Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:41' 09-03-2024
Dung lượng: 670.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:41' 09-03-2024
Dung lượng: 670.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26: TỪ NGÀY 26/02/2024 ĐẾN 01 /3/2024
LỚP: 4B
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Tiếng Việt
Bài 7: Chợ Tết (4 tiết)
Đọc: Chợ Tết
Tiếng Việt
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Việt Nam quê hương em
Toán
Bài 58: Em làm được những gì? – Tiết
2
Tin học
Bài 12: Làm quen với Scratch – tiết
1
Chiều Đạo đức
Em duy trì quan hệ bạn bè– Tiết 3
Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba
Sáng
LTVC: Dấu gạch ngang
Nhạc
LS- Địa lí
Bài 20: Dân cư và hoạt động sản
xuất ở vùng Tây Nguyên – tiết 3
Toán
Bài 59: Thực hành và trải nghiệm –
tiết 1
GDTC
Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 2
Chiều T. Anh
T. Anh
Tư
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối
Tiếng Việt
Bài 8: Về lại Gò Công (3 tiết)
Đọc: Về lại Gò Công
Toán
Bài 59: Thực hành và trải nghiệm –
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
tiết 2
T. Anh
LS- ĐL
Chiều GDTC
Bài 21: Một số nét văn hóa và lịch sử
của đồng bào Tây Nguyên – tiết 1
Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 3
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
LTVC: Mở rộng vốn từ: Quê hương
T. Anh
Toán
Kiểm tra giữa học kì II
Khoa học
Bài 25. Ăn, uống khoa học để cơ thể
khoẻ mạnh - tiết 3
TV(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 26. Thực phẩm an toàn - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ trong ứng
xử với các thành viên trong gia đình.
– Tìm hiểu khả năng điều chỉnh cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân với các
thành viên trong gia đình.
Tiếng Việt
Viết: Viết hướng dẫn làm hoặc sử
dụng một sản phẩm
Toán
Bài 60: Phân số – tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 7: Em lắp ghép mô hình kĩ thuật –
tiết 4
SHL
Sinh hoạt lớp: Chơi trò chơi “Mảnh
ghép bí ẩn”.
Lập kế hoạch bài dạy: 19/02/2024
Thời gian thực hiện:Thứ Hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 7 GẮN KẾT GIA ĐÌNH - QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU
BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần
- Học sinh tích cực, lắng nghe TPT nhận xét để phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm.
- Học sinh giao lưu để hiểu về những phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG ,
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị ghế ngồi.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, chuẩn bị tốt tiết chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị ghế.
- HS lấy ghế ra sân.
- Tổ chức học sinh xếp hàng.
- HS nghiêm túc xếp
hàng ngồi ngay ngắn, trật
- GV theo dõi hộ trợ các em.
tự..
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phần nghi lễ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh nghiệm túc khi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ cùng cả - HS tham gia chào cờ nghiêm
trường.
túc.
* Chào cờ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu
được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động
trong buổi chào cờ
- GV yêu cầu hs đứng ngay ngắn, chỉnh đốn trang
phục.
- Quan sát, nhận xét.
- HS đứng ngay ngắn, chỉnh
- Yêu cầu hs nghiêm túc tham gia chào cờ, hát quốc đốn trang phục.
ca.
- Hát quốc ca.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
- Mục tiêu:
+ Học sinh tiếp thu và phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lắng nghe TPT tổng kết kết quả đạt - HS lắng nghe.
được 1 tuần qua, nhận xét những mặt đạt và chưa
đạt. Nêu nội quy nhà trường.
- Lắng nghe thầy HT nhận xét tuần qua và đưa ra - HS lắng nghe.
phương hướng tuần tới.
3. Luyện tập: Giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Mục tiêu:
+ Học sinh giao lưu để hiểu về những phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động giao lưu đúng - HS lắng nghe.
giờ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS giữ trật tự, lắng nghe chia sẻ của - HS giữ trật tự, lắng nghe chia
người tham gia giao lưu.
sẻ của người tham gia giao lưu.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động giao lưu, - HS tham gia giao lưu và trả
đặt câu hỏi cho người tham gia giao lưu, lắng nghe lời câu hỏi.
và ghi lại các thông tin theo gợi ý:
+ Tên, công việc của người phụ nữ tiêu biểu là gì?
+ Những điều người phụ nữ tiêu biểu đóng góp cho
địa phương là gì?
+ Em học được gì từ người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương?
+ Em có ấn tượng gì về những hoạt động trong buổi
giao lưu?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết về - HS chia sẻ.
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và ghi lại
những điều em học được sau buổi giao lưu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
Tên bài học: Bài 7: CHỢ TẾT; số tiết: (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chia sẻ những hoạt động thường tổ chức vào dịp tết Nguyên đán ở trường hoặc
nơi em sống; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
họa và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả bức tranh chợ
Tết vùng trung du đầy màu sắc, nhộn nhịp, vui vẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi cuộc sống ấm no, bình yên, hạnh phúc, vui vẻ của người dân quê qua cảnh
chợ Tết. Học thuộc lòng được đoạn từ đầu đến “ bên yếm mẹ”.
Tìm đọc được bài văn viết về cuộc sống, sinh hoạt, sinh hoạt, con người, vẻ đẹp
quê hương, đất nước; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những
điều em biết thêm về đất nước, con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu gạch ngang.
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
Đóng vai và giới thiệu được một vài cảnh đẹp ở chợ quê.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhỏ, chia sẻ cùng bạn những hoạt động thường nhóm nhỏ, chia sẻ cùng bạn
được tổ chức vào dịp tết Nguyên đán ở trường những hoạt động thường được
hoặc nơi em sống (có thể kết hợp sử dụng tranh, tổ chức vào dịp tết Nguyên đán
ảnh đã chuẩn bị)
Xem tranh, liên hệ nội dung ở trường hoặc nơi em sống.
khởi động với nội dung tranh. Đọc tên và phán - Đọc tên và phán đoán nội
đoán nội dung bài đọc.
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc - HS nghe GV giới thiệu bài
mới “ Chợ Tết”.
mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “ Chợ Tết”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả bức tranh chợ
Tết vùng trung du đầy màu sắc, nhộn nhịp, vui vẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi cuộc sống ấm no, bình yên, hạnh phúc, vui vẻ của người dân quê qua cảnh
chợ Tết. Học thuộc lòng được đoạn từ đầu đến “ bên yếm mẹ”.
Tìm đọc được bài văn viết về cuộc sống, sinh hoạt, sinh hoạt, con người, vẻ đẹp
quê hương, đất nước; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những
điều em biết thêm về đất nước, con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: Giọng đọc trong sáng, vui HS lắng nghe
tươi, hồn nhiên, thiết tha: nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả vẻ đẹp của cảnh, hoạt động của con
người,…).
-GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: HS lắng nghe cách đọc.
