Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 14h:38' 15-12-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 14h:38' 15-12-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 29/12/2025
Ngày dạy: 05/01/2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng và trả lời câu hỏi một đoạn văn, đoạn thơ có độ dài 70 – 80 tiếng,
tốc độ đọc khoảng 70 – 80 tiếng/ 1 phút
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tờ thăm ghi các đoạn của đọc thành tiếng, SHS, SGV
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS nghe một bài hát.
B. Đánh giá kĩ năng đọc: ( 36 phút)
2
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Đọc tốt nội dung đoạn đọc và trả lời được câu hỏi về nội dung của
bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội dung kiểm tra
đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS bắt thăm đoạn đọc: Điều đặc
biệt, cách viết nhật kí đọc sách, Sài Gòn của em,
chim sơn ca.
- HS bắt thăm
- GV mời HS đọc bài bắt thăm và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá HS
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
III. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Các em nhỏ và cụ già
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thương tôn trọng người lớn tuổi
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
GV cho HS nghe 1 bài hát và hát theo
- HS hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 36 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
4
a. Mục tiêu: Đọc – hiểu câu chuyện Các em nhỏ và cụ già
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội dung kiểm tra
đọc hiểu bài Các em nhỏ và cụ già
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Các em nhỏ và cụ
già
- HS đọc thầm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi về nội dung bài
- HS trả lời câu hỏi
đọc Các em nhỏ và cụ già và làm bài
- HS chia sẻ
- GV mời HS chia sẻ trước lớp
+Tiếng nói cười ríu rít.
+ Em đọc câu văn cuối đoạn 1 để tìm chi tiết cho
thấy cuộc dạo chơi của các bạn nhỏ rất vui.
+ Để hỏi thăm một cụ già
+ Em đọc câu văn đầu đoạn 2 để biết các bạn nhỏ đang buồn bã.
dừng lại làm gì.
+ Qua cuộc trao đổi với ông cụ, em hãy tìm chi
tiết cho thấy các bạn nhỏ rất ngoan.
+ Các bạn lễ phép hỏi ông cụ.
+ Em đọc lời nói của ông cụ trong đoạn văn thứ
tư để biết vì sao các bạn nhỏ không giúp được gì
nhưng ông cụ văn thấy lòng nhẹ hơn.
+ Vì các em nhỏ đã biết quan
tâm, chia sẻ với ông cụ.
+ Từ ngữ “Một lát sau” chỉ thời gian, vậy em suy
nghĩ xem nó trả lời cho câu hỏi nào?
+ Khi nào
+ Em hãy đọc đoạn văn thứ tư để biết câu văn
nào dưới đây thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ
với nỗi buồn của ông cụ.
+ Các em nhìn cụ già đầy
thương cảm.
+ Thương cảm có nghĩa là cảm động và thương
xót trước một tình cảnh nào đó.Em hãy tìm từ
ngữ có nghĩa giống như vậy.
+ bi cảm, cảm thương
+ Em thích chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao?
+ Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì?
+ Em thích nhất chi tiết “Đám
trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già
đầy thương cảm”. Chi tiết này
cho thấy những đứa trẻ thật
ngoan và tốt bụng. Các em có
một tình yêu thương con
người sâu sắc khi thấy thương
cảm trước cảnh một cụ già có
chuyện buồn.
+ Bài đọc giúp em hiểu thêm
về sự sẻ chia trong cuộc sống.
5
Đôi khi giúp đỡ người khác
không phải là chúng ta cho họ
vật gì, mà sự cho đi lớn nhất
đó là sự đồng cảm và sẻ chia
với những niềm vui, nỗi buồn
trong cuộc sống.
- GV nhận xét và đánh giá HS
- HS lắng nghe
C. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6
MÔN: TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập đo lường. Hệ thống kiến thức về các hình đã học, xếp hình. Xem
giờ, đọc nhiệt kế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:SGK, hình vẽ cho các bài tập ( nếu có), bộ đồ dùng dạy toán.
- HS: SGK, thước thẳng, com- pa, mô hình đồng hồ, bộ xếp hình, đồ dùng
cho mục thử thách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS Hát múa bài “ Em học
Toán”.
- GV vào bài mới.
