tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tran
Ngày gửi: 05h:13' 16-10-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mai Tran
Ngày gửi: 05h:13' 16-10-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 4 - Chủ điểm: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH
TIẾT 1, 2: ĐỌC - MÙA HÈ LẤP LÁNH; NÓI VÀ NGHE - KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON
VÀ MẶT TRỜI
Ngày dạy: 28/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mùa hè lấp lánh; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ, khổ thơ, đọc với giọng
vui tươi, trong sáng.
- Hiểu được những hình ảnh đẹp, lợi ích và cảm giác vui sướng mà mùa hè mang lại cho cây cối,
học sinh và đời sống xung quanh.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; lựa chọn được ý đúng về hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
- Nghe, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chó đốm con và mặt trời theo tranh, biết
dùng lời kể rõ ràng, mạch lạc.
Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa hè và được
lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GDBVMT: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi học tập và
vui chơi, không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS nhận biết AI như ChatGPT/Gemini có thể gợi ý thông
tin về hiện tượng mặt trời mọc, mặt trời lặn hoặc gợi ý câu hỏi khi tìm hiểu bài; HS chỉ xem phần
GV trình chiếu, không tự nhập thông tin cá nhân và cần đối chiếu với SGK, lời GV trước khi tin
hoặc sử dụng.
* HSKT: Đọc các chữ đơn giản có trong bài tập đọc mùa hè lấp lánh như chữ đi, là, mẹ…..
Học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống: Biết bày tỏ cảm xúc yêu thích mùa hè, yêu thiên
nhiên và biết lắng nghe khi bạn kể chuyện.
Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, đọc thầm để tìm chi tiết trong bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và kể chuyện theo tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn hình ảnh, chi tiết phù hợp để giải thích ý nghĩa câu
thơ và kể chuyện sinh động.
Giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện kể và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: biết chia sẻ niềm vui, biết lắng nghe và động viên bạn khi kể chuyện.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cây xanh, môi trường mùa hè sạch đẹp, an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài thơ Mùa hè lấp lánh; tranh kể chuyện Chó đốm con và
mặt trời; thẻ từ luyện đọc; phiếu nhóm; hình ảnh/video ngắn do GV chọn về mặt trời mọc, mặt
trời lặn.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.
Hình thức: Cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải nghiệm - HS lắng nghe và nêu: Chủ điểm giúp em nhớ lại
thú vị: Trong chủ điểm này, các em đọc, nói, những việc đã trải qua, những điều em học được
viết về những trải nghiệm đáng nhớ như gặp và cảm xúc của mình.
lại bạn, về thăm quê, thăm rừng, ra biển, tập
bơi, nấu ăn và cảm nhận mùa hè.
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền
nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa
hè và được lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: Mùa hè
có gì thú vị đối với em?
- HS trao đổi và trả lời: Mùa hè có nắng, hoa, trái
cây, được nghỉ ngơi, vui chơi, đọc sách, đi thăm
người thân.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và hỏi:
- HS quan sát tranh, trả lời: Bức tranh có nắng,
Bức tranh gợi cho em cảm giác gì về mùa hè? vườn hoa, cây xanh, bạn nhỏ ăn kem nên gợi cảm
giác mùa hè rực rỡ, vui tươi.
* Quan sát tranh cùng bạn ( GV giúp đỡ )
- GV giới thiệu bài: Bài thơ Mùa hè lấp lánh
sẽ giúp các em cảm nhận mùa hè qua ánh
nắng, cây cối, hoa lá và niềm vui của bạn
nhỏ.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Mùa hè lấp lánh.
*- HS lắng nghe
- GV kết luận: Mùa hè không chỉ có nắng mà - HS chuẩn bị đọc bài.
còn có nhiều điều làm cho cuộc sống thêm
tươi vui.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu nghĩa từ và bước đầu cảm nhận nhịp thơ.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
Phương pháp: Luyện đọc, đàm thoại, gợi mở.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú ý cách ngắt
nhấn giọng ở các từ gợi hình ảnh đẹp: sáng tự nhịp.
bao giờ, ru, chóng lớn, thêm màu, thật lâu,
lấp lánh.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: sáng - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh, sửa lỗi phát
tự bao giờ, chói chang, chóng lớn, dù dông
âm theo hướng dẫn.
gió, đung đỉnh, lấp lánh.
* HSKT: đọc được một câu trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở một số dòng - HS luyện đọc từng dòng, từng khổ thơ.
thơ: Sớm nay em thức dậy / Trời sáng tự bao
giờ; Nắng cho cây chóng lớn / Cho hoa lá
thêm màu.
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- HS trả lời: Bài thơ có 5 khổ thơ.
* HS nêu được 4 khổ
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
trước lớp.
- HS đọc nối tiếp; cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ bất tận và
đung đỉnh.
- HS nêu: Bất tận là như không có kết thúc; đung
đỉnh là thong thả, chậm rãi, không vội vã.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 5, mỗi bạn đọc - HS luyện đọc trong nhóm; nhóm trưởng nhắc
một khổ thơ.
bạn đọc rõ, đúng nhịp.
*HS đọc từ đơn giản có trong bài
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận
xét.
- Một nhóm đọc; HS khác nhận xét bạn đọc rõ,
đúng nhịp, có cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc thơ, các em cần chú ý - HS lắng nghe.
nhịp thơ, từ ngữ gợi hình ảnh và cảm xúc vui
tươi của bài.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về mặt trời, lợi ích của nắng và đặc điểm ngày mùa hè.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS trả lời: Mặt trời mùa hè như dậy rất sớm,
“sớm nay em thức dậy / trời sáng tự bao giờ”.
* HS lắng nghe
- Câu 2. Nắng mùa hè mang đến những lợi
ích gì? Đối với cây; đối với hoa lá; đối với
các bạn nhỏ.
- HS trả lời: Nắng giúp cây chóng lớn, cho hoa lá
thêm màu; cho các bạn nhỏ được chơi thật lâu và
có nắng lại có kem.
* HS lắng nghe
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, dùng
- HS làm việc nhóm 4: mỗi bạn ghi ý, nhóm
khăn phủ bàn để ghi lợi ích của nắng mùa hè thống nhất và trình bày.
theo 3 đối tượng: cây, hoa lá, bạn nhỏ.