ôm ấp, nhà gianh,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số dòng thơ miêu tả cảnh vùng núi:
- Luyện đọc câu dài:
Dải mây trắng/ đỏ dần trên đỉnh núi/
Sương hồng lam/ ôm ấp nóc nhà gianh/
Trên con đường/ viền trắng mép đồi
xanh/
Người các ấp/ tưng bừng ra chợ Tết/
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến “ ra chợ Tết”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ đuổi theo sau”.
Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Gọi HS giải thích nghĩa của một số từ khó
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: lon
xon((như lon ton) tả dáng đi, chạy (thường là của
trẻ em) với những bước ngắn, nhanh nhẹn, vẻ hào
hứng), rỏ ( như nhỏ) rơi xuống thành từng giọt)…
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk.
+ Câu 1: Vẻ đẹp thiên nhiên trên đường ra chợ Tết
được tả bằng từ ngữ, hình ảnh nào?
1 HS đọc toàn bài.
HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lắng nghe
- Đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi để trả lời
từng câu hỏi
+ Câu 1: Vẻ đẹp thiên nhiên
trên đường ra chợ Tết được tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh:
dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh
núi/ sương hồng lam ôm ấp
nóc nhà gianh/ con đường viền
trắng mép đồi xanh.
+ Câu 2: Dáng vẻ của người,
+ Câu 2: Dáng vẻ của người, vật trên đường ra
vật trên đường ra chợ Tết: vui
chợ Tết có gì đáng chú ý?
vẻ kéo hàng, những thằng cu
áo đỏ chạy lon xon, cụ già
chống gậy bước lom khom, cô
yếm thắm cười lặng lẽ, em bé
nép đầu bên yếm mẹ, hai
người thôn gánh lợn chạy đi,
con bò vàng chạy đuổi theo
sau.
Người và vật trên
đường ra chợ Tết đều rất vui
vẻ, háo hức đón chờ lúc Tết
đến.
+ Câu 3: Em thích hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa + Câu 3: HS trả lời theo
nào trong bài thơ? Vì sao?
suy nghĩ, cảm nhận riêng.
+ Câu 4: Nêu cảm nhận của em về bức tranh chợ
+ Câu 4: HS trả lời theo
Tết được tả trong bài thơ.
suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Bức tranh chợ Tết được miêu
tả rất bình dị nhưng sống
động; bức tranh hiện ra với
cảnh đẹp của đất trời, vẻ đẹp
của người dân quê Việt Nam;
bức tranh diễn tả được không
khí làng quê Việt Nam, bình dị
nhưng vui tươi, nhộn nhịp,
hạnh phúc,…
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Bức tranh thiên nhiên vùng núi tươi
đẹp vào những ngày Tết.
+ Đoạn 2: Cảnh chợ Tết nhộn nhịp, vui vẻ
+ Đoạn 3: Cảnh đẹp thanh bình trong ánh bình
minh
+Đoạn 4: rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Nêu nội dung bài
- GV chốt nội dung bài đọc: Bức tranh hiện ra với
cảnh đẹp của đất trời, vẻ đẹp của người dân quê
Việt Nam; bức tranh diễn tả được không khí làng
quê Việt Nam, bình dị nhưng vui tươi, nhộn nhịp,
hạnh phúc,…
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Lắng nghe
- GV yêu cầu học sinh đọc lại đoạn từ đầu đến HS đọc lại
“chạy đi đầu” và xác định giọng đọc đoạn này
nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. Xác định được
giọng đọc ( Gợi ý : trong sáng, vui tươi, hôn
nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp
của cảnh vật và hoạt động của người,..)
- GV đọc lại đoạn mẫu
Lắng nghe
Dải mây trắng/ đỏ dần trên đỉnh núi/
Sương hồng lam/ ôm ấp nóc nhà gianh/
Trên con đường/ viền trắng mép đồi xanh/
Người các ấp/ tưng bừng ra chợ Tết/
Họ vui vẻ kéo hàng/ trên cỏ biếc/
Những thằng cu áo đỏ/ chạy lon xon/
Vài cụ già chống gậy/ bước lom khom/
Cô yếm thắm/ che môi cười lặng lẽ/
Thằng em bé/ nép đầu bên yếm mẹ/
Hai người thôn/ gánh lợn chạy đi đầu/
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm,
-HS lắng nghe
trước lớp đoạn từ đầu đến “chạy đi đầu” (có thể
thực hiện sau giờ học).
- GV gọi HS nhận xét bạn đọc.
Nhận xét
GV nhận xét phần đọc thuộc lòng.
Lắng nghe
2.5. Hoạt động đọc mở rộng.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Việt Nam quê hương em”
2.5.1. Tìm đọc văn bản
- GV cho HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
HS có thể đọc sách, báo giấy
lớp, thư viện trường,…) một bài văn thuộc chủ
hoặc tìm kiếm trên internet bài
điểm “Việt Nam quê hương em” theo hướng dẫn
văn viết về:
của GV.
+ Cuộc sống, sinh hoạt của
-
GV cho HS chuẩn bị bài văn để chia sẻ.
2.5.2. Viết Nhật kí đọc sách
- GV cho HS viết vào Nhật kí đọc sách
những chi tiết quan trọng trong bài văn: tên, tác
giả, hoạt động của con người, cảnh đẹp của quê
hương, đất nước,…
- Cho HS có thể xem trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dụng bài văn.
2.5.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc
- Cho các em đọc và trao đổi bài văn cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
- Cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
- Gọi HS nhận xét.
- Cho HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.5.4. Thi hướng dẫn viên nhí
- Cho HS hoạt động trong nhóm nhỏ, giới thiệu
và chia sẻ những điều em biết thêm về đất nước,
con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
-Cho HS bình chọn cho bạn có phần chia sẻ ấn
tượng.
- Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
con người.
+ Vẻ đẹp quê hương, đất
nước.
HS chia sẻ bài văn đã chuẩn
bị.
- Viết vào Nhật kí đọc sách
những chi tiết quan trọng trong
bài văn: tên, tác giả, hoạt động
của con người, cảnh đẹp của
quê hương, đất nước,…
- HS xem trang trí Nhật kí
đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dụng
bài văn.
- HS đọc và trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí
đọc sách.
- Chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc
sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
- HS hoạt động trong nhóm
nhỏ, giới thiệu và chia sẻ
những điều em biết thêm về
đất nước, con người Việt Nam
sau khi đọc bài văn.
- Bình chọn cho bạn có phần
chia sẻ ấn tượng.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Cho HS nhận xét trình bày của bạn.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 58: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?; số tiết: 02 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Học sinh ôn tập và bước đầu hệ thống hóa một số kiến thức, kĩ năng về các phép
tính đã học; về một số nội dung hình học và Đo lường; vận dụng tính nhẩm, áp
dụng tính chất phép tính trong thực hành tính toán.
- Vận dụng vào giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán và đo
lường.
2. Năng lực chung.
Năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV::tivi, laptop
- HS: Ê-ke
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Có thể dùng trò chơi để chuyển tải nội dung sau.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, ki-lô-gam.
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
-Quan hệ giữa các đơn vị đo dung tích lít và mi-li-lít.
