Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thy
Ngày gửi: 14h:15' 03-08-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng Việt
Tên bài học: Bài 13: Mèo đi câu cá
Nghe – viết: Bài học của gấu
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 12 năm 2025

Lớp: 3
Số tiết: 01

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đăc thù
* Năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng chính tả, đúng cách trình bày đoạn văn “Bài học của gấu” (theo hình thức nghe –
viết) trong 15 phút, nhận ra được bài học cuộc sống từ đoạn văn “Bài học của gấu”
- Viết thành thạo chữ viết thường và chữ viết hoa.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
- Phân biệt và viết đúng được các tiếng bắt đầu bằng s/x.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phối hợp trao đổi hiệu quả với bạn và GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện để làm mới bản thân, tự tin với bản thân và phát huy điểm
mạnh riêng thay vì bắt chước người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, PP, KHBD, phiếu bài tập, thẻ cây, bút dạ,...
2. HS: Vở học, SGK, đồ dùng học tập,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, sự thoải mái trước khi bước vào bài học mới.
- Thông qua trò chơi, HS được kết nối kiến thức với bài nghe viết “Bài học của gấu”
b. Hình thức tổ chức: cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”: - HS lắng nghe

- GV chia lớp thành 2 đội A và B, phổ biến
- HS chia làm 2 đội A và B
luật chơi: mỗi đội sẽ nhìn vào các hình ảnh
được cung cấp để suy nghĩ và đoán ra tên của
một loài động vật. Đội nào đoán được đáp án
nhanh nhất và có nhiều điểm nhất, đội đó sẽ
giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi:
- HS chơi (dự kiến):
Tranh 1: heo + rừng
Tranh 1: heo rừng
Tranh 2: bọ + ngựa
Tranh 2: bọ ngựa
Tranh 3: sâu + đất
Tranh 3: sâu đất
Tranh 4: kiến + lửa
Tranh 4: kiến lửa
Tranh 5: chuột + túi
Tranh 5: chuột túi
Tranh 6: gấu + màu nâu
Tranh 6: gấu nâu
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chuyển sang hoạt động mới:
Qua bức tranh cuối cùng, các em có thể thấy
một chú gấu nâu rất dễ thương phải không?
Đây là nhân vật chính tromg câu chuyện mà
chúng ta sẽ học đấy. Hôm nay, cô trò chúng
ta sẽ nghe và viết câu chuyện về chú gấu này.
2. Khám phá – luyện tập
Nội dung dạy học: Nghe – viết: Bài học của gấu
a. Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, đúng cách trình bày đoạn văn “Bài học của gấu”, trình bày bài viết sạch
sẽ, đúng quy định.
- Nhận ra được bài học cuộc sống: tự tin với bản thân và phát huy điểm mạnh riêng thay vì bắt
chước người khác.
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: PP trực quan, PP luyện tập – thực hành, PP gợi mở - vấn
đáp
c. Hình thức tổ chức: cá nhân
d. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết: Bài học của gấu
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 57
- HS mở SGK
- GV giới thiệu tên hoạt động
- HS lắng nghe
- GV mời HS đọc tên hoạt động
- HS đọc tên hoạt động: Nghe – viết: Bài học
của gấu
- GV đọc đoạn văn
- HS lắng nghe
- GV mời HS đọc đoạn văn cá nhân 2 – 3 lần - HS đọc đoạn văn
- GV cho HS tìm hiểu đoạn văn, đặt câu hỏi:
- HS (dự kiến):
1. Em thấy gấu có làm được giống các con vật 1. Thưa cô là không, vì gấu không phải là
khác không? Vì sao?
chuột, hươu hay chim nên gấu không làm
giống được.
2. Gấu cảm thấy thế nào sau những lần bắt
2. Thưa cô, gấu thấy buồn và đau ạ.