- Câu 3. Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- HS trả lời: Ngày mùa hè rất dài, “buổi chiều trôi
thật chậm”, mặt trời còn “rong chơi”, “đung đỉnh
mãi chân trời”.
* HS lắng nghe
- GV kết luận: Bài thơ cho thấy mùa hè có
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung tiết 1.
ánh nắng rực rỡ, ngày dài và nhiều niềm vui
đối với trẻ em.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động chuyển tiết (3 phút)
Mục tiêu: Ôn nhanh nội dung bài thơ.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi nhớ.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Trong tiết trước, em nhớ hình ảnh
mùa hè nào nhất?
- HS trả lời: Em nhớ hình ảnh nắng cho cây
chóng lớn, hoa lá thêm màu, bạn nhỏ được chơi
thật lâu.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe, mở SGK.
ý nghĩa bài thơ và kể câu chuyện Chó đốm
con và mặt trời.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5 (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu cảm xúc của bạn nhỏ và ý nghĩa hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi học
tập và vui chơi; không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, xử lí tình huống.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật
sung sướng”?
- HS trả lời: Vì mùa hè có nắng, ngày dài, bạn
nhỏ được vui chơi lâu hơn, được ăn kem và cảm
thấy rất vui.
- Câu 5. Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp
- HS trả lời: Có thể chọn b. Ngày có nhiều niềm
lánh” chỉ điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý vui; vì ngày hè dài, có nắng, có trò chơi, có cảm
kiến khác của em.
xúc vui vẻ.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV hỏi: Khi yêu thích mùa hè, em có thể
- HS trả lời: Em có thể tưới cây, không bẻ cành,
làm gì để sân trường, công viên, nơi vui chơi không hái hoa, bỏ rác đúng nơi, tiết kiệm nước và
luôn mát mẻ và sạch đẹp?
nhắc bạn giữ vệ sinh.
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Khi yêu
thích mùa hè, em có thể làm gì để sân trường,
công viên, nơi vui chơi luôn mát mẻ và sạch
đẹp?
- GV tích hợp GDBVMT: Mùa hè đẹp hơn
khi có cây xanh, hoa lá và không khí trong
lành. Các em cần chăm sóc cây trong lớp, ở
sân trường, không giẫm lên bồn hoa, không
bẻ cành hái hoa, không xả rác sau khi ăn kem
hoặc uống nước. Mỗi việc nhỏ như nhặt rác,
bỏ rác đúng nơi, tắt quạt khi ra khỏi lớp, tiết
kiệm nước tưới cây đều góp phần làm môi
trường mùa hè sạch đẹp và an toàn hơn.
- HS trả lời và liên hệ: Em sẽ bỏ vỏ kem vào
thùng rác; em không hái hoa; em cùng tổ chăm
sóc cây xanh; em nhắc bạn giữ vệ sinh nơi vui
chơi.
- GV kết luận: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp mùa hè - HS lắng nghe.
và nhắc chúng ta biết yêu thiên nhiên, vui
chơi an toàn, có trách nhiệm.
3. Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một số khổ thơ.
Phương pháp: Luyện đọc, làm mẫu, sửa sai.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ em
thích, chú ý nhấn giọng ở từ ngữ gợi niềm
vui.
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV tổ chức cho 3 - 4 HS thi đọc trước lớp.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc
đúng, rõ, có cảm xúc.
4. Nói và nghe - Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời (14 phút)
Mục tiêu: Nghe, kể lại được câu chuyện theo tranh và kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể gợi ý thông tin về hiện tượng mặt trời mọc, mặt trời
lặn; biết kiểm tra lại với SGK, lời GV và không nhập thông tin cá nhân.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thực hành, chia sẻ.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu, quan sát 4 tranh trong SGK.
* HS đếm số tranh trong hình
- GV kể chuyện lần 1 với giọng chậm rãi, vui - HS lắng nghe, ghi nhớ: Chó đốm con nhìn thấy
tươi; HS lắng nghe để nắm nhân vật và sự
mặt trời mọc ở hai hướng khác nhau và rất ngạc
việc chính.
nhiên.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ từng tranh
và đặt câu hỏi: Chó đốm con nhìn thấy mặt
trời mọc ở đâu? Chó đốm con nghĩ gì? Điều
gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- HS trả lời theo tranh: Lúc ở chân núi phía đông,
chó thấy mặt trời mọc sau núi; ở dòng sông phía
tây, chó thấy mặt trời mọc ở phía sông nên nghĩ
có hai mặt trời.
- Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS kể theo nhóm 4, mỗi bạn kể một tranh, sau
đó kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- Đại diện nhóm kể; HS khác nhận xét về nội
dung, giọng kể, cách dùng từ.
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời: Em hiểu mặt trời chỉ có một, do Trái
Đất quay nên ta nhìn thấy mặt trời mọc và lặn;
khi chưa hiểu điều gì cần hỏi người lớn hoặc tìm
hiểu đúng cách.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu em còn thắc
mắc vì sao mặt trời mọc, mặt trời lặn hoặc
muốn tìm thêm thông tin về hiện tượng này,
em có thể nhờ công cụ số/AI hỗ trợ như thế
nào để an toàn?
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS trả lời: Em chỉ xem phần GV hoặc người
lớn hướng dẫn; em không tự nhập tên, lớp, địa
chỉ, hình ảnh cá nhân; em hỏi lại thầy cô/người
lớn khi chưa chắc chắn.
- GV tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: GV - HS lắng nghe, nhắc lại: AI chỉ hỗ trợ gợi ý; em
có thể dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản cần kiểm tra thông tin, hỏi người lớn và bảo vệ
giáo viên để gợi ý câu hỏi hoặc cách giải
thông tin cá nhân.
thích đơn giản về hiện tượng mặt trời mọc,
mặt trời lặn. HS quan sát phần GV trình
chiếu, đối chiếu với nội dung SGK và lời giải
thích của GV; không tin ngay mọi câu trả lời
của AI nếu chưa kiểm tra, không nhập thông
tin cá nhân vào công cụ AI.
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em cần kể - HS lắng nghe.