GV cho HS hát bài Quê hương tươi đẹp
HS hát
2. Hoạt động hình thành thức mới
2.1 Hoạt động (25 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Các em biết đội đơn vị và tính được diện tích.
Giúp các em biết các bước đặt tính rồi tính và biết thực hiện toán theo
mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp trực quan, phương pháp gợi mở vấn
đáp, phương pháp luyện tập thực hành.
Bài 1
Cho hai HS tìm hiểu yêu cầu và cách làm bài.
Nhóm hai HS tìm hiểu yêu cầu và
Số? Chuyển đổi đơn vị đo.
cách làm bài.
a) Đơn vị đo khối lượng tấn , tạ, yến, ki-lôgam
- Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau bao nhiêu
lần?
Nhân với 10 (hoặc chia cho 10).
b) Đơn vị đo diện tích
Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau bao nhiêu
lần?
Cho HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài HS thông báo kết quả và nói cách
chuyển đổi đơn vị.
Chẳng hạn:
a) 48 000kg = ? tấn
1 tấn = ? kg
Tấn x10
tạ x 10 yến x 10 kg
1 tấn = ? kg
1000kg = ? tấn
48000 kg = 48000: 1000 tấn = 48 tấn
b) Ta có : 1m2 = ? mm2
7cm2= ……mm2;
900mm2 = …….cm2
Nhân với 100 (hoặc chia cho
100).
Cho HS thực hiện cá nhân, chia
sẻ nhóm đôi.
HS sửa bài và nêu cách tính
136 tạ= 13600kg
1 tấn = 1000kg
1000kg = 1 tấn
48000 kg = 48000: 1000 tấn = 48
tấn
1 nghìn kg = 1 tấn
48 nghìn kg = 48 tấn
48 00kg= 48 tấn.
b) 1m2 = 1000000mm2
7cm2 = 700mm2;
900mm2 = 9 cm2
c)5m2= 50000cm2
c) 5m2= ……cm2
760 000 cm2……….m2
Gọi HS nhận xét bạn
GV nhận xét chung – Tuyên dương
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đây là bài nhân với số có tận cùng là chữ số 0,
chia 2 số có tận cùng là chữ số 0
Gọi HS trình bày cách tính
a) 3140 x 90 =
b) 75 000: 50 =
GV gọi HS nhận xét.
GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu BT
Nêu cách đặt tính? Cách tính?
382 x 65 ;
75 481 : 37 ;
Có thể hướng dẫn HS tập ước lượng thương
trong mỗi lần chia
GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
760 000cm2 = 76 m2
Nhận xét
Tính
và thực hiện tính toán
Có thể thực hiện một trong 2 cách
sau:
Cách 1 : HS đặt tính rồi tính
Cách 2:HS thực hiện các thao tác
tính toán như cách 1 nhưng không
đặt tính.
3140 x 90 = 282600
75 000 : 50 = 1500
Nhận xét
Tuyên dương
Đặt tính rồi tính
Đối với phép nhân: Tính từ phải
sang trái. Đối với phép chia: Tính
từ trái sang phải.
382
75 481 : 37
x 65
0148
2040
1910
001
2292
24830
HS thực hiện cá nhân
HS trình bày bài làm
Nhìn vào bảng ta cần tìm gì?
Muốn tìm thương ta làm như thế nào?
Muốn tìm số bị chia ta làm sao?
Muốn tìm số số chia ta làm sao?
Cho HS thực hiện cá nhân vào vở .
2 Hs trình bày bảng phụ
Gọi HS trình bày bảng phụ
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét – tuyên dương
Bài 5:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Cho nhóm hai HS tìm hiểu bài mẫu, nhận biết
cách nhân.
Ví dụ: 18 x 50 = ( 9 x 2) x 50
= 9 x ( 2 x 50)
= 9 x 100
= 900
+ Vì sao 18 x 50 được viết thành ( 9 x 2) x 50 ?
Số
Số bị chia, số chia, thương
Ta thực hiện phép chia
Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia
chia cho thương.
Trình bày
Lắng nghe
Tính (theo mẫu)
Thảo luận nhóm đôi HS nhận biết
yêu cầu rồi thực hiện cá nhân.
Vì 9 x 2 cũng bằng 18
+ Vì sao không viết 18 bằng 6 x 3 ?
+ Vì sao ( 9 x 2) x 50 được viết thành 9 x (2 x
50)
24 x 25 = (6 x 4) x 25
= 6 x ( 4 x 25)
= 6 x 100
= 600
+ Vì sao 24 x 25 được viết thành ( 6 x 4) x 25?
+ Vì sao không viết 24 bằng 8 x 3 ?
2 x 50 = 100 nhân nhẩm sẽ thuận
tiện hơn.
Do tính chất kết hợp của phép
nhân
Vì 6 x 4 cũng bằng 24
4 x 25 = 100 nhân nhẩm sẽ thuận
+ Vì sao ( 6 x 4) x 25 được viết thành 6 x (4 x 25) ? tiện hơn.
Do tính chất kết hợp của phép
nhân
Cho HS thực hiện từng phép tính a), b), c) vào
bảng con.
a) 14 x 50
b) 28 x 25
c) 36 x 250
Cho HS nhận xét
GV nhận xét chung – Tuyên dương
Thực hiện từng phép tính lần lượt
vào bảng con.
a) 14 x 50 = (7 x 2) x 50
= 7 x ( 2 x 50 )
= 7 x 100
= 700
b) 28 x 25 = (7 x 4) x 25
= 7 x ( 4 x 25 )
= 7 x100
= 700
c) 36 x 250 = (9 x 4) x 250
= 9 x ( 4 x 250)
= 9 x 1000
= 9000
Nhận xét
* Hoạt động vận dụng: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Gọi học sinh lại các bước đặt tính rồi tính đối HS nhắc lại
với phép nhân.
Gv nhận xét tiết học- Tuyên dương
Tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Luyện Tập Viết Đoạn Mở Bài Và Kết Bài
Trong Văn Miêu Tả Cây Cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cách mở bài và kết bài
trong văn miêu tả cây cối.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về cách mở bài và kết bài
trong văn miêu tả cây cối.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Câu 1. Cho biết từng đoạn văn dưới đây là Bài làm:
mở bài trực tiếp hay mở bài gián tiếp cho
...........................................................
bài văn tả cây phượng; cây hoa mai; cây ............................................................
dừa (ghi kết quả vào chỗ trống trong ngoặc ............................................................
đơn):
............................................................
a) Giữa sân trường em có cây phượng vĩ cổ ............................................................
thụ, bóng cây che rợp một nửa sân trường. ............................................................
(Mở bài .......................................................) ............................................................
Đáp án: Mở bài trực tiếp.
............................................................
b) Ba em rất thích hoa mai. Nhiều lần ba ao .................................................
ước có một mảnh vườn nhỏ trước nhà để Câu 3. Viết đoạn kết bài mở rộng
trồng một cây mai. Đầu năm nay, khi gia cho bài văn miêu tả một cây mà em
đình em dọn đến nơi ở mới rộng rãi, ba em yêu thích ở địa phương.