chước không thành công?
3. Theo em, gấu rút ra bài học gì cho mình?
- GV cho HS nhận xét, bổ sung (nếu có) qua
từng câu hỏi
- GV nhận xét
- GV chốt nội dung đoạn văn: Qua đoạn văn,
chúng ta thấy mỗi loài vật đều có khả năng
riêng. Vì cố bắt chước các con vật khác nên
gấu làm gì cũng không thành công. Cuối
cùng, gấu hiểu rằng tốt nhất là hãy là chính
mình. Và các em ạ, chúng ta không cần phải
giống ai, mỗi người đều có điểm mạnh riêng,
vì vậy hãy luôn tự tin và cố gắng để phát triển
trở thành một phiên bản tốt nhất của bản
thân mình nhé.
- GV hỏi từ khó mà HS dễ viết sai, khó đọc
+ GV dự kiến từ khó: đau điếng, khóc thét,
lạch bạch, ngã nhào, mô đất, rơi huỵch.
- GV viết từ khó lên bảng: đau điếng, khóc
thét, lạch bạch, ngã nhào, mô đất, rơi huỵch.
- GV hỏi HS nghĩa các từ khó (nếu không GV
giải nghĩa cho HS)
- GV giải nghĩa từ khó:
+ đau điếng: đau rất nhiều, đau đến mức
không chịu nỗi.
+ khóc thét: khóc rất to vì sợ hãi, đau hoặc
hoảng hốt.
+ lạch bạch: đi lại một cách chậm chạp, vụng
về
+ ngã nhào: ngã mạnh và bất ngờ xuống đất
+ mô đất: một miếng đất nhỏ nhô lên trên mặt
đất
+ rơi huỵch: rơi xuống đất với tiếng rất mạnh
- GV cho HS đọc các từ khó trên bảng đồng
thanh cả lớp
- GV xóa bảng, đọc từ khó cho HS viết vào
vở nháp
- GV cho HS đọc từ khó trong vở nháp
- GV mời HS nhận xét phần đọc của bạn
- GV nhận xét, chiếu lại các từ khó lên bảng,
cho HS đối chiếu lại và sửa lỗi.
- GV cho HS lưu ý về cách trình bày đoạn

3. Gấu chỉ cần là chính mình, không cần bắt
chước ai khác ạ.
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

- HS tìm và đọc từ khó (dự kiến): đau điếng,
khóc thét, lạch bạch, ngã nhào, mô đất, rơi
huỵch.
- HS quan sát
- HS giải nghĩa (nếu có)
- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc đồng thanh từ khó
- HS viết vào vở nháp
- HS đọc
- HS nhận xét
- HS đối chiếu và sửa lỗi

văn: “Khi trình bày một đoạn văn, ta cần lưu
- HS lưu ý (dự kiến): Khi viết đoạn văn, cần
ý những gì?”
lùi vào 1 ô. Viết hoa chữ cái đầu dòng và sau
- GV nhận xét và lưu ý:
dấu chấm. Cuối câu có dấu chấm.
+ Lùi vào 3 ô li để viết tên bài
- HS lưu ý
+ Lùi vào 1 ô li khi viết đoạn văn, viết hoa
chữ cái đầu dòng và sau dấu chấm.
+ Chú ý dấu câu khi kết thúc câu và từ khó
+ Tư thế ngồi và cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết (tốc độ phù hợp, ngắt
nghỉ câu)
- HS lắng nghe và viết vào vở
- GV đọc lại toàn đoạn văn cho HS rà soát lỗi
- GV thu vở một số HS
- HS lắng nghe và rà soát
- GV chiếu bài chính tả lên bảng chiếu, cho
- HS nộp vở
HS trao đổi vở với bạn cùng bàn rà soát và
- HS quan sát, trao đổi vở với bạn cùng bàn,
sửa lỗi bằng bút chì
rà soát lỗi sai và gạch chân lỗi sai bằng bút
- GV nhận xét, đưa ra lỗi chung mà HS mắc
chì
phải
- HS lắng nghe
3. Luyện tập – thực hành:
Nội dung dạy học: Luyện tập chính tả - Tìm từ ngữ chỉ sử vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng
s/x
a. Mục tiêu:
- HS phân biệt và sử dụng đúng phụ âm đầu s/x, vận dụng được quy tắc vào bài tập chính tả.
- Viết được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng s/x
- Viết được câu có chứa từ ngữ bắt đầu bằng s/x
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: PP trò chơi, PP thảo luận nhóm
c. Hình thức tổ chức: nhóm
d. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV chiếu bài lên bảng chiếu yêu cầu HS đọc - HS đọc
đề bài
- GV hỏi HS lại yêu cầu của đề bài
- HS dự kiến: Tìm từ ngữ chỉ sử vật, đặc điểm
có tiếng bắt đầu bằng s/x
- GV giới thiệu tên trò chơi “Thi trồng cây”
- HS lắng nghe
- GV chia lớp thành 4 đội (theo tổ)
- HS chia thành 4 đội
- GV phổ biến luật chơi:
- HS chú ý lắng nghe
Trên bảng cô có 2 mảnh vườn: Vườn cây sự
vật và Vườn cây đặc điểm. Mỗi đội sẽ nhận
15 thẻ cây, 3 bút dạ và 2 mảnh vườn giống
như trên bảng. Khi cô hô 'Bắt đầu!', trong 3
phút, các đội thảo luận để tìm các từ ngữ chỉ
sự vật và đặc điểm bắt đầu bằng s/x, sau đó
viết vào thẻ cây và dán vào mảnh vườn:
+ Từ nào chỉ sự vật bắt đầu bằng s/x thì dán