đúng trình tự tranh, dùng lời kể tự nhiên và
biết nêu điều mình hiểu sau câu chuyện.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với thực tế.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa hè và có
trách nhiệm vui chơi an toàn, lành mạnh.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận, liên hệ thực tế.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một việc làm để mùa hè - HS trả lời: Em đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà,
của em vui, an toàn và có ích.
chăm sóc cây, vui chơi đúng nơi, không ra nắng
quá lâu.
- GV hỏi dẫn tích hợp QCN: Khi nghỉ hè, các - HS trả lời: Em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi,
em có những quyền gì và cần thực hiện trách bày tỏ cảm xúc; em cần vui chơi an toàn, nghe
nhiệm gì để mùa hè vui, an toàn, có ích?
lời người lớn, giữ vệ sinh và không làm ảnh
hưởng đến người khác.
- GV tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được
nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia các hoạt động
phù hợp và được lắng nghe cảm xúc của mình
về mùa hè. Bên cạnh quyền đó, các em cần
biết lựa chọn hoạt động lành mạnh, không
chơi nơi nguy hiểm, không tự ý đi xa, biết
chia sẻ với gia đình và tôn trọng quyền vui
chơi của bạn bè.
- HS lắng nghe, liên hệ bản thân: Em sẽ vui chơi
đúng nơi, biết nói với người lớn khi cần hỗ trợ và
tôn trọng bạn bè.
* HS lắng nghe
- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Chó
đốm con và mặt trời cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH
TIẾT 3: Viết - Nghe - viết Mùa hè lấp lánh
Ngày dạy: 29/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nghe - viết đúng 3 khổ thơ đầu bài Mùa hè lấp lánh; trình bày đúng thể thơ, đúng chính tả, sạch
đẹp.
- Phân biệt và ghép đúng các tiếng có chung/trung để tạo từ.
- Chọn đúng ch/tr hoặc v/d để hoàn thành bài tập chính tả theo yêu cầu SGK.
- Tích hợp GDBVMT: HS biết trân trọng thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi học tập và nơi vui chơi; bỏ
rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để môi trường sạch đẹp.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a: HS biết khi nghe kể lại câu chuyện hoặc tìm hiểu thêm hiện tượng mặt
trời mọc, mặt trời lặn có thể xem nội dung số do GV/người lớn giới thiệu; biết lựa chọn nguồn
phù hợp lứa tuổi, không tự truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân.
* HSKT: Nhìn chép toàn bài thơ Mùa hè lấp lánh
Học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống: Biết tự soát lỗi, sửa lỗi và nhận xét bài viết của mình,
của bạn.
Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị vở, tự soát lỗi sau khi viết.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi khi làm bài tập chính tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn tiếng phù hợp để tạo từ đúng nghĩa.
Giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, hoàn thành bài tập chính tả.
- Trung thực: tự soát lỗi, sửa lỗi đúng bài viết của mình.
- Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết chữ rõ ràng, trình bày bài ngay ngắn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; đoạn thơ nghe - viết; tranh/bài tập chính tả trong SGK; thẻ tiếng
chung/trung, ch/tr, v/d.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ bài thơ và chuẩn bị nghe - viết.
Phương pháp dạy học: vấn đáp, gợi mở
Hình thức tổ chức: Cá nhân; cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại một khổ thơ trong
bài Mùa hè lấp lánh mà em thích.
- HS đọc khổ thơ, nêu lí do thích: vì hình ảnh
đẹp, vui tươi.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV giới thiệu bài: Tiết này các em nghe viết 3 khổ thơ đầu và luyện phân biệt một số
tiếng dễ lẫn.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
* HS nghe cùng bạn
2. Khám phá - Nghe - viết (15 phút)
Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn thơ, trình bày bài sạch đẹp.
Mục tiêu tích hợp: HS biết trân trọng thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi học tập và vui chơi; bỏ rác
đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để môi trường sạch đẹp.
Phương pháp dạy học: Đọc mẫu; quan sát; vấn đáp, gợi mở; luyện tập, thực hành; nghe - viết;
tự kiểm tra và kiểm tra chéo.
Hình thức tổ chức: Cá nhân; cặp đôi; cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe - viết Mùa hè lấp lánh (3
khổ thơ đầu).
- HS đọc yêu cầu, theo dõi đoạn thơ trong SGK.
- GV đọc đoạn viết một lượt và hỏi: Đoạn thơ - HS trả lời: Đoạn thơ nói về trời sáng sớm, mặt
nói về những hình ảnh nào của mùa hè?
trời, nắng, cây cối, hoa lá và niềm vui của bạn
nhỏ.
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Những
hình ảnh đẹp của mùa hè trong đoạn thơ gợi
cho em việc làm gì để thiên nhiên quanh
mình luôn sạch đẹp?
- HS trả lời: Em biết giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác
đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh, không bẻ
cành, hái hoa.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV tích hợp GDBVMT: Khi viết bài về
mùa hè, các em không chỉ viết đúng chữ mà
còn cảm nhận vẻ đẹp của nắng, cây cối, hoa
lá. Để mùa hè luôn trong lành, các em cần
giữ gìn nơi học tập và nơi vui chơi sạch đẹp,
bỏ rác đúng nơi quy định, tiết kiệm nước,
chăm sóc cây xanh và nhắc bạn cùng bảo vệ
cảnh quan xung quanh.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS lắng nghe, nêu việc sẽ làm: Em sẽ bỏ rác
vào thùng, chăm sóc cây trong lớp, không làm
hỏng cây hoa ở sân trường.
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: - HS quan sát và nêu lại cách trình bày bài thơ.
mỗi dòng thơ lùi vào, chữ đầu dòng viết hoa,
sau mỗi khổ thơ để cách một dòng.
- GV cho HS viết từ dễ sai vào bảng con:
sáng, chóng lớn, thêm màu, đung đỉnh, lấp
lánh.
- HS viết bảng con, đọc lại từ, sửa lỗi nếu có.
- GV đọc từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần với tốc độ vừa phải.
- HS nghe - viết vào vở, chú ý viết đúng chữ, dấu
thanh và khoảng cách.
