vẫn luôn có dấu ấn
khó
phai trong lòng em.
- Cách dùng từ, đặt câu: hợp lí, rõ
ràng.
- Cách thức trình bày đoạn văn: Các
câu trong đoạn văn được viết liên tục,
không xuống dòng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật, viết được phiếu đọc
sách theo mẫu.
+ Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những câu
chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1: Đọc câu chuyện về những người có
năng khiếu nổi bật.
- GV gợi ý :
+ Thần đồng đất Việt
+ Danh nhân thế giới
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài + Em tìm đọc câu chuyện về người có
tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên năng khiếu nổi bật qua sách báo,
truyện, tên tác giả đọc ở đậu...
internet,…
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS lắng nghe, suy nghĩ...
 









Các ý kiến mới nhất