vào Vườn cây sự vật.
+ Từ nào chỉ đặc điểm bắt đầu bằng s/x thì
dán vào Vườn cây đặc điểm.
Hết 3 phút, các đội dừng lại và cử một bạn
mang 2 mảnh vườn của đội mình lên dán trên
bảng. Đội nào có nhiều từ đúng và phân loại
chính xác nhất sẽ là đội chiến thắng.
- GV mời đại diện các đội lên nhận thẻ cây,
bút dạ và tranh vẽ 2 mảnh vườn.
- GV cho HS 1 phút chuẩn bị
- GV hô “Bắt đầu!”, các nhóm bắt đầu thực
hiện
- Sau 3 phút, GV reng chuông để kết thúc trò
chơi
- GV cho đại diện các nhóm lên dán 2 mảnh
vườn lên bảng
- GV cùng HS đếm số từ ngữ ở từng đội, cho
HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương đội chiến
thắng
Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm
được ở bài tập 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi lại HS yêu cầu của đề bài

- Đại diện các đội lên nhận thẻ cây, bút dạ và
tranh vẽ 2 mảnh vườn.
- Các nhóm chuẩn bị
- 4 đội thực hiện

- Đại diện các đội lên dán
- HS đếm từ cùng GV và nhận xét
- HS lắng nghe

- HS đọc đề bài
- HS dự kiến: Đặt 2 câu với từ ngữ bắt đầu
bằng s/x vừa tìm được ở bài 2
- HS nhận phiếu BT, thảo luận nhóm đôi và
ghi kết quả thảo luận vào phiếu BT

- GV phát phiếu BT cho HS, yêu cầu thảo
luận nhóm 4 và ghi kết quả thảo luận vào
phiếu BT
- GV mời một số nhóm xung phong, cho các
- HS dán lên bảng
nhóm dán phiếu BT lên bảng
- GV mời các nhóm còn lại nhận xét
- Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, chữa lỗi và tuyên dương
- HS lắng nghe
4. Vận dụng:
Nội dung dạy học: Luyện tập chính tả - phân biệt và chũa lỗi sai các từ ngữ bắt đầu bằng s/x
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được quy tắc, phân biệt s/x để phát hiện và sửa lỗi chính tả
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: PP luyện tập – thực hành, PP trực quan, PP làm việc cá
nhân
c. Hình thức tổ chức: cá nhân
d. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu hoạt động: Thợ săn chính tả
- GV dán một đoạn văn có chứa các từ ngữ
sai về lỗi s/x lên bảng

Buổi xáng, em cùng các bạn ra xân chơi.
Trên sân, các bạn sếp thành hàng rất thẳng.
Gió thổi mát, bầu trời thật sanh, ai cũng thấy
rất sảng khoái.
- GV yêu cầu HS quan sát
- GV phát phiếu BT có chứa đoạn văn,
chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Làm việc cá
nhân, gạch chân các từ viết sai s/x trong đoạn
văn và viết lại cho đúng vào phiếu BT cô đã
phát.
- GV mời cá nhân tìm lỗi sai và sửa lại cho
đúng

- HS quan sát
- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS dự kiến:
xáng => sáng
xân => sân
sếp => xếp
sanh => xanh
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- Cho HS nhận xét qua từng từ
- GV nhận xét, tuyên dương
5. Củng cố, dặn dò
a. Củng cố
- GV nhận xét, củng cố lại nội dung của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, tuyên dương, động viên những HS
chưa tích cực.
b. Dặn dò:
- Kể với người thân về một việc em đã làm và thấy rất vui
- Đọc trước bài Học nghề SGK/trang 58
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng Việt

Lớp: 3

Tên bài học: Bài 14: Học nghề
Tập viết: Ôn chữ viết hoa T, U, Ư
Thời gian thực hiện: Ngày 4 tháng 12 năm 2025