đã mua ngay một cây hoa mai trồng ở mảnh * Gợi ý :
vườn
trước
bài ..............................)
cửa.
(Mở Cây có ích lợi, tác dụng gì trong đời
sống nhân dân ở địa phương? Cảm
Đáp án: Mở bài gián tiếp.
nghĩ của em khi ngắm nhìn cây đó
c) Xóm em có nhiều cây cối um tùm. Từ xa (hoặc : kỉ niệm sâu sắc của em đối
nhìn về xóm chỉ thấy một màu xanh bát với cây, tình cảm của em khi đi xa
ngát. Lẫn trong màu xanh tươi mát ấy, em nhớ về cây,...).
thích nhất là cây dừa đầu xóm. (Mở Tham khảo (kết bài mở rộng): Em
bài ..........)
yêu cây hồng này lắm. Ngày ngày,
Đáp án: Mở bài gián tiếp.
em bắt sâu, tỉa lá, cùng ông chăm
Câu 2. Dựa theo cách viết mở bài cho bài tưới cho cây mau lớn. Mỗi lần đi học
văn miêu tả cây cối ở bài tập 1, em hãy viết về, những bông hoa rung rinh như
đoạn mở bài trực tiếp cho một cây mà em chào đón em. Em ghé môi hôn và
yêu thích ở địa phương.
* Gợi ý :
cảm nhận hương thơm tuyệt vời của
hoa hồng lan toả đâu đây.
Cây đó là cây gì, được trồng ở đâu? Cây do Bài làm:
ai trồng, trồng vào dịp nào (hoặc: do ai ...........................................................
mua, ai tặng, mua – tặng vào dịp nào)? ấn ............................................................
tượng chung của em khi nhìn cây đó thế ............................................................
nào?
............................................................
Tham khảo (mở bài trực tiếp): Tháng ............................................................
trước, chị Nhờ đi nghỉ mát ở Đà Lạt có mua ............................................................
về một cây hoa hồng rất đẹp. Ba em đem ............................................................
trồng cây hoa vào chiếc chậu sứ rồi đặt ............................................................
ngay ở góc ban công, gần khóm hoa cúc.
............................................................
............................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: ngày 21 /02 /2024
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang; số tiết: 04 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết dấu gạch ngang dùng để:
- Đánh dấu các ý liệt kê.
- Nối các từ ngữ trong một liên cảnh.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát bài Cái cây xanh xanh
- HS Hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới và gọi HS đọc lại tựạ - HS nhắc lại tựa bài
bài “ Dấu gạch ngang”
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Biết nhận diện và nêu công dụng của dấu gạch ngang.
Biết
- Cách tiến hành:
2.1. Cho HS đọc bài tập 1 Đọc các đoạn văn, câu - Đọc bài tập
văn sau và thực hiện theo yêu cầu.
- Hãy xác định yêu cầu của bài tập
a/Tìm dấu gạch ngang trong mỗi đoạn văn, câu
văn.
b/ Theo em vì sao cần dùng dấu gạch ngang trong
mỗi trường hợp?
Cho HS thảo luận nhóm đôi (3')
HS trao đổi trong nhóm đôi (3')
a. – Lá bưởi dùng để gội đầu;
- Hoa bưởi dùng để trang trí, ướp trà.
- Vỏ bưởi dùng để nấu chè;
- Tép bưởi có nhiều chất dinh dưỡng, ngăn
ngừa bệnh tật;
- Lá, vỏ, hoa và hạt bưởi còn được dùng để
làm mĩ phẩm hoặc làm thuốc.
- GV gọi HS trình bày
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS trình bày.
Đáp án:
a. – Lá bưởi dùng đề gội đầu;
- Hoa bưởi dùng để trang trí,
ướp trà.
- Vỏ bưởi dùng để nấu chè;
-Gọi HS nhận xét bạn
GV nhận xét và rút ra những điều cần ghi nhớ về
dấu gạch ngang.
Ghi nhớ: Dấu gạch ngang dùng để:
- Đánh dấu các ý liệt kê.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Gọi 1- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- Tép bưởi có nhiều chất
dinh dưỡng, ngăn ngừa bệnh tật;
- Lá, vỏ, hoa và hạt bưởi còn
được dùng để làm mĩ phẩm
hoặc làm thuốc.
Công dụng: Đánh dấu
các ý liệt kê công dụng của cây
bưởi.
b. Long Hải – Bình Châu - La
Gi – Mũi Né- Phan Thiết
Nối tên các điểm du lịch trên
cùng một cung đường.).
- HS nhận xét.
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Gọi HS đọc bài tập “Có thể thêm dấu gạch
Đọc bài tập 2
ngang vào những vị trí nào trong mỗi đoạn văn
câu văn sau”:
Để tiết kiệm nước em cần ghi nhớ:
a. Mở vòi nước vừa phải;
Lấy nước vừa đủ dùng;
Khóa vòi nước ngay sau khi sử dụng xong;
Tái sử dụng nước hợp lí;
Kêu gọi mọi người cùng thực hiện.
b. Tối nay sẽ có cầu truyển hình nối ba điểm Hà
Nội Huế Thành phố Hồ Chí Minh..
- Cho HS xác định yêu cầu BT2.
- Gọi HS làm bài vào VBT.
- 1- 2 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Cho HS xác định yêu cầu
“Thêm dấu gạch ngang vào
những vị trí nào trong mỗi đoạn
văn”.
- HS thực hiện vào VBT
- HS trình bày
a. - Mở vòi nước vừa phải;
- Lấy nước vừa đủ dùng;
- Khóa vòi nước ngay sau khi
sử dụng xong;
- Tái sử dụng nước hợp lí;
- Kêu gọi mọi người cùng
thực hiện.
b. Hà Nội – Huế - Thành phố
Hồ Chí Minh.).
- HS chia sẻ, thống nhất kết
quả trong nhóm nhỏ.
HS xác định yêu cầu của BT3.
3.2 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Thay
bằng tên các bài đọc để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
- Cho HS nhớ lại các bài học trong chủ điểm, Thực hiện vào VBT Tiếng Việt.
làm bài vào VBT ( Gợi ý:
Ở chủ điểm “ Việt Nam quê hương em”, em
đã học được các bài học:
- Ví dụ : Sự tích bánh chưng, bánh giầy;
- Gọi 2-3 HS trình bày kết quả trước lớp. HS trình bày
Ở chủ điểm “ Việt Nam quê
hương em”, em đã học được các
bài học:
- Sự tích bánh chưng,
bánh giầy;
- Độc đáo Tháp Chăm;
- Dòng sông mặc áo;
- Buổi sáng ở Hòn Gai
- Hoa cúc áo
- Một kì quan thế giới;
- GV gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- Nhận xét, tuyên dương
- Chợ Tết.
HS nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
................