* HS nhìn chép toàn bài thơ
- GV đọc lại toàn đoạn cho HS soát bài.
- HS dùng bút chì soát lỗi, gạch chân từ viết sai
và sửa vào lề.
- GV nhận xét một số bài, khen HS viết đúng, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trình bày sạch.
* GV nhận xét bài HS
3. Luyện tập chính tả (13 phút)
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt âm, vần dễ lẫn.
Phương pháp dạy học: Quan sát; vấn đáp, gợi mở; luyện tập, thực hành; nhận xét, phản hồi.
Hình thức tổ chức: Cá nhân; cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Ghép các tiếng phù hợp với
chung hoặc trung để tạo từ.
- HS đọc yêu cầu và ghép từ: chung thủy, chung
sức, chung cư; trung thành, trung tâm, trung thực.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, một
bạn đọc tiếng, một bạn ghép với chung hoặc
trung.
- HS làm việc nhóm đôi và trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt: Tiếng chung thường gợi - HS lắng nghe, sửa bài.
ý cùng nhau; tiếng trung có thể chỉ sự ngay
thẳng, ở giữa hoặc thuộc về một phạm vi.
- Bài tập 3a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô
vuông.
- HS làm bài: Chị may vừa kéo đến; Chớp bỗng
lóe; trắng sao; trời bắt lửa; trận mưa rơi; bông.
- Bài tập 3b: Chọn v hoặc d thay cho ô
vuông.
- HS làm bài: Con tàu vào ga, vừa chạy vừa “tu
tu” một hồi dài; sân ga bỗng chốc nhộn nhịp;
phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên vẫy gọi người
thân.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích - HS nêu: chớp viết ch; trời viết tr; vào, vừa, vẫy
một số lựa chọn dễ nhầm.
viết v; dài viết d.
- GV kết luận: Muốn viết đúng chính tả, các
em cần đọc kĩ tiếng, hiểu nghĩa từ và tự soát
lỗi sau khi viết.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ việc học chính tả với sử dụng nội dung số an toàn.
Mục tiêu tích hợp: HS biết lựa chọn nội dung số phù hợp lứa tuổi, không truy cập đường link lạ
và không chia sẻ thông tin cá nhân khi tìm hiểu hiện tượng thiên nhiên.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, gợi mở; luyện tập, thực hành; liên hệ thực tiễn; giáo dục NLS;
chia sẻ, phản hồi.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi muốn tìm thêm video giải thích - HS trả lời: Em hỏi thầy cô, bố mẹ; chỉ xem
mặt trời mọc, mặt trời lặn để kể cho người
nguồn người lớn giới thiệu; không bấm vào
thân nghe, em cần làm gì?
đường link lạ, không nhập thông tin cá nhân.
- GV hỏi dẫn tích hợp NLS: Khi muốn tìm
thêm video giải thích mặt trời mọc, mặt trời
lặn để kể cho người thân nghe, em cần làm gì
để an toàn?
- GV tích hợp NLS 1.2.CB1a: Nội dung trên
mạng có nhiều nguồn khác nhau. Các em chỉ
nên xem nội dung học tập phù hợp lứa tuổi do
GV hoặc người thân chọn, không tự tải ứng
dụng lạ, không bấm vào đường link lạ, không
gửi tên, lớp, trường, địa chỉ hoặc ảnh của
mình khi dùng thiết bị số. Nếu gặp nội dung
khó hiểu hoặc lạ, các em cần hỏi lại người
lớn.
- HS trả lời: Em hỏi thầy cô, bố mẹ; chỉ xem
nguồn người lớn giới thiệu; không bấm vào
đường link lạ, không nhập thông tin cá nhân; biết
hỏi lại khi chưa chắc chắn.
- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Chó
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
đốm con và mặt trời cho người thân, hỏi thêm
người thân về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Trường TH Nguyễn Trung Trực
Lớp Ba 4 – Tuần 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 8: TẠM BIỆT MÙA HÈ
TIẾT 1, 2: Đọc - Tạm biệt mùa hè; Đọc mở rộng
Ngày dạy: 29/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Tạm biệt mùa hè; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc
lưu luyến, háo hức trước năm học mới.
- Hiểu nội dung văn bản: những trải nghiệm mùa hè của Diệu và cảm xúc khi mùa hè kết thúc,
chuẩn bị bước vào năm học mới.
- Trả lời được các câu hỏi SGK; nêu được trải nghiệm mình thích nhất trong mùa hè.
- Biết đọc mở rộng và ghi phiếu đọc sách về sách, bài đọc liên quan đến công việc làm bếp hoặc
hoạt động yêu thích của trẻ em.
- KNS: HS biết chia sẻ kỉ niệm, bày tỏ cảm xúc tích cực khi mùa hè kết thúc; chuẩn bị tâm thế vui
vẻ, an toàn để bước vào năm học mới.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn sách, bài đọc giấy hoặc bài đọc số phù hợp
lứa tuổi theo hướng dẫn của GV; khi ghi phiếu đọc sách không ghi địa chỉ, số điện thoại, tài
khoản, hình ảnh riêng tư; biết trao đổi lịch sự khi chia sẻ bài đọc.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.B3.2: Biết rằng cần bảo vệ thông tin cá nhân khi tương tác với
AI; không chia sẻ địa chỉ, hình ảnh, tài khoản hoặc thông tin của bạn bè khi dùng chatbot tìm ý
thơ, câu văn tặng bạn.
* HSKT: Đọc các từ đơn giản có trong bài tập đọc
Học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống: Biết chia sẻ với bạn về điều em đọc được một cách rõ
ràng, lịch sự.
Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, tìm chi tiết, hoàn thành phiếu đọc sách.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và chia sẻ đọc mở rộng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc về mùa hè và
bạn bè.
Giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc và hoàn thành nhiệm vụ đọc mở rộng.
- Nhân ái: biết yêu quý người thân, bạn bè, biết trân trọng kỉ niệm đẹp.
- Trách nhiệm: chuẩn bị tâm thế vui vẻ, an toàn, đúng nền nếp để bước vào năm họ
Trường TH Nguyễn Trung Trực
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 4 - Chủ điểm: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH
TIẾT 1, 2: ĐỌC - MÙA HÈ LẤP LÁNH; NÓI VÀ NGHE - KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON
VÀ MẶT TRỜI
Ngày dạy: 28/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mùa hè lấp lánh; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ, khổ thơ, đọc với giọng
vui tươi, trong sáng.