Số tiết: 01

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
- Viết đúng con chữ hoa T, U, Ư cỡ nhỏ
- Viết hoa được tên riêng, câu ứng dụng chứa chữ hoa T, U, Ư
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phối hợp trao đổi hiệu quả với bạn và GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, yêu Tổ quốc thông qua tìm hiểu câu ứng dụng.
- Chăm chỉ: Viết bài và luyện chữ thường xuyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: PP, KHBD, SGK, bảng phụ, ...
2. HS: vở Tập viết, bảng con, phấn, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú, thoải mái trước khi bước
vào tiết học
- Thông qua trò chơi, HS được kết nối về các
chữ cái viết hoa T, U, Ư
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: PP trò chơi
c. Hình thức tổ chức: Cả lớp
d. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi:
+ Các em chơi bằng cách xung phong giơ tay
chọn ô cửa bí mật theo ý muốn
+ Khi mở ô cửa ra, bên trong có câu hỏi,
nhiệm vụ của các em là trả lời sao cho phù
hợp với câu hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được
nhận quà.

- GV tổ chức cho HS chơi:
- HS dự kiến:
1. Hãy cho biết tên của bài học này là gì?
1. Học nghề
2. Nghề nghiệp trong tranh là gì?
2. Bác sĩ
3. Người luôn bảo vệ mọi người, giữ trật tự
3. Công an
nơi công cộng và giúp dân khi gặp khó khăn.
Đây là ai?
4. Chữ cái nào dưới đây được viết hoa:
4. Ư, U, T
Ước mơ của Uyên và Tuấn là trở thành một
bác sĩ giỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi: Qua trò chơi “Ô cửa bí mật”, bạn
- HS: Thưa cô là chữ T, U, Ư ạ
nào có thể cho cô biết có các chữ cái viết hoa
nào chúng ta vừa được khám phá?
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt bài
- HS lắng nghe
học mới: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã
khám phá ra được các chữ cái T, U, Ư. Để
viết đẹp và đúng các con chữ này, hôm nay cô
và cả lớp sẽ cùng nhau học bài: Ôn chữ viết
hoa T, U, Ư.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài học
- HS đọc tên đề bài
2. Luyện tập – thực hành
ND dạy học: Ôn tập chữ viết hoa T, U, Ư cỡ nhỏ; viết tên riêng; viết câu ứng dụng.
a. Mục tiêu:
- Ôn lại cách viết chữ hoa T, U, Ư cỡ nhỏ
-Viết hoa được tên riêng, câu ứng dụng chứa chữ T, U, Ư
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học:
- PP luyện tập theo mẫu
- PP vấn đáp
- PP trực quan
- PP luyện tập – thực hành
c. Hình thức tổ chức: cá nhân
d. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa T, U, Ư cỡ
nhỏ
* Chữ T
- GV chiếu chữ T hoa, yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát

- GV hỏi:
+ “Độ cao, độ rộng của con chữ hoa T?”
+ “Chữ hoa T gồm mấy nét?”
- GV mời HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV chiếu video quy trình viết chữ T hoa
- GV vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ T
hoa: Đặt bút gần đường kẻ 2 viết nét cong
trái nhỏ. Đến giữa đường kẻ 2 và 3 nối liền
với nét lượn ngang từ trái sang phải. Sau đó
lượn trở lại viết tiếp nét cong trái to cắt nét
lượn ngang và nét cong trái nhỏ tạo thành
vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. Phần cuối nét cong
lượn vào trong, dừng bút tại đường giữa
đường kẻ 1 và 2.
- GV cho HS viết vào bảng con chữ hoa T vào
bảng con
- GV quan sát, hỗ trợ
- GV yêu cầu giở bảng, chọn 1-2 bảng nhận
xét
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
* Chữ U
- GV chiếu chữ U hoa, yêu cầu HS quan sát

- GV hỏi:
+ “Độ cao, độ rộng của con chữ hoa U?”
+ “Chữ hoa U gồm mấy nét?”
- GV mời HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét
- GV chiếu video quy trình viết chữ hoa U

- HS dự kiến:
+ “Chữ hoa T cao 2 ô li rưỡi và rộng 2 ô li”
+ “Chữ hoa T gồm 3 nét: Nét cong trái nhỏ,
nét lượn ngang và nét cong trái to”
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- HS quan sát
- HS chú ý lắng nghe

- HS viết vào bảng con

- HS giơ bảng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, chú ý
- HS quan sát