LỚP: 4B
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Tiếng Việt
Bài 7: Chợ Tết (4 tiết)
Đọc: Chợ Tết
Tiếng Việt
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Việt Nam quê hương em
Toán
Bài 58: Em làm được những gì? – Tiết
2
Tin học
Bài 12: Làm quen với Scratch – tiết
1
Chiều Đạo đức
Em duy trì quan hệ bạn bè– Tiết 3
Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba
Sáng
LTVC: Dấu gạch ngang
Nhạc
LS- Địa lí
Bài 20: Dân cư và hoạt động sản
xuất ở vùng Tây Nguyên – tiết 3
Toán
Bài 59: Thực hành và trải nghiệm –
tiết 1
GDTC
Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 2
Chiều T. Anh
T. Anh
Tư
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối
Tiếng Việt
Bài 8: Về lại Gò Công (3 tiết)
Đọc: Về lại Gò Công
Toán
Bài 59: Thực hành và trải nghiệm –
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
tiết 2
T. Anh
LS- ĐL
Chiều GDTC
Bài 21: Một số nét văn hóa và lịch sử
của đồng bào Tây Nguyên – tiết 1
Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 3
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
LTVC: Mở rộng vốn từ: Quê hương
T. Anh
Toán
Kiểm tra giữa học kì II
Khoa học
Bài 25. Ăn, uống khoa học để cơ thể
khoẻ mạnh - tiết 3
TV(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 26. Thực phẩm an toàn - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ trong ứng
xử với các thành viên trong gia đình.
– Tìm hiểu khả năng điều chỉnh cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân với các
thành viên trong gia đình.
Tiếng Việt
Viết: Viết hướng dẫn làm hoặc sử
dụng một sản phẩm
Toán
Bài 60: Phân số – tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 7: Em lắp ghép mô hình kĩ thuật –
tiết 4
SHL
Sinh hoạt lớp: Chơi trò chơi “Mảnh
ghép bí ẩn”.
Lập kế hoạch bài dạy: 19/02/2024
Thời gian thực hiện:Thứ Hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 7 GẮN KẾT GIA ĐÌNH - QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU
BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần
- Học sinh tích cực, lắng nghe TPT nhận xét để phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm.
- Học sinh giao lưu để hiểu về những phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
II. ĐỒ DÙNG ,
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị ghế ngồi.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, chuẩn bị tốt tiết chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị ghế.
- HS lấy ghế ra sân.
- Tổ chức học sinh xếp hàng.
- HS nghiêm túc xếp
hàng ngồi ngay ngắn, trật
- GV theo dõi hộ trợ các em.
tự..
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phần nghi lễ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh nghiệm túc khi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ cùng cả - HS tham gia chào cờ nghiêm
trường.
túc.
* Chào cờ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu
được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động
trong buổi chào cờ
- GV yêu cầu hs đứng ngay ngắn, chỉnh đốn trang
phục.
- Quan sát, nhận xét.
- HS đứng ngay ngắn, chỉnh
- Yêu cầu hs nghiêm túc tham gia chào cờ, hát quốc đốn trang phục.
ca.
- Hát quốc ca.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
- Mục tiêu:
+ Học sinh tiếp thu và phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lắng nghe TPT tổng kết kết quả đạt - HS lắng nghe.
được 1 tuần qua, nhận xét những mặt đạt và chưa
đạt. Nêu nội quy nhà trường.
- Lắng nghe thầy HT nhận xét tuần qua và đưa ra - HS lắng nghe.
phương hướng tuần tới.
3. Luyện tập: Giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu của địa phương
- Mục tiêu:
+ Học sinh giao lưu để hiểu về những phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động giao lưu đúng - HS lắng nghe.
giờ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS giữ trật tự, lắng nghe chia sẻ của - HS giữ trật tự, lắng nghe chia
người tham gia giao lưu.
sẻ của người tham gia giao lưu.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động giao lưu, - HS tham gia giao lưu và trả
đặt câu hỏi cho người tham gia giao lưu, lắng nghe lời câu hỏi.
và ghi lại các thông tin theo gợi ý:
+ Tên, công việc của người phụ nữ tiêu biểu là gì?
+ Những điều người phụ nữ tiêu biểu đóng góp cho
địa phương là gì?
+ Em học được gì từ người phụ nữ tiêu biểu của địa
phương?
+ Em có ấn tượng gì về những hoạt động trong buổi
giao lưu?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết về - HS chia sẻ.
người phụ nữ tiêu biểu của địa phương và ghi lại
những điều em học được sau buổi giao lưu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
Tên bài học: Bài 7: CHỢ TẾT; số tiết: (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chia sẻ những hoạt động thường tổ chức vào dịp tết Nguyên đán ở trường hoặc
nơi em sống; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
họa và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả bức tranh chợ
Tết vùng trung du đầy màu sắc, nhộn nhịp, vui vẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi cuộc sống ấm no, bình yên, hạnh phúc, vui vẻ của người dân quê qua cảnh
chợ Tết. Học thuộc lòng được đoạn từ đầu đến “ bên yếm mẹ”.
Tìm đọc được bài văn viết về cuộc sống, sinh hoạt, sinh hoạt, con người, vẻ đẹp
quê hương, đất nước; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những
điều em biết thêm về đất nước, con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu gạch ngang.
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
Đóng vai và giới thiệu được một vài cảnh đẹp ở chợ quê.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhỏ, chia sẻ cùng bạn những hoạt động thường nhóm nhỏ, chia sẻ cùng bạn
được tổ chức vào dịp tết Nguyên đán ở trường những hoạt động thường được
hoặc nơi em sống (có thể kết hợp sử dụng tranh, tổ chức vào dịp tết Nguyên đán
ảnh đã chuẩn bị)
Xem tranh, liên hệ nội dung ở trường hoặc nơi em sống.
khởi động với nội dung tranh. Đọc tên và phán - Đọc tên và phán đoán nội
đoán nội dung bài đọc.
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài đọc - HS nghe GV giới thiệu bài
mới “ Chợ Tết”.
mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “ Chợ Tết”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả bức tranh chợ
Tết vùng trung du đầy màu sắc, nhộn nhịp, vui vẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi cuộc sống ấm no, bình yên, hạnh phúc, vui vẻ của người dân quê qua cảnh
chợ Tết. Học thuộc lòng được đoạn từ đầu đến “ bên yếm mẹ”.
Tìm đọc được bài văn viết về cuộc sống, sinh hoạt, sinh hoạt, con người, vẻ đẹp
quê hương, đất nước; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những
điều em biết thêm về đất nước, con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: Giọng đọc trong sáng, vui HS lắng nghe
tươi, hồn nhiên, thiết tha: nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả vẻ đẹp của cảnh, hoạt động của con
người,…).
-GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: HS lắng nghe cách đọc.
ôm ấp, nhà gianh,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số dòng thơ miêu tả cảnh vùng núi:
- Luyện đọc câu dài:
Dải mây trắng/ đỏ dần trên đỉnh núi/
Sương hồng lam/ ôm ấp nóc nhà gianh/
Trên con đường/ viền trắng mép đồi
xanh/
Người các ấp/ tưng bừng ra chợ Tết/
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến “ ra chợ Tết”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ đuổi theo sau”.
Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Gọi HS giải thích nghĩa của một số từ khó
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: lon
xon((như lon ton) tả dáng đi, chạy (thường là của
trẻ em) với những bước ngắn, nhanh nhẹn, vẻ hào
hứng), rỏ ( như nhỏ) rơi xuống thành từng giọt)…
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk.
+ Câu 1: Vẻ đẹp thiên nhiên trên đường ra chợ Tết
được tả bằng từ ngữ, hình ảnh nào?
1 HS đọc toàn bài.
HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lắng nghe
- Đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi để trả lời
từng câu hỏi
+ Câu 1: Vẻ đẹp thiên nhiên
trên đường ra chợ Tết được tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh:
dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh
núi/ sương hồng lam ôm ấp
nóc nhà gianh/ con đường viền
trắng mép đồi xanh.
+ Câu 2: Dáng vẻ của người,
+ Câu 2: Dáng vẻ của người, vật trên đường ra
vật trên đường ra chợ Tết: vui
chợ Tết có gì đáng chú ý?
vẻ kéo hàng, những thằng cu
áo đỏ chạy lon xon, cụ già
chống gậy bước lom khom, cô
yếm thắm cười lặng lẽ, em bé
nép đầu bên yếm mẹ, hai
người thôn gánh lợn chạy đi,
con bò vàng chạy đuổi theo
sau.
Người và vật trên
đường ra chợ Tết đều rất vui
vẻ, háo hức đón chờ lúc Tết
đến.
+ Câu 3: Em thích hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa + Câu 3: HS trả lời theo
nào trong bài thơ? Vì sao?
suy nghĩ, cảm nhận riêng.
+ Câu 4: Nêu cảm nhận của em về bức tranh chợ
+ Câu 4: HS trả lời theo
Tết được tả trong bài thơ.
suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD:
Bức tranh chợ Tết được miêu
tả rất bình dị nhưng sống
động; bức tranh hiện ra với
cảnh đẹp của đất trời, vẻ đẹp
của người dân quê Việt Nam;
bức tranh diễn tả được không
khí làng quê Việt Nam, bình dị
nhưng vui tươi, nhộn nhịp,
hạnh phúc,…
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Bức tranh thiên nhiên vùng núi tươi
đẹp vào những ngày Tết.
+ Đoạn 2: Cảnh chợ Tết nhộn nhịp, vui vẻ
+ Đoạn 3: Cảnh đẹp thanh bình trong ánh bình
minh
+Đoạn 4: rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Nêu nội dung bài
- GV chốt nội dung bài đọc: Bức tranh hiện ra với
cảnh đẹp của đất trời, vẻ đẹp của người dân quê
Việt Nam; bức tranh diễn tả được không khí làng
quê Việt Nam, bình dị nhưng vui tươi, nhộn nhịp,
hạnh phúc,…
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
Lắng nghe
- GV yêu cầu học sinh đọc lại đoạn từ đầu đến HS đọc lại
“chạy đi đầu” và xác định giọng đọc đoạn này
nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. Xác định được
giọng đọc ( Gợi ý : trong sáng, vui tươi, hôn
nhiên, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp
của cảnh vật và hoạt động của người,..)
- GV đọc lại đoạn mẫu
Lắng nghe
Dải mây trắng/ đỏ dần trên đỉnh núi/
Sương hồng lam/ ôm ấp nóc nhà gianh/
Trên con đường/ viền trắng mép đồi xanh/
Người các ấp/ tưng bừng ra chợ Tết/
Họ vui vẻ kéo hàng/ trên cỏ biếc/
Những thằng cu áo đỏ/ chạy lon xon/
Vài cụ già chống gậy/ bước lom khom/
Cô yếm thắm/ che môi cười lặng lẽ/
Thằng em bé/ nép đầu bên yếm mẹ/
Hai người thôn/ gánh lợn chạy đi đầu/
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm,
-HS lắng nghe
trước lớp đoạn từ đầu đến “chạy đi đầu” (có thể
thực hiện sau giờ học).
- GV gọi HS nhận xét bạn đọc.
Nhận xét
GV nhận xét phần đọc thuộc lòng.
Lắng nghe
2.5. Hoạt động đọc mở rộng.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Việt Nam quê hương em”
2.5.1. Tìm đọc văn bản
- GV cho HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
HS có thể đọc sách, báo giấy
lớp, thư viện trường,…) một bài văn thuộc chủ
hoặc tìm kiếm trên internet bài
điểm “Việt Nam quê hương em” theo hướng dẫn
văn viết về:
của GV.
+ Cuộc sống, sinh hoạt của
-
GV cho HS chuẩn bị bài văn để chia sẻ.
2.5.2. Viết Nhật kí đọc sách
- GV cho HS viết vào Nhật kí đọc sách
những chi tiết quan trọng trong bài văn: tên, tác
giả, hoạt động của con người, cảnh đẹp của quê
hương, đất nước,…
- Cho HS có thể xem trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dụng bài văn.
2.5.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc
- Cho các em đọc và trao đổi bài văn cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
- Cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
- Gọi HS nhận xét.
- Cho HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.5.4. Thi hướng dẫn viên nhí
- Cho HS hoạt động trong nhóm nhỏ, giới thiệu
và chia sẻ những điều em biết thêm về đất nước,
con người Việt Nam sau khi đọc bài văn.
-Cho HS bình chọn cho bạn có phần chia sẻ ấn
tượng.
- Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
con người.
+ Vẻ đẹp quê hương, đất
nước.
HS chia sẻ bài văn đã chuẩn
bị.
- Viết vào Nhật kí đọc sách
những chi tiết quan trọng trong
bài văn: tên, tác giả, hoạt động
của con người, cảnh đẹp của
quê hương, đất nước,…
- HS xem trang trí Nhật kí
đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dụng
bài văn.
- HS đọc và trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí
đọc sách.
- Chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc
sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
- HS hoạt động trong nhóm
nhỏ, giới thiệu và chia sẻ
những điều em biết thêm về
đất nước, con người Việt Nam
sau khi đọc bài văn.
- Bình chọn cho bạn có phần
chia sẻ ấn tượng.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Cho HS nhận xét trình bày của bạn.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 58: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?; số tiết: 02 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Học sinh ôn tập và bước đầu hệ thống hóa một số kiến thức, kĩ năng về các phép
tính đã học; về một số nội dung hình học và Đo lường; vận dụng tính nhẩm, áp
dụng tính chất phép tính trong thực hành tính toán.
- Vận dụng vào giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán và đo
lường.
2. Năng lực chung.
Năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV::tivi, laptop
- HS: Ê-ke
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Có thể dùng trò chơi để chuyển tải nội dung sau.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, ki-lô-gam.
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
-Quan hệ giữa các đơn vị đo dung tích lít và mi-li-lít.