- Hiểu được những hình ảnh đẹp, lợi ích và cảm giác vui sướng mà mùa hè mang lại cho cây cối,
học sinh và đời sống xung quanh.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; lựa chọn được ý đúng về hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
- Nghe, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chó đốm con và mặt trời theo tranh, biết
dùng lời kể rõ ràng, mạch lạc.
Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa hè và được
lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GDBVMT: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi học tập và
vui chơi, không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: HS nhận biết AI như ChatGPT/Gemini có thể gợi ý thông
tin về hiện tượng mặt trời mọc, mặt trời lặn hoặc gợi ý câu hỏi khi tìm hiểu bài; HS chỉ xem phần
GV trình chiếu, không tự nhập thông tin cá nhân và cần đối chiếu với SGK, lời GV trước khi tin
hoặc sử dụng.
* HSKT: Đọc các chữ đơn giản có trong bài tập đọc mùa hè lấp lánh như chữ đi, là, mẹ…..
Học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống: Biết bày tỏ cảm xúc yêu thích mùa hè, yêu thiên
nhiên và biết lắng nghe khi bạn kể chuyện.
Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, đọc thầm để tìm chi tiết trong bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và kể chuyện theo tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn hình ảnh, chi tiết phù hợp để giải thích ý nghĩa câu
thơ và kể chuyện sinh động.
Giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện kể và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: biết chia sẻ niềm vui, biết lắng nghe và động viên bạn khi kể chuyện.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cây xanh, môi trường mùa hè sạch đẹp, an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài thơ Mùa hè lấp lánh; tranh kể chuyện Chó đốm con và
mặt trời; thẻ từ luyện đọc; phiếu nhóm; hình ảnh/video ngắn do GV chọn về mặt trời mọc, mặt
trời lặn.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.
Hình thức: Cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải nghiệm - HS lắng nghe và nêu: Chủ điểm giúp em nhớ lại
thú vị: Trong chủ điểm này, các em đọc, nói, những việc đã trải qua, những điều em học được
viết về những trải nghiệm đáng nhớ như gặp và cảm xúc của mình.
lại bạn, về thăm quê, thăm rừng, ra biển, tập
bơi, nấu ăn và cảm nhận mùa hè.
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền
nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa
hè và được lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: Mùa hè
có gì thú vị đối với em?
- HS trao đổi và trả lời: Mùa hè có nắng, hoa, trái
cây, được nghỉ ngơi, vui chơi, đọc sách, đi thăm
người thân.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc và hỏi:
- HS quan sát tranh, trả lời: Bức tranh có nắng,
Bức tranh gợi cho em cảm giác gì về mùa hè? vườn hoa, cây xanh, bạn nhỏ ăn kem nên gợi cảm
giác mùa hè rực rỡ, vui tươi.
* Quan sát tranh cùng bạn ( GV giúp đỡ )
- GV giới thiệu bài: Bài thơ Mùa hè lấp lánh
sẽ giúp các em cảm nhận mùa hè qua ánh
nắng, cây cối, hoa lá và niềm vui của bạn
nhỏ.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Mùa hè lấp lánh.
*- HS lắng nghe
- GV kết luận: Mùa hè không chỉ có nắng mà - HS chuẩn bị đọc bài.
còn có nhiều điều làm cho cuộc sống thêm
tươi vui.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu nghĩa từ và bước đầu cảm nhận nhịp thơ.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
Phương pháp: Luyện đọc, đàm thoại, gợi mở.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú ý cách ngắt
nhấn giọng ở các từ gợi hình ảnh đẹp: sáng tự nhịp.
bao giờ, ru, chóng lớn, thêm màu, thật lâu,
lấp lánh.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: sáng - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh, sửa lỗi phát
tự bao giờ, chói chang, chóng lớn, dù dông
âm theo hướng dẫn.
gió, đung đỉnh, lấp lánh.
* HSKT: đọc được một câu trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở một số dòng - HS luyện đọc từng dòng, từng khổ thơ.
thơ: Sớm nay em thức dậy / Trời sáng tự bao
giờ; Nắng cho cây chóng lớn / Cho hoa lá
thêm màu.
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- HS trả lời: Bài thơ có 5 khổ thơ.
* HS nêu được 4 khổ
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
trước lớp.
- HS đọc nối tiếp; cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ bất tận và
đung đỉnh.
- HS nêu: Bất tận là như không có kết thúc; đung
đỉnh là thong thả, chậm rãi, không vội vã.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 5, mỗi bạn đọc - HS luyện đọc trong nhóm; nhóm trưởng nhắc
một khổ thơ.
bạn đọc rõ, đúng nhịp.
*HS đọc từ đơn giản có trong bài
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và nhận
xét.
- Một nhóm đọc; HS khác nhận xét bạn đọc rõ,
đúng nhịp, có cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc thơ, các em cần chú ý - HS lắng nghe.
nhịp thơ, từ ngữ gợi hình ảnh và cảm xúc vui
tươi của bài.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 1, 2, 3 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về mặt trời, lợi ích của nắng và đặc điểm ngày mùa hè.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS trả lời: Mặt trời mùa hè như dậy rất sớm,
“sớm nay em thức dậy / trời sáng tự bao giờ”.
* HS lắng nghe
- Câu 2. Nắng mùa hè mang đến những lợi
ích gì? Đối với cây; đối với hoa lá; đối với
các bạn nhỏ.
- HS trả lời: Nắng giúp cây chóng lớn, cho hoa lá
thêm màu; cho các bạn nhỏ được chơi thật lâu và
có nắng lại có kem.
* HS lắng nghe
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, dùng
- HS làm việc nhóm 4: mỗi bạn ghi ý, nhóm
khăn phủ bàn để ghi lợi ích của nắng mùa hè thống nhất và trình bày.
theo 3 đối tượng: cây, hoa lá, bạn nhỏ.