- HS (dự kiến):
+ “Chữ hoa U có độ cao 2 ô li rưỡi và độ rộng
2 ô li rưỡi
+ “Chữ hoa U gồm 2 nét: Nét móc 2 đầu, nét
móc ngược phải”
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
- HS lắmg nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe, chú ý

- GV viết vừa nêu quy trình viết chữ hoa U:
Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 3 viết nét móc 2
đầu , đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu
móc bên phải hướng ra ngoài. Dừng bút ở
giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. Nét 2, từ
điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên giữa
đường kẻ 3 và 4, chuyển hướng bút ngược lại
viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới,
dừng bút tại đường kẻ 1 và 2.
- GV cho HS viết vào bảng con chữ hoa U
- GV quan sát, hỗ trợ
- GV yêu cầu giơ bảng, chọn 1-2 bảng để
nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
* Chữ Ư
- GV chiếu chữ hoa U và Ư, yêu cầu HS quan
sát

- GV yêu cầu HS so sánh chữ hoa U và Ư

- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
- GV viết mẫu vừa nêu quy trình viết chữ hoa
Ư: Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 3 viết nét móc
2 đầu , đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu
móc bên phải hướng ra ngoài. Dừng bút ở
giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2. Nét 2, từ
điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên giữa
đường kẻ 3 và 4, chuyển hướng bút ngược lại
viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới,
dừng bút tại đường kẻ 1 và 2. Nét 3, gần đầu
nét 2 viết nét râu.

- HS viết bảng con chữ hoa U
- HS giơ bảng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, chú ý
- HS quan sát

- HS (dự kiến):
+ Giống: Chữ hoa U và Ư đều có độ cao 2 ô li
rưỡi và độ rộng 2 ô li rưỡi.
+ Khác: Chữ Ư có 3 nét: gồm nét móc 2 đầu,
nét móc ngược phải và nét râu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

- HS viết bảng con chữ hoa Ư

- GV yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa Ư
- GV quan sát, hỗ trợ
- GV yêu cầu giơ bảng, chọn 1-2 bảng để
nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
Hoạt động 2: Viết tên riêng
- GV chiếu tên riêng “Út Trà Ôn”, yêu cầu HS
quan sát
- GV đọc tên riêng “Út Trà Ôn”
- GV cho HS đọc đồng thanh/cá nhân tên
riêng “Út Trà Ôn”
- GV chiếu ảnh “Út Trà Ôn” và giới thiệu: Út
Trà Ôn (1919–2001) là nghệ sĩ cải lương tài
danh. Ông tên thật là Nguyễn Thành Út, tên
thường gọi trong gia đình là Mười Út (vì ông
là người con thứ 10 và cũng là con út). Ông
được sinh ra tại ấp Đông Phú, làng Đông
Hậu, quận Trà Ôn, tỉnh Cần Thơ (nay là
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long).
- GV hỏi: “Chữ nào được viết hoa trong tên
riêng Út Trà Ôn?”
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, lưu ý cho HS: “Út Trà Ôn là
tên riêng, phải viết hoa các chữ cái đầu”
- GV viết mẫu tên riêng “Út Trà Ôn”, nêu quy
trình viết
- GV cho HS viết vào bảng con tên riêng Út
Trà Ôn
- GV quan sát, hỗ trợ
- GV yêu cầu giơ bảng, chọn 1-2 bảng nhận
xét
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
Hoạt động 3: Viết câu ứng dụng
- GV chiếu câu ứng dụng, yêu cầu HS quan
sát
- GV mời HS đọc câu ứng dụng 1-2 lần, HS
còn lại đọc thầm

- HS giơ bảng
- HS nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát

- HS đọc đồng thanh/cá nhân tên riêng Út Trà
Ôn
- HS quan sát, lắng nghe

- HS (dự kiến): “Chữ cái được viết hoa trong
tên riêng Út Trà Ôn đó là chữ U và T”
- HS nhận xét
- HS lưu ý
- HS quan sát
- HS viết bảng con tên riêng Út Trà Ôn

- HS giơ bảng
- HS nhận xét
- HS lưu ý, lắng nghe
- HS quan sát
- HS đọc:
“Cần Thơ gạo trắng nước trong,
Ai đi đến đó lòng không muốn về.”
- HS (dự kiến):

- GV đọc lại câu ứng dụng
- GV tổ chức tìm hiểu nội dung câu ứng dụng:
+ Câu ca dao nói về vẻ đẹp của vùng đất nào?
+ Câu ca dao cho thấy Cần Thơ là nơi như thế
nào?
- GV giới thiệu câu ca dao:
Câu nói "Cần Thơ gạo trắng nước trong, ai
đi đến đó lòng không muốn về" là một câu ca
dao (hoặc một câu thơ lục bát quen thuộc)
miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, trù phú và con
người hiền hòa, mến khách của vùng đất Cần
Thơ, khiến ai ghé thăm cũng thương nhớ,
muốn ở lại.
- GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng, hỏi:
+ Trong 2 câu ca dao có các tiếng nào được
viết hoa?
+ Độ cao, độ rộng và khoảng cách giữa các
con chữ?

