Tìm kiếm Giáo án
Tiếng việt 3 Tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vân Anh
Ngày gửi: 19h:23' 12-01-2018
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Vân Anh
Ngày gửi: 19h:23' 12-01-2018
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tiết: CHÍNH TẢ (nghe - viết )
Tiết 33: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I. MỤC TIÊU:
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
+ Nghe – viết lại chính xác trình bày đúng đoạn văn Vầng trăng quê em: Viết đúng các chữ khó, đúng cỡ.
2. Kĩ năng:
+ Làm các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu: r/gi/d
3- Thái độ: Giáo dục HS ý thức viết đúng đẹp và giữ vở sạch.
II. ĐỒ DÙNG:
1. Nhóm: Bảng phụ.
2. Cá nhân: Bút, vở. Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức, tạo tâm thế thoải mái trước giờ học.
2. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’-5’
1’
5’
15’
2’
7’-8’
3’-4’
1’
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn nghe - viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
C. Kiểm tra, đánh giá
D. Định hướng học tập tiếp theo
- Nhận xét tiết trước.
- GV cho HS viết 1số từ: HS viết sai nhiều tiết trước : vầng trăng, lá thuyền trôi, ríu rít.
- GV nhận xét .
- Giới thiêu bài.
( Đọc đoạn viết
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào ?
- Chốt nội dung bài.
( Viết tiếng, từ dễ lẫn: trăng, luỹ tre làng, gió nồm nam, khuya
- Nhận xét sửa sai.
( Hướng dẫn trình bày
- Bài viết được chia thành mấy doạn? Trình bày như thế nào?
- Cho HS xem vở mẫu.
- Đọc cho HS viết ; Đọc soát lại.
- Quan sát, nhắc nhở tư thế viết.
- Đọc cho HS chữa bài.
- Chấm, nhận xét một số bài.
Em chọn tiếng nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ?
- (dì/gì, rẻo/dẻo, ra/da, duyên/ruyên )
- Cho HS tự làm.
- Chữa bài:
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền
Làm ra bàn ghế , đẹp duyên bao người.
( Là cây mây)
- Nhận xét đánh giá.
- Cho HS tìm thêm từ để phân biệt r/gi/d
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
- Luyện viết lại chữ khó ; Tìm thêm từ có âm đầu là r/ d/gi
- Học thuộc câu đố.
- Bài sau: Âm thanh thành phố ( Luyện viết trước bài).
- HS viết vào bảng con
- HS khác nhận xét.
- Mở SGK, ghi tên bài.
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm.
- Vài HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 2HS viết bảng lớp.
- Viết vào vở nháp.
- 1 HS đọc lại từ khó.
- Vài HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung
- Xem theo bàn.
- Viết bài, soát bài.
- Đọc, soát lỗi ; thống kê lỗi.
- 4-6 HS được chấm.
-1 HS đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện trình bày.
- Nhận xét bổ sung.
- Vài HS giỏi tìm từ.
- Ghi nhớ thực hiện.
Tiết : TẬP LÀM VĂN
Tiết 17: VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
I . MỤC TIÊU:
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1
Tiết 33: VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I. MỤC TIÊU:
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
+ Nghe – viết lại chính xác trình bày đúng đoạn văn Vầng trăng quê em: Viết đúng các chữ khó, đúng cỡ.
2. Kĩ năng:
+ Làm các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu: r/gi/d
3- Thái độ: Giáo dục HS ý thức viết đúng đẹp và giữ vở sạch.
II. ĐỒ DÙNG:
1. Nhóm: Bảng phụ.
2. Cá nhân: Bút, vở. Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức, tạo tâm thế thoải mái trước giờ học.
2. Tiến trình giờ dạy:
Thời gian
Nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4’-5’
1’
5’
15’
2’
7’-8’
3’-4’
1’
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn nghe - viết
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị
2.2 HS viết bài vào vở
2.3 Chấm, chữa bài
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:
C. Kiểm tra, đánh giá
D. Định hướng học tập tiếp theo
- Nhận xét tiết trước.
- GV cho HS viết 1số từ: HS viết sai nhiều tiết trước : vầng trăng, lá thuyền trôi, ríu rít.
- GV nhận xét .
- Giới thiêu bài.
( Đọc đoạn viết
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào ?
- Chốt nội dung bài.
( Viết tiếng, từ dễ lẫn: trăng, luỹ tre làng, gió nồm nam, khuya
- Nhận xét sửa sai.
( Hướng dẫn trình bày
- Bài viết được chia thành mấy doạn? Trình bày như thế nào?
- Cho HS xem vở mẫu.
- Đọc cho HS viết ; Đọc soát lại.
- Quan sát, nhắc nhở tư thế viết.
- Đọc cho HS chữa bài.
- Chấm, nhận xét một số bài.
Em chọn tiếng nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ?
- (dì/gì, rẻo/dẻo, ra/da, duyên/ruyên )
- Cho HS tự làm.
- Chữa bài:
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền
Làm ra bàn ghế , đẹp duyên bao người.
( Là cây mây)
- Nhận xét đánh giá.
- Cho HS tìm thêm từ để phân biệt r/gi/d
- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
- Luyện viết lại chữ khó ; Tìm thêm từ có âm đầu là r/ d/gi
- Học thuộc câu đố.
- Bài sau: Âm thanh thành phố ( Luyện viết trước bài).
- HS viết vào bảng con
- HS khác nhận xét.
- Mở SGK, ghi tên bài.
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm.
- Vài HS trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- 2HS viết bảng lớp.
- Viết vào vở nháp.
- 1 HS đọc lại từ khó.
- Vài HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung
- Xem theo bàn.
- Viết bài, soát bài.
- Đọc, soát lỗi ; thống kê lỗi.
- 4-6 HS được chấm.
-1 HS đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện trình bày.
- Nhận xét bổ sung.
- Vài HS giỏi tìm từ.
- Ghi nhớ thực hiện.
Tiết : TẬP LÀM VĂN
Tiết 17: VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
I . MỤC TIÊU:
Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1
 









Các ý kiến mới nhất