- HS hát kết hợp múa .
- Lắng nghe.
7
2. Hoạt động luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức về các hình đã học, xếp hình. Xem giờ, đọc nhiệt
kế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cả lớp.
Bài tập 5.
- Yêu cầu HS đọc BT5 xác định yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu BT 5.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4: nhận biết yêu
cầu và thực hiện: Đồng hồ cuối cùng ( thứ 5) chỉ
mấy giờ?
- HS nhận biết yêu cầu, xác định
nhiệm vụ.
2
giờ
42
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân( gợi ý : HS đếm
thêm 5 phút).
2
giờ
47
2
giờ
52
2
giờ
57
3
giờ
02
- HS làm cá nhân, chia sẻ trong
nhóm.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại
kết quả.
- Đại diện HS đọc kết quả.
- GV gọi 1-2 em đọc kết quả , nói cách làm.
- HS lắng nghe.
* GV chốt: Đồng hồ cuối cùng chỉ 3 giờ 2 phút.
Bài tập 6.
- Yêu cầu HS đọc BT6 xác định yêu cầu của bài
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2: nhận biết yêu
cầu và thực hiện.
- HS đọc yêu cầu BT 6.
- HS thảo luận nhóm trao đổi với
nhau.
Lời giải:
Đọc nhiệt độ ở các nhiệt
kế:
o
Nhiệt kế A: 36∘C
o
Nhiệt kế B: 32∘C
o
Nhiệt kế C: 26∘C
o
Nhiệt kế D: 16∘C
Chọn nhiệt kế phù hợp
8
hình ảnh là:
o
Hình 1 – B
o
Hình 2 – A
o
Hình 3 – C
o
Hình 4 – D
- GV tổ chức cho HS trò chơi “ Tiếp sức” : Ghép
nhiệt kế với hình vẽ thích hợp.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng.
* Mở rông: Trang phục và sinh hoạt phù hợp thời
tiết.
Bài tập 7.
- Yêu cầu HS đọc BT7 xác định yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 : Mỗi
HS xếp một con.
- Khi đã xếp xong , khuyến khích các em tưởng
tượng và mô tả.
Ví dụ: Mặt, chân con lạc đà là hình tam giác, cổ
là hình tứ giác,…
- GV và HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu BT 7.
- Học sinh phân công gấp.
- Trưng bày và mô tả trước lớp.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động củng cố: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Đố bạn” theo nội
dung bài.
- HS tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
9
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tiết 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu nhập của các thành viên trong gia đình
+ Lập danh sách những món hàng cần mua để đón năm mới
+ Sắm vai xử lí tình huống
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Làm phiếu điều tra về việc sử dụng điện, nước của gia
đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Xác định được những thứ thực sự cần mua đề tránh lãng phí trong một số tình
huống cụ thể.
- Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
- Tham gia được các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia
đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh
lãng phí trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước
trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua
để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Một số hóa đơn tiền điện, nước;
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau;
10
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của
HS.
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/keo dán,…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ tuần qua.
sung và triển khai các công việc tuần - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia nghe kể - HS tham gia nghe kể chuyện về phong tục
chuyện về phong tục đón năm mới của đón năm mới của địa phương theo kế hoạch
địa phương theo kế hoạch của nhà của nhà trường.
trường.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về
phong tục đón năm mới của địa - HS trao đổi với các bạn.
phương và khuyến khích HS đặt các
câu hỏi liên quan đến phong tục đón
năm mới của địa phương.
- HS chia sẻ với các bạn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thói quen đón
năm mới ở gia đình và so sánh với - HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
phong tục đón năm mới ở địa phương.
- GV tổ chức hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
.