+ Câu ca dao nói về vùng đất Cần Thơ
+ Là một nơi rất đẹp và đáng để ghé thăm.
- HS lắng nghe

- HS (dự kiến)
+ Các tiếng được viết hoa: Cần Thơ, Ai
+ Các chữ â,n,ơ,t,r,ă,.. có độ cao 1 ô li và rộng
1 ô li. Các chữ hoa C,T, A cao 2 ô li rưỡi và
rộng 2 ô li. Chữ g, đ, k, h cao 1 ô li rưỡi và
rộng 1 ô li. Khoảng cách giữa các tiếng là 1
con chữ o cỡ nhỏ

- GV cho HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, lưu ý cho HS: Cần Thơ là tên
riêng nên viết hoa các chữ cái đầu và tiếng Ai
nằm đầu dòng nên phải viết hoa.
3. Vận dụng
ND dạy học: Viết vở Tập viết các chữ hoa T, U, Ư cỡ nhỏ; viết tên riêng; viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu:
- Viết được vào vở chữ hoa T, U, Ư cỡ nhỏ; tên riêng Út Trà Ôn, câu ứng dụng vào vở Tập
viết.
- Trình bày sạch sẽ, đúng quy định
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học:
- PP luyện tập – thực hành
c. Hình thức tổ chức: cá nhân
d. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết và giao
- HS lấy vở Tập viết và lắng nghe
nhiệm vụ:
+ Chữ hoa T cỡ nhỏ viết 2 dòng
+ Chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ; mỗi chữ viết 2 dòng
+ Tên riêng “Út Trà Ôn” viết 2 dòng

+ Câu ứng dụng viết 2 lần
- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế
- GV cho HS viết vào vở Tập viết
- GV thu 3-5 vở bất kì, nhận xét nhanh
- GV nhận xét chung cả lớp, tuyên dương
- GV thu vở cả lớp về nhà chấm bài
4. Củng cố, dặn dò
- GV củng cố, nhận xét tiết học
- GV dặn dò học bài mới

- HS viết vào vở Tập viết
- HS nộp vở
- HS lắng nghe
- HS nộp vở
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng Việt
Tên bài học: Bài 14: Ch, ch, Kh, kh
Nghe – viết: Bài học của gấu
Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 12 năm 2025

Lớp: 1
Số tiết: 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ ch, kh.
- Mở rộng vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm các chữ ch, kh có trong bài học
- Bài học có cơ hội hình thành và phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món
ăn gần gũi, quen thuộc như khỉ, cá, cá kho, chè kho,...; kỹ năng nhận biết và suy đoán nội dung
tranh minh hoạ (1. Mấy chú khỉ ăn chuối; 2. Chị có cá kho khế).
- Nói được 1-2 câu về chủ điểm Cá cảnh với môi trường sống và lợi ích của chúng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phối hợp trao đổi hiệu quả với bạn và GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: KHBD, PP, bảng phụ, tranh ảnh minh họa,...
2. HS: SGK, vở, bảng con, phấn, bảng cài,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1
1. Khám phá
a. Mục tiêu:
- Ôn tập về các âm u, ư
- Tạo tinh thần thoải mái, sự hứng thú trước khi vào bài học mới
b. Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: PP trò chơi học tập
c. Hình thức tổ chức: cả lớp
d. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên trò chơi: “Bay lên nào”
- HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi: Các con vật này có
một ước mơ là được bay lên trời cao xanh
thẳm. Nhiệm vụ của các em là hãy giúp các

con vật ấy thực hiện ước mơ bằng cách đọc
đúng tất cả các âm, tiếng, từ, câu.
- GV tổ chức cho HS chơi

- HS (dự kiến):
1. u
2. ư
3. dữ
4. đu đủ
5. ngọt lừ
6. dù
7. đủ
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận diện được cấu t
 
Gửi ý kiến