GV cho HS hát bài Quê hương tươi đẹp
HS hát
2. Hoạt động hình thành thức mới
2.1 Hoạt động (25 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Các em biết đội đơn vị và tính được diện tích.
Giúp các em biết các bước đặt tính rồi tính và biết thực hiện toán theo
mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp trực quan, phương pháp gợi mở vấn
đáp, phương pháp luyện tập thực hành.
Bài 1
Cho hai HS tìm hiểu yêu cầu và cách làm bài.
Nhóm hai HS tìm hiểu yêu cầu và
Số? Chuyển đổi đơn vị đo.
cách làm bài.
a) Đơn vị đo khối lượng tấn , tạ, yến, ki-lôgam
- Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau bao nhiêu
lần?
Nhân với 10 (hoặc chia cho 10).
b) Đơn vị đo diện tích
Hai đơn vị liền nhau gấp (kém) nhau bao nhiêu
lần?
Cho HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài HS thông báo kết quả và nói cách
chuyển đổi đơn vị.
Chẳng hạn:
a) 48 000kg = ? tấn
1 tấn = ? kg
Tấn x10
tạ x 10 yến x 10 kg
1 tấn = ? kg
1000kg = ? tấn
48000 kg = 48000: 1000 tấn = 48 tấn
b) Ta có : 1m2 = ? mm2
7cm2= ……mm2;
900mm2 = …….cm2
Nhân với 100 (hoặc chia cho
100).
Cho HS thực hiện cá nhân, chia
sẻ nhóm đôi.
HS sửa bài và nêu cách tính
136 tạ= 13600kg
1 tấn = 1000kg
1000kg = 1 tấn
48000 kg = 48000: 1000 tấn = 48
tấn
1 nghìn kg = 1 tấn
48 nghìn kg = 48 tấn
48 00kg= 48 tấn.
b) 1m2 = 1000000mm2
7cm2 = 700mm2;
900mm2 = 9 cm2
c)5m2= 50000cm2
c) 5m2= ……cm2
760 000 cm2……….m2
Gọi HS nhận xét bạn
GV nhận xét chung – Tuyên dương
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đây là bài nhân với số có tận cùng là chữ số 0,
chia 2 số có tận cùng là chữ số 0
Gọi HS trình bày cách tính
a) 3140 x 90 =
b) 75 000: 50 =
GV gọi HS nhận xét.
GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu BT
Nêu cách đặt tính? Cách tính?
382 x 65 ;
75 481 : 37 ;
Có thể hướng dẫn HS tập ước lượng thương
trong mỗi lần chia
GV nhận xét – Tuyên dương
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
760 000cm2 = 76 m2
Nhận xét
Tính
và thực hiện tính toán
Có thể thực hiện một trong 2 cách
sau:
Cách 1 : HS đặt tính rồi tính
Cách 2:HS thực hiện các thao tác
tính toán như cách 1 nhưng không
đặt tính.
3140 x 90 = 282600
75 000 : 50 = 1500
Nhận xét
Tuyên dương
Đặt tính rồi tính
Đối với phép nhân: Tính từ phải
sang trái. Đối với phép chia: Tính
từ trái sang phải.
382
75 481 : 37
x 65
0148
2040
1910
001
2292
24830
HS thực hiện cá nhân
HS trình bày bài làm
Nhìn vào bảng ta cần tìm gì?
Muốn tìm thương ta làm như thế nào?
Muốn tìm số bị chia ta làm sao?
Muốn tìm số số chia ta làm sao?
Cho HS thực hiện cá nhân vào vở .
2 Hs trình bày bảng phụ
Gọi HS trình bày bảng phụ
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét – tuyên dương
Bài 5:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Cho nhóm hai HS tìm hiểu bài mẫu, nhận biết
cách nhân.
Ví dụ: 18 x 50 = ( 9 x 2) x 50
= 9 x ( 2 x 50)
= 9 x 100
= 900
+ Vì sao 18 x 50 được viết thành ( 9 x 2) x 50 ?
Số
Số bị chia, số chia, thương
Ta thực hiện phép chia
Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia
chia cho thương.
Trình bày
Lắng nghe
Tính (theo mẫu)
Thảo luận nhóm đôi HS nhận biết
yêu cầu rồi thực hiện cá nhân.
Vì 9 x 2 cũng bằng 18
+ Vì sao không viết 18 bằng 6 x 3 ?
+ Vì sao ( 9 x 2) x 50 được viết thành 9 x (2 x
50)
24 x 25 = (6 x 4) x 25
= 6 x ( 4 x 25)
= 6 x 100
= 600
+ Vì sao 24 x 25 được viết thành ( 6 x 4) x 25?
+ Vì sao không viết 24 bằng 8 x 3 ?
2 x 50 = 100 nhân nhẩm sẽ thuận
tiện hơn.
Do tính chất kết hợp của phép
nhân
Vì 6 x 4 cũng bằng 24
4 x 25 = 100 nhân nhẩm sẽ thuận
+ Vì sao ( 6 x 4) x 25 được viết thành 6 x (4 x 25) ? tiện hơn.
Do tính chất kết hợp của phép
nhân
Cho HS thực hiện từng phép tính a), b), c) vào
bảng con.
a) 14 x 50
b) 28 x 25
c) 36 x 250
Cho HS nhận xét
GV nhận xét chung – Tuyên dương
Thực hiện từng phép tính lần lượt
vào bảng con.
a) 14 x 50 = (7 x 2) x 50
= 7 x ( 2 x 50 )
= 7 x 100
= 700
b) 28 x 25 = (7 x 4) x 25
= 7 x ( 4 x 25 )
= 7 x100
= 700
c) 36 x 250 = (9 x 4) x 250
= 9 x ( 4 x 250)
= 9 x 1000
= 9000
Nhận xét
* Hoạt động vận dụng: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Gọi học sinh lại các bước đặt tính rồi tính đối HS nhắc lại
với phép nhân.
Gv nhận xét tiết học- Tuyên dương
Tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Luyện Tập Viết Đoạn Mở Bài Và Kết Bài
Trong Văn Miêu Tả Cây Cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cách mở bài và kết bài
trong văn miêu tả cây cối.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về cách mở bài và kết bài
trong văn miêu tả cây cối.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Câu 1. Cho biết từng đoạn văn dưới đây là Bài làm:
mở bài trực tiếp hay mở bài gián tiếp cho
...........................................................
bài văn tả cây phượng; cây hoa mai; cây ............................................................
dừa (ghi kết quả vào chỗ trống trong ngoặc ............................................................
đơn):
............................................................
a) Giữa sân trường em có cây phượng vĩ cổ ............................................................
thụ, bóng cây che rợp một nửa sân trường. ............................................................
(Mở bài .......................................................) ............................................................
Đáp án: Mở bài trực tiếp.
............................................................
b) Ba em rất thích hoa mai. Nhiều lần ba ao .................................................
ước có một mảnh vườn nhỏ trước nhà để Câu 3. Viết đoạn kết bài mở rộng
trồng một cây mai. Đầu năm nay, khi gia cho bài văn miêu tả một cây mà em
đình em dọn đến nơi ở mới rộng rãi, ba em yêu thích ở địa phương.