11
Ngày soạn: 19/12/2025
Ngày dạy: 06/01/2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe – viết được đoạn văn với tốc độ khoảng 50 – 55 chữ; trình bày hợp lý,
biết viết hoa đúng các chữ đầu mỗi dòng thơ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, biết giữ gìn cảnh đẹp quê hương
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS bài hát Chiều Hồ Gươm
- HS lắng nghe
12
B. Đánh giá kĩ năng viết ( phút)
B.3 Hoạt động nghe – viết
1. Hoạt động 1: Nghe – viết đoạn văn: Hồ Gươm: (32 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả, viết hoa tên riêng, viết hoa sau dấu chấm, trình
bày bài sạch đẹp, khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc cho HS nghe bài viết Hồ Gươm
- HS lắng nghe
- GV đọc bài Hồ Gươm cho HS viết vào VBT
- HS viết VBT
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho bạn
- HS đổi vở
- GV đọc lại bài HS lắng nghe và soát lỗi bài bạn
- HS soát lỗi
- GV nhận xét bài viết
- HS lắng nghe
III. Củng cố, dặn dò ( 3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
13
MÔN: TOÁN
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận toán học: :
- Biết xem giờ và đọc nhiệt kế. Ôn tập thống kê và xác suất: Hệ thống các
kiến thức về thu thập, phân loại, kiểm đếm, biểu đồ tranh, cách sử dụng các
thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
-Yêu nước: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ cho các bài tập (nếu cần), bộ đồ dạy học toán.
- HS: Thước thẳng, com-pa, mô hình đồng hồ, bộ xếp hình, đồ dùng cho mục
Thử thách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm
tra kiến thức cũ.
Hoạt động của học sinh
14
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Ai nhanh hơn
4 HS đại diện 4 tổ lên bảng chơi.
(sau mỗi lượt mời 4 bạn khác)
- GV phát cho mỗi HS 1 cây thước và 1 sợi dây đồng dài
20 cm.
- Y/c tìm cách nắn sợi dây đồng thành các đường gấp
khúc theo yêu cầu:
+ Đường gấp khúc tạo bởi 2 đoạn thẳng 14 cm và 6 cm;
+ Đường gấp khúc tạo bởi 3 đoạn thẳng có độ dài là 7cm,
8cm, và 5 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Ôn tập hình học và đo lường
2. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 5: Đọc giờ bốn đồng hồ và cho biết đồng hồ thứ năm
chỉ mấy giờ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS tìm hiểu đề: nhận biết yêu cầu, xác định nhiệm
vụ.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe.
-HS viết giờ theo thứ tự:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Đồng hồ thứ năm
(cuối cùng) chỉ mấy giờ?
- GV hướng dẫn HS: đếm thêm 5 phút.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS thực hiện.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại kết quả.
- HS chia sẻ trong nhóm.
15
- Gọi vài em đọc kết quả và nói cách làm.
2 giờ 42 phút
2 giờ 47 phút
2 giờ 52 phút
2 giờ 57 phút
- GV hỏi HS: Đồng hồ cuối cùng chỉ mấy giờ?
-HS trả lời: 3 giờ 2 phút
-GV nhận xét.
-HS nhận xét
Bài 6: Đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế. Chọn nhiệt kế phù
hợp với các hình ảnh.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD HS ghép nhiệt kế với hình vẽ thích hợp.
- HS làm bài.
- HS trình bày cách làm.
-HS trình bày.
GV mở rộng: Trang phục và sinh hoạt phù hợp thời tiết.
- GV nhận xét
-HS lắng nghe
Bài 7:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
16
- HD HS thực hiện theo nhóm 4: Mỗi HS xếp 1 con vật.
- HS làm bài theo nhóm rồi chia
- Sau khi xếp xong, khuyến khích các em tưởng tượng và sẻ trước lớp
mô tả.
VD: Mặt, chân con lạc đà là hình tam giác, cổ là hình tứ
giác,…
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét
3. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Em học được gì sau bài học?
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
17
Ngày soạn: 30/12/2025
Ngày dạy: 07/01/2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ngắn hoặc một bức thư
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS nghe một bài hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 36 phút)
- HS lắng nghe
18
1. Hoạt động 1: Viết đoạn văn ngắn ; viết thư cho bạn bè hoặc người thân ( 36
phút)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn ngắn hoặc thư gửi cho bạn bè, người thân; viết
sạch đẹp, trình bày khoa học, hợp lý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và chọn đề bài phù hợp
- HS đọc đề bài và chọn đề bài
viết
- GV yêu cầu HS viết vào VBT
- HS viết bài vào VBT
- GV mời HS trao đổi bài viết với bạn
- HS trao đổi với bạn
- GV mời 3- 4 HS đọc bài viết
- HS đọc bài viết
- GV yêu cầu HS đánh giá phần viết của mình và - HS đánh giá bài viết
của bạn
- GV nhận xét một số bài viết văn
- HS lắng nghe
C. Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
19
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Nắng hồng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bốc thăm bài đọc, SHS, SGV, tranh ảnh ,video clip về mùa
đông ở miền bắc.