- Câu 3. Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- HS trả lời: Ngày mùa hè rất dài, “buổi chiều trôi
thật chậm”, mặt trời còn “rong chơi”, “đung đỉnh
mãi chân trời”.
* HS lắng nghe
- GV kết luận: Bài thơ cho thấy mùa hè có
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung tiết 1.
ánh nắng rực rỡ, ngày dài và nhiều niềm vui
đối với trẻ em.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động chuyển tiết (3 phút)
Mục tiêu: Ôn nhanh nội dung bài thơ.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi nhớ.
Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Trong tiết trước, em nhớ hình ảnh
mùa hè nào nhất?
- HS trả lời: Em nhớ hình ảnh nắng cho cây
chóng lớn, hoa lá thêm màu, bạn nhỏ được chơi
thật lâu.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe, mở SGK.
ý nghĩa bài thơ và kể câu chuyện Chó đốm
con và mặt trời.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu 4, 5 (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu cảm xúc của bạn nhỏ và ý nghĩa hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi học
tập và vui chơi; không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, xử lí tình huống.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật
sung sướng”?
- HS trả lời: Vì mùa hè có nắng, ngày dài, bạn
nhỏ được vui chơi lâu hơn, được ăn kem và cảm
thấy rất vui.
- Câu 5. Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp
- HS trả lời: Có thể chọn b. Ngày có nhiều niềm
lánh” chỉ điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý vui; vì ngày hè dài, có nắng, có trò chơi, có cảm
kiến khác của em.
xúc vui vẻ.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV hỏi: Khi yêu thích mùa hè, em có thể
- HS trả lời: Em có thể tưới cây, không bẻ cành,
làm gì để sân trường, công viên, nơi vui chơi không hái hoa, bỏ rác đúng nơi, tiết kiệm nước và
luôn mát mẻ và sạch đẹp?
nhắc bạn giữ vệ sinh.
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Khi yêu
thích mùa hè, em có thể làm gì để sân trường,
công viên, nơi vui chơi luôn mát mẻ và sạch
đẹp?
- GV tích hợp GDBVMT: Mùa hè đẹp hơn
khi có cây xanh, hoa lá và không khí trong
lành. Các em cần chăm sóc cây trong lớp, ở
sân trường, không giẫm lên bồn hoa, không
bẻ cành hái hoa, không xả rác sau khi ăn kem
hoặc uống nước. Mỗi việc nhỏ như nhặt rác,
bỏ rác đúng nơi, tắt quạt khi ra khỏi lớp, tiết
kiệm nước tưới cây đều góp phần làm môi
trường mùa hè sạch đẹp và an toàn hơn.
- HS trả lời và liên hệ: Em sẽ bỏ vỏ kem vào
thùng rác; em không hái hoa; em cùng tổ chăm
sóc cây xanh; em nhắc bạn giữ vệ sinh nơi vui
chơi.
- GV kết luận: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp mùa hè - HS lắng nghe.
và nhắc chúng ta biết yêu thiên nhiên, vui
chơi an toàn, có trách nhiệm.
3. Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một số khổ thơ.
Phương pháp: Luyện đọc, làm mẫu, sửa sai.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ em
thích, chú ý nhấn giọng ở từ ngữ gợi niềm
vui.
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV tổ chức cho 3 - 4 HS thi đọc trước lớp.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc
đúng, rõ, có cảm xúc.
4. Nói và nghe - Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời (14 phút)
Mục tiêu: Nghe, kể lại được câu chuyện theo tranh và kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể gợi ý thông tin về hiện tượng mặt trời mọc, mặt trời
lặn; biết kiểm tra lại với SGK, lời GV và không nhập thông tin cá nhân.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thực hành, chia sẻ.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu, quan sát 4 tranh trong SGK.
* HS đếm số tranh trong hình
- GV kể chuyện lần 1 với giọng chậm rãi, vui - HS lắng nghe, ghi nhớ: Chó đốm con nhìn thấy
tươi; HS lắng nghe để nắm nhân vật và sự
mặt trời mọc ở hai hướng khác nhau và rất ngạc
việc chính.
nhiên.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ từng tranh
và đặt câu hỏi: Chó đốm con nhìn thấy mặt
trời mọc ở đâu? Chó đốm con nghĩ gì? Điều
gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- HS trả lời theo tranh: Lúc ở chân núi phía đông,
chó thấy mặt trời mọc sau núi; ở dòng sông phía
tây, chó thấy mặt trời mọc ở phía sông nên nghĩ
có hai mặt trời.
- Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS kể theo nhóm 4, mỗi bạn kể một tranh, sau
đó kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- Đại diện nhóm kể; HS khác nhận xét về nội
dung, giọng kể, cách dùng từ.
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời: Em hiểu mặt trời chỉ có một, do Trái
Đất quay nên ta nhìn thấy mặt trời mọc và lặn;
khi chưa hiểu điều gì cần hỏi người lớn hoặc tìm
hiểu đúng cách.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu em còn thắc
mắc vì sao mặt trời mọc, mặt trời lặn hoặc
muốn tìm thêm thông tin về hiện tượng này,
em có thể nhờ công cụ số/AI hỗ trợ như thế
nào để an toàn?
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS trả lời: Em chỉ xem phần GV hoặc người
lớn hướng dẫn; em không tự nhập tên, lớp, địa
chỉ, hình ảnh cá nhân; em hỏi lại thầy cô/người
lớn khi chưa chắc chắn.
- GV tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: GV - HS lắng nghe, nhắc lại: AI chỉ hỗ trợ gợi ý; em
có thể dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản cần kiểm tra thông tin, hỏi người lớn và bảo vệ
giáo viên để gợi ý câu hỏi hoặc cách giải
thông tin cá nhân.
thích đơn giản về hiện tượng mặt trời mọc,
mặt trời lặn. HS quan sát phần GV trình
chiếu, đối chiếu với nội dung SGK và lời giải
thích của GV; không tin ngay mọi câu trả lời
của AI nếu chưa kiểm tra, không nhập thông
tin cá nhân vào công cụ AI.
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em cần kể - HS lắng nghe.
đúng trình tự tranh, dùng lời kể tự nhiên và
biết nêu điều mình hiểu sau câu chuyện.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với thực tế.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa hè và có
trách nhiệm vui chơi an toàn, lành mạnh.