đã mua ngay một cây hoa mai trồng ở mảnh * Gợi ý :
vườn
trước
bài ..............................)
cửa.
(Mở Cây có ích lợi, tác dụng gì trong đời
sống nhân dân ở địa phương? Cảm
Đáp án: Mở bài gián tiếp.
nghĩ của em khi ngắm nhìn cây đó
c) Xóm em có nhiều cây cối um tùm. Từ xa (hoặc : kỉ niệm sâu sắc của em đối
nhìn về xóm chỉ thấy một màu xanh bát với cây, tình cảm của em khi đi xa
ngát. Lẫn trong màu xanh tươi mát ấy, em nhớ về cây,...).
thích nhất là cây dừa đầu xóm. (Mở Tham khảo (kết bài mở rộng): Em
bài ..........)
yêu cây hồng này lắm. Ngày ngày,
Đáp án: Mở bài gián tiếp.
em bắt sâu, tỉa lá, cùng ông chăm
Câu 2. Dựa theo cách viết mở bài cho bài tưới cho cây mau lớn. Mỗi lần đi học
văn miêu tả cây cối ở bài tập 1, em hãy viết về, những bông hoa rung rinh như
đoạn mở bài trực tiếp cho một cây mà em chào đón em. Em ghé môi hôn và
yêu thích ở địa phương.
* Gợi ý :
cảm nhận hương thơm tuyệt vời của
hoa hồng lan toả đâu đây.
Cây đó là cây gì, được trồng ở đâu? Cây do Bài làm:
ai trồng, trồng vào dịp nào (hoặc: do ai ...........................................................
mua, ai tặng, mua – tặng vào dịp nào)? ấn ............................................................
tượng chung của em khi nhìn cây đó thế ............................................................
nào?
............................................................
Tham khảo (mở bài trực tiếp): Tháng ............................................................
trước, chị Nhờ đi nghỉ mát ở Đà Lạt có mua ............................................................
về một cây hoa hồng rất đẹp. Ba em đem ............................................................
trồng cây hoa vào chiếc chậu sứ rồi đặt ............................................................
ngay ở góc ban công, gần khóm hoa cúc.
............................................................
............................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: ngày 21 /02 /2024
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang; số tiết: 04 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết dấu gạch ngang dùng để:
- Đánh dấu các ý liệt kê.
- Nối các từ ngữ trong một liên cảnh.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát bài Cái cây xanh xanh
- HS Hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới và gọi HS đọc lại tựạ - HS nhắc lại tựa bài
bài “ Dấu gạch ngang”
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Biết nhận diện và nêu công dụng của dấu gạch ngang.
Biết
- Cách tiến hành:
2.1. Cho HS đọc bài tập 1 Đọc các đoạn văn, câu - Đọc bài tập
văn sau và thực hiện theo yêu cầu.
- Hãy xác định yêu cầu của bài tập
a/Tìm dấu gạch ngang trong mỗi đoạn văn, câu
văn.
b/ Theo em vì sao cần dùng dấu gạch ngang trong
mỗi trường hợp?
Cho HS thảo luận nhóm đôi (3')
HS trao đổi trong nhóm đôi (3')
a. – Lá bưởi dùng để gội đầu;
- Hoa bưởi dùng để trang trí, ướp trà.
- Vỏ bưởi dùng để nấu chè;
- Tép bưởi có nhiều chất dinh dưỡng, ngăn
ngừa bệnh tật;
- Lá, vỏ, hoa và hạt bưởi còn được dùng để
làm mĩ phẩm hoặc làm thuốc.
- GV gọi HS trình bày
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- HS trình bày.
Đáp án:
a. – Lá bưởi dùng đề gội đầu;
- Hoa bưởi dùng để trang trí,
ướp trà.
- Vỏ bưởi dùng để nấu chè;
-Gọi HS nhận xét bạn
GV nhận xét và rút ra những điều cần ghi nhớ về
dấu gạch ngang.
Ghi nhớ: Dấu gạch ngang dùng để:
- Đánh dấu các ý liệt kê.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Gọi 1- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- Tép bưởi có nhiều chất
dinh dưỡng, ngăn ngừa bệnh tật;
- Lá, vỏ, hoa và hạt bưởi còn
được dùng để làm mĩ phẩm
hoặc làm thuốc.
Công dụng: Đánh dấu
các ý liệt kê công dụng của cây
bưởi.
b. Long Hải – Bình Châu - La
Gi – Mũi Né- Phan Thiết
Nối tên các điểm du lịch trên
cùng một cung đường.).
- HS nhận xét.
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Gọi HS đọc bài tập “Có thể thêm dấu gạch
Đọc bài tập 2
ngang vào những vị trí nào trong mỗi đoạn văn
câu văn sau”:
Để tiết kiệm nước em cần ghi nhớ:
a. Mở vòi nước vừa phải;
Lấy nước vừa đủ dùng;
Khóa vòi nước ngay sau khi sử dụng xong;
Tái sử dụng nước hợp lí;
Kêu gọi mọi người cùng thực hiện.
b. Tối nay sẽ có cầu truyển hình nối ba điểm Hà
Nội Huế Thành phố Hồ Chí Minh..
- Cho HS xác định yêu cầu BT2.
- Gọi HS làm bài vào VBT.
- 1- 2 HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Cho HS xác định yêu cầu
“Thêm dấu gạch ngang vào
những vị trí nào trong mỗi đoạn
văn”.
- HS thực hiện vào VBT
- HS trình bày
a. - Mở vòi nước vừa phải;
- Lấy nước vừa đủ dùng;
- Khóa vòi nước ngay sau khi
sử dụng xong;
- Tái sử dụng nước hợp lí;
- Kêu gọi mọi người cùng
thực hiện.
b. Hà Nội – Huế - Thành phố
Hồ Chí Minh.).
- HS chia sẻ, thống nhất kết
quả trong nhóm nhỏ.
HS xác định yêu cầu của BT3.
3.2 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Thay
bằng tên các bài đọc để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
- Cho HS nhớ lại các bài học trong chủ điểm, Thực hiện vào VBT Tiếng Việt.
làm bài vào VBT ( Gợi ý:
Ở chủ điểm “ Việt Nam quê hương em”, em
đã học được các bài học:
- Ví dụ : Sự tích bánh chưng, bánh giầy;
- Gọi 2-3 HS trình bày kết quả trước lớp. HS trình bày
Ở chủ điểm “ Việt Nam quê
hương em”, em đã học được các
bài học:
- Sự tích bánh chưng,
bánh giầy;
- Độc đáo Tháp Chăm;
- Dòng sông mặc áo;
- Buổi sáng ở Hòn Gai
- Hoa cúc áo
- Một kì quan thế giới;
- GV gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- Nhận xét, tuyên dương
- Chợ Tết.
HS nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
................
 








Các ý kiến mới nhất