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV mở clip bài hát: Vươn hai tay với lấy ông
mặt trời, Hs hát và tập theo các động tác của bài
B. Hoạt động khám phá và luyện tập: (37 phút)
- Hs hát và làm theo động tác
của bài hát
20
B.1 Hoạt động: Luyện đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng ( 15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc - HS bốc thăm và đọc bài
thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- HS lắng nghe và dò bài
- GV yêu cầu HS lắng nghe và dò bài theo
- Hs trả lời câu hỏi
- GV đưa ra câu hỏi.
- HS lắng nghe
- Gv nhận xét HS
2. Hoạt động 2: Ôn luyện đọc hiểu ( 22 phút)
a. Mục tiêu: Đọc – hiểu bài Nắng hồng, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đọc: Mẹ và nụ cười của mẹ chính là vạt nắng
hồng sưởi ấm mùa đông buốt giá, đem mùa xuân
về làm sáng bừng ngôi nhà nhỏ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
* Luyện đọc thành tiếng
- HS quan sát tranh và trả lời :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc
Nội dung bài đọc nói về thời
SHS trang 134 và trả lời câu hỏi: Em
Ngày soạn: 29/12/2025
Ngày dạy: 05/01/2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng và trả lời câu hỏi một đoạn văn, đoạn thơ có độ dài 70 – 80 tiếng,
tốc độ đọc khoảng 70 – 80 tiếng/ 1 phút
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tờ thăm ghi các đoạn của đọc thành tiếng, SHS, SGV
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS nghe một bài hát.
B. Đánh giá kĩ năng đọc: ( 36 phút)
2
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Đọc tốt nội dung đoạn đọc và trả lời được câu hỏi về nội dung của
bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội dung kiểm tra
đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS bắt thăm đoạn đọc: Điều đặc
biệt, cách viết nhật kí đọc sách, Sài Gòn của em,
chim sơn ca.
- HS bắt thăm
- GV mời HS đọc bài bắt thăm và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá HS
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
III. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Các em nhỏ và cụ già
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thương tôn trọng người lớn tuổi
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
GV cho HS nghe 1 bài hát và hát theo
- HS hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 36 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
4
a. Mục tiêu: Đọc – hiểu câu chuyện Các em nhỏ và cụ già
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội dung kiểm tra
đọc hiểu bài Các em nhỏ và cụ già
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Các em nhỏ và cụ
già
- HS đọc thầm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi về nội dung bài
- HS trả lời câu hỏi
đọc Các em nhỏ và cụ già và làm bài
- HS chia sẻ
- GV mời HS chia sẻ trước lớp
+Tiếng nói cười ríu rít.
+ Em đọc câu văn cuối đoạn 1 để tìm chi tiết cho
thấy cuộc dạo chơi của các bạn nhỏ rất vui.
+ Để hỏi thăm một cụ già
+ Em đọc câu văn đầu đoạn 2 để biết các bạn nhỏ đang buồn bã.
dừng lại làm gì.
+ Qua cuộc trao đổi với ông cụ, em hãy tìm chi
tiết cho thấy các bạn nhỏ rất ngoan.
+ Các bạn lễ phép hỏi ông cụ.
+ Em đọc lời nói của ông cụ trong đoạn văn thứ
tư để biết vì sao các bạn nhỏ không giúp được gì
nhưng ông cụ văn thấy lòng nhẹ hơn.
+ Vì các em nhỏ đã biết quan
tâm, chia sẻ với ông cụ.
+ Từ ngữ “Một lát sau” chỉ thời gian, vậy em suy
nghĩ xem nó trả lời cho câu hỏi nào?
+ Khi nào
+ Em hãy đọc đoạn văn thứ tư để biết câu văn
nào dưới đây thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ
với nỗi buồn của ông cụ.
+ Các em nhìn cụ già đầy
thương cảm.