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thảo luận, liên hệ thực tế.
Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một việc làm để mùa hè - HS trả lời: Em đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà,
của em vui, an toàn và có ích.
chăm sóc cây, vui chơi đúng nơi, không ra nắng
quá lâu.
- GV hỏi dẫn tích hợp QCN: Khi nghỉ hè, các - HS trả lời: Em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi,
em có những quyền gì và cần thực hiện trách bày tỏ cảm xúc; em cần vui chơi an toàn, nghe
nhiệm gì để mùa hè vui, an toàn, có ích?
lời người lớn, giữ vệ sinh và không làm ảnh
hưởng đến người khác.
- GV tích hợp QCN: Trẻ em có quyền được
nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia các hoạt động
phù hợp và được lắng nghe cảm xúc của mình
về mùa hè. Bên cạnh quyền đó, các em cần
biết lựa chọn hoạt động lành mạnh, không
chơi nơi nguy hiểm, không tự ý đi xa, biết
chia sẻ với gia đình và tôn trọng quyền vui
chơi của bạn bè.
- HS lắng nghe, liên hệ bản thân: Em sẽ vui chơi
đúng nơi, biết nói với người lớn khi cần hỗ trợ và
tôn trọng bạn bè.
* HS lắng nghe
- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Chó
đốm con và mặt trời cho người thân nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH
TIẾT 3: Viết - Nghe - viết Mùa hè lấp lánh
Ngày dạy: 29/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nghe - viết đúng 3 khổ thơ đầu bài Mùa hè lấp lánh; trình bày đúng thể thơ, đúng chính tả, sạch
đẹp.
- Phân biệt và ghép đúng các tiếng có chung/trung để tạo từ.
- Chọn đúng ch/tr hoặc v/d để hoàn thành bài tập chính tả theo yêu cầu SGK.
- Tích hợp GDBVMT: HS biết trân trọng thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi học tập và nơi vui chơi; bỏ
rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để môi trường sạch đẹp.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a: HS biết khi nghe kể lại câu chuyện hoặc tìm hiểu thêm hiện tượng mặt
trời mọc, mặt trời lặn có thể xem nội dung số do GV/người lớn giới thiệu; biết lựa chọn nguồn
phù hợp lứa tuổi, không tự truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân.
* HSKT: Nhìn chép toàn bài thơ Mùa hè lấp lánh
Học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống: Biết tự soát lỗi, sửa lỗi và nhận xét bài viết của mình,
của bạn.
Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị vở, tự soát lỗi sau khi viết.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi khi làm bài tập chính tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn tiếng phù hợp để tạo từ đúng nghĩa.
Giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, hoàn thành bài tập chính tả.
- Trung thực: tự soát lỗi, sửa lỗi đúng bài viết của mình.
- Trách nhiệm: giữ vở sạch, viết chữ rõ ràng, trình bày bài ngay ngắn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; đoạn thơ nghe - viết; tranh/bài tập chính tả trong SGK; thẻ tiếng
chung/trung, ch/tr, v/d.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ bài thơ và chuẩn bị nghe - viết.
Phương pháp dạy học: vấn đáp, gợi mở
Hình thức tổ chức: Cá nhân; cả lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại một khổ thơ trong
bài Mùa hè lấp lánh mà em thích.
- HS đọc khổ thơ, nêu lí do thích: vì hình ảnh
đẹp, vui tươi.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV giới thiệu bài: Tiết này các em nghe viết 3 khổ thơ đầu và luyện phân biệt một số
tiếng dễ lẫn.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
* HS nghe cùng bạn
2. Khám phá - Nghe - viết (15 phút)
Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn thơ, trình bày bài sạch đẹp.
Mục tiêu tích hợp: HS biết trân trọng thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi học tập và vui chơi; bỏ rác
đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để môi trường sạch đẹp.
Phương pháp dạy học: Đọc mẫu; quan sát; vấn đáp, gợi mở; luyện tập, thực hành; nghe - viết;
tự kiểm tra và kiểm tra chéo.
Hình thức tổ chức: Cá nhân; cặp đôi; cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe - viết Mùa hè lấp lánh (3
khổ thơ đầu).
- HS đọc yêu cầu, theo dõi đoạn thơ trong SGK.
- GV đọc đoạn viết một lượt và hỏi: Đoạn thơ - HS trả lời: Đoạn thơ nói về trời sáng sớm, mặt
nói về những hình ảnh nào của mùa hè?
trời, nắng, cây cối, hoa lá và niềm vui của bạn
nhỏ.
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Những
hình ảnh đẹp của mùa hè trong đoạn thơ gợi
cho em việc làm gì để thiên nhiên quanh
mình luôn sạch đẹp?
- HS trả lời: Em biết giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác
đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh, không bẻ
cành, hái hoa.
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV tích hợp GDBVMT: Khi viết bài về
mùa hè, các em không chỉ viết đúng chữ mà
còn cảm nhận vẻ đẹp của nắng, cây cối, hoa
lá. Để mùa hè luôn trong lành, các em cần
giữ gìn nơi học tập và nơi vui chơi sạch đẹp,
bỏ rác đúng nơi quy định, tiết kiệm nước,
chăm sóc cây xanh và nhắc bạn cùng bảo vệ
cảnh quan xung quanh.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
- HS lắng nghe, nêu việc sẽ làm: Em sẽ bỏ rác
vào thùng, chăm sóc cây trong lớp, không làm
hỏng cây hoa ở sân trường.
- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: - HS quan sát và nêu lại cách trình bày bài thơ.
mỗi dòng thơ lùi vào, chữ đầu dòng viết hoa,
sau mỗi khổ thơ để cách một dòng.
- GV cho HS viết từ dễ sai vào bảng con:
sáng, chóng lớn, thêm màu, đung đỉnh, lấp
lánh.
- HS viết bảng con, đọc lại từ, sửa lỗi nếu có.
- GV đọc từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần với tốc độ vừa phải.
- HS nghe - viết vào vở, chú ý viết đúng chữ, dấu
thanh và khoảng cách.
* HS nhìn chép toàn bài thơ
- GV đọc lại toàn đoạn cho HS soát bài.
- HS dùng bút chì soát lỗi, gạch chân từ viết sai
và sửa vào lề.
- GV nhận xét một số bài, khen HS viết đúng, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trình bày sạch.
* GV nhận xét bài HS
3. Luyện tập chính tả (13 phút)
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt âm, vần dễ lẫn.
Phương pháp dạy học: Quan sát; vấn đáp, gợi mở; luyện tập, thực hành; nhận xét, phản hồi.
Hình thức tổ chức: Cá nhân; cả lớp.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Ghép các tiếng phù hợp với
chung hoặc trung để tạo từ.
- HS đọc yêu cầu và ghép từ: chung thủy, chung
sức, chung cư; trung thành, trung tâm, trung thực.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, một
bạn đọc tiếng, một bạn ghép với chung hoặc
trung.
- HS làm việc nhóm đôi và trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt: Tiếng chung thường gợi - HS lắng nghe, sửa bài.
ý cùng nhau; tiếng trung có thể chỉ sự ngay
thẳng, ở giữa hoặc thuộc về một phạm vi.
- Bài tập 3a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô
vuông.
- HS làm bài: Chị may vừa kéo đến; Chớp bỗng
lóe; trắng sao; trời bắt lửa; trận mưa rơi; bông.
- Bài tập 3b: Chọn v hoặc d thay cho ô
vuông.
- HS làm bài: Con tàu vào ga, vừa chạy vừa “tu
tu” một hồi dài; sân ga bỗng chốc nhộn nhịp;
phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên vẫy gọi người
thân.
Lớp Ba 4 – Tuần 4
Trường TH Nguyễn Trung Trực
- GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích - HS nêu: chớp viết ch; trời viết tr; vào, vừa, vẫy
một số lựa chọn dễ nhầm.
viết v; dài viết d.
- GV kết luận: Muốn viết đúng chính tả, các
em cần đọc kĩ tiếng, hiểu nghĩa từ và tự soát
lỗi sau khi viết.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ việc học chính tả với sử dụng nội dung số an toàn.
Mục tiêu tích hợp: HS biết lựa chọn nội dung số phù hợp lứa tuổi, không truy cập đường link lạ
và không chia sẻ thông tin cá nhân khi tìm hiểu hiện tượng thiên nhiên.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, gợi mở; luyện tập, thực hành; liên hệ thực tiễn; giáo dục NLS;
chia sẻ, phản hồi.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi muốn tìm thêm video giải thích - HS trả lời: Em hỏi thầy cô, bố mẹ; chỉ xem
mặt trời mọc, mặt trời lặn để kể cho người
nguồn người lớn giới thiệu; không bấm vào
thân nghe, em cần làm gì?
đường link lạ, không nhập thông tin cá nhân.
- GV hỏi dẫn tích hợp NLS: Khi muốn tìm
thêm video giải thích mặt trời mọc, mặt trời
lặn để kể cho người thân nghe, em cần làm gì
để an toàn?
- GV tích hợp NLS 1.2.CB1a: Nội dung trên
mạng có nhiều nguồn khác nhau. Các em chỉ
nên xem nội dung học tập phù hợp lứa tuổi do
GV hoặc người thân chọn, không tự tải ứng
dụng lạ, không bấm vào đường link lạ, không
gửi tên, lớp, trường, địa chỉ hoặc ảnh của
mình khi dùng thiết bị số. Nếu gặp nội dung
khó hiểu hoặc lạ, các em cần hỏi lại người
lớn.
- HS trả lời: Em hỏi thầy cô, bố mẹ; chỉ xem
nguồn người lớn giới thiệu; không bấm vào
đường link lạ, không nhập thông tin cá nhân; biết
hỏi lại khi chưa chắc chắn.
- GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện Chó
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
đốm con và mặt trời cho người thân, hỏi thêm
người thân về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Trường TH Nguyễn Trung Trực
Lớp Ba 4 – Tuần 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 8: TẠM BIỆT MÙA HÈ
TIẾT 1, 2: Đọc - Tạm biệt mùa hè; Đọc mở rộng
Ngày dạy: 29/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Tạm biệt mùa hè; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc
lưu luyến, háo hức trước năm học mới.
- Hiểu nội dung văn bản: những trải nghiệm mùa hè của Diệu và cảm xúc khi mùa hè kết thúc,
chuẩn bị bước vào năm học mới.
- Trả lời được các câu hỏi SGK; nêu được trải nghiệm mình thích nhất trong mùa hè.
- Biết đọc mở rộng và ghi phiếu đọc sách về sách, bài đọc liên quan đến công việc làm bếp hoặc
hoạt động yêu thích của trẻ em.
- KNS: HS biết chia sẻ kỉ niệm, bày tỏ cảm xúc tích cực khi mùa hè kết thúc; chuẩn bị tâm thế vui
vẻ, an toàn để bước vào năm học mới.
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết lựa chọn sách, bài đọc giấy hoặc bài đọc số phù hợp
lứa tuổi theo hướng dẫn của GV; khi ghi phiếu đọc sách không ghi địa chỉ, số điện thoại, tài
khoản, hình ảnh riêng tư; biết trao đổi lịch sự khi chia sẻ bài đọc.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.B3.2: Biết rằng cần bảo vệ thông tin cá nhân khi tương tác với
AI; không chia sẻ địa chỉ, hình ảnh, tài khoản hoặc thông tin của bạn bè khi dùng chatbot tìm ý
thơ, câu văn tặng bạn.
* HSKT: Đọc các từ đơn giản có trong bài tập đọc
Học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống: Biết chia sẻ với bạn về điều em đọc được một cách rõ
ràng, lịch sự.
Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, tìm chi tiết, hoàn thành phiếu đọc sách.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và chia sẻ đọc mở rộng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc về mùa hè và
bạn bè.
Giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc và hoàn thành nhiệm vụ đọc mở rộng.
- Nhân ái: biết yêu quý người thân, bạn bè, biết trân trọng kỉ niệm đẹp.
- Trách nhiệm: chuẩn bị tâm thế vui vẻ, an toàn, đúng nền nếp để bước vào năm họ
 









Các ý kiến mới nhất