+ Thương cảm có nghĩa là cảm động và thương
xót trước một tình cảnh nào đó.Em hãy tìm từ
ngữ có nghĩa giống như vậy.
+ bi cảm, cảm thương
+ Em thích chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao?
+ Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì?
+ Em thích nhất chi tiết “Đám
trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già
đầy thương cảm”. Chi tiết này
cho thấy những đứa trẻ thật
ngoan và tốt bụng. Các em có
một tình yêu thương con
người sâu sắc khi thấy thương
cảm trước cảnh một cụ già có
chuyện buồn.
+ Bài đọc giúp em hiểu thêm
về sự sẻ chia trong cuộc sống.
5
Đôi khi giúp đỡ người khác
không phải là chúng ta cho họ
vật gì, mà sự cho đi lớn nhất
đó là sự đồng cảm và sẻ chia
với những niềm vui, nỗi buồn
trong cuộc sống.
- GV nhận xét và đánh giá HS
- HS lắng nghe
C. Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6
MÔN: TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập đo lường. Hệ thống kiến thức về các hình đã học, xếp hình. Xem
giờ, đọc nhiệt kế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:SGK, hình vẽ cho các bài tập ( nếu có), bộ đồ dùng dạy toán.
- HS: SGK, thước thẳng, com- pa, mô hình đồng hồ, bộ xếp hình, đồ dùng
cho mục thử thách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS Hát múa bài “ Em học
Toán”.
- GV vào bài mới.
- HS hát kết hợp múa .
- Lắng nghe.
7
2. Hoạt động luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức về các hình đã học, xếp hình. Xem giờ, đọc nhiệt
kế.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cả lớp.
Bài tập 5.
- Yêu cầu HS đọc BT5 xác định yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu BT 5.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4: nhận biết yêu
cầu và thực hiện: Đồng hồ cuối cùng ( thứ 5) chỉ
mấy giờ?
- HS nhận biết yêu cầu, xác định
nhiệm vụ.
2
giờ
42
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân( gợi ý : HS đếm
thêm 5 phút).
2
giờ
47
2
giờ
52
2
giờ
57
3
giờ
02
- HS làm cá nhân, chia sẻ trong
nhóm.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại
kết quả.
- Đại diện HS đọc kết quả.
- GV gọi 1-2 em đọc kết quả , nói cách làm.
- HS lắng nghe.
* GV chốt: Đồng hồ cuối cùng chỉ 3 giờ 2 phút.
Bài tập 6.
- Yêu cầu HS đọc BT6 xác định yêu cầu của bài
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2: nhận biết yêu
cầu và thực hiện.
- HS đọc yêu cầu BT 6.
- HS thảo luận nhóm trao đổi với
nhau.
Lời giải:
Đọc nhiệt độ ở các nhiệt
kế:
o
Nhiệt kế A: 36∘C
o
Nhiệt kế B: 32∘C
o
Nhiệt kế C: 26∘C
o
Nhiệt kế D: 16∘C
Chọn nhiệt kế phù hợp
8
hình ảnh là:
o
Hình 1 – B
o
Hình 2 – A
o
Hình 3 – C
o
Hình 4 – D
- GV tổ chức cho HS trò chơi “ Tiếp sức” : Ghép
nhiệt kế với hình vẽ thích hợp.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng.
* Mở rông: Trang phục và sinh hoạt phù hợp thời
tiết.
Bài tập 7.
- Yêu cầu HS đọc BT7 xác định yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 : Mỗi
HS xếp một con.
- Khi đã xếp xong , khuyến khích các em tưởng
tượng và mô tả.
Ví dụ: Mặt, chân con lạc đà là hình tam giác, cổ
là hình tứ giác,…
- GV và HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu BT 7.
- Học sinh phân công gấp.
- Trưng bày và mô tả trước lớp.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động củng cố: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Đố bạn” theo nội
dung bài.
- HS tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
9
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tiết 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu nhập của các thành viên trong gia đình
+ Lập danh sách những món hàng cần mua để đón năm mới
+ Sắm vai xử lí tình huống
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Làm phiếu điều tra về việc sử dụng điện, nước của gia
đình.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Xác định được những thứ thực sự cần mua đề tránh lãng phí trong một số tình
huống cụ thể.
- Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
- Tham gia được các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia
đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh
lãng phí trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước
trong gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua
để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
– Một số hóa đơn tiền điện, nước;
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau;
10
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của
HS.
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/keo dán,…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ tuần qua.
sung và triển khai các công việc tuần - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia nghe kể - HS tham gia nghe kể chuyện về phong tục
chuyện về phong tục đón năm mới của đón năm mới của địa phương theo kế hoạch
địa phương theo kế hoạch của nhà của nhà trường.
trường.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về
phong tục đón năm mới của địa - HS trao đổi với các bạn.
phương và khuyến khích HS đặt các
câu hỏi liên quan đến phong tục đón
năm mới của địa phương.
- HS chia sẻ với các bạn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thói quen đón
năm mới ở gia đình và so sánh với - HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
phong tục đón năm mới ở địa phương.
- GV tổ chức hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
.
11
Ngày soạn: 19/12/2025
Ngày dạy: 06/01/2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe – viết được đoạn văn với tốc độ khoảng 50 – 55 chữ; trình bày hợp lý,
biết viết hoa đúng các chữ đầu mỗi dòng thơ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, biết giữ gìn cảnh đẹp quê hương
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS bài hát Chiều Hồ Gươm
- HS lắng nghe
12
B. Đánh giá kĩ năng viết ( phút)
B.3 Hoạt động nghe – viết
1. Hoạt động 1: Nghe – viết đoạn văn: Hồ Gươm: (32 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả, viết hoa tên riêng, viết hoa sau dấu chấm, trình
bày bài sạch đẹp, khoa học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV đọc cho HS nghe bài viết Hồ Gươm
- HS lắng nghe
- GV đọc bài Hồ Gươm cho HS viết vào VBT
- HS viết VBT
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho bạn
- HS đổi vở
- GV đọc lại bài HS lắng nghe và soát lỗi bài bạn
- HS soát lỗi
- GV nhận xét bài viết
- HS lắng nghe
III. Củng cố, dặn dò ( 3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
13
MÔN: TOÁN
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận toán học: :
- Biết xem giờ và đọc nhiệt kế. Ôn tập thống kê và xác suất: Hệ thống các
kiến thức về thu thập, phân loại, kiểm đếm, biểu đồ tranh, cách sử dụng các
thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2. Phẩm chất:
-Yêu nước: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ cho các bài tập (nếu cần), bộ đồ dạy học toán.
- HS: Thước thẳng, com-pa, mô hình đồng hồ, bộ xếp hình, đồ dùng cho mục
Thử thách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
1. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm
tra kiến thức cũ.
Hoạt động của học sinh
14
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh Ai nhanh hơn
4 HS đại diện 4 tổ lên bảng chơi.
(sau mỗi lượt mời 4 bạn khác)
- GV phát cho mỗi HS 1 cây thước và 1 sợi dây đồng dài
20 cm.
- Y/c tìm cách nắn sợi dây đồng thành các đường gấp
khúc theo yêu cầu:
+ Đường gấp khúc tạo bởi 2 đoạn thẳng 14 cm và 6 cm;
+ Đường gấp khúc tạo bởi 3 đoạn thẳng có độ dài là 7cm,
8cm, và 5 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Ôn tập hình học và đo lường
2. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 5: Đọc giờ bốn đồng hồ và cho biết đồng hồ thứ năm
chỉ mấy giờ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS tìm hiểu đề: nhận biết yêu cầu, xác định nhiệm
vụ.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe.
-HS viết giờ theo thứ tự:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Đồng hồ thứ năm
(cuối cùng) chỉ mấy giờ?
- GV hướng dẫn HS: đếm thêm 5 phút.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS thực hiện.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại kết quả.
- HS chia sẻ trong nhóm.
15
- Gọi vài em đọc kết quả và nói cách làm.
2 giờ 42 phút
2 giờ 47 phút
2 giờ 52 phút
2 giờ 57 phút
- GV hỏi HS: Đồng hồ cuối cùng chỉ mấy giờ?
-HS trả lời: 3 giờ 2 phút
-GV nhận xét.
-HS nhận xét
Bài 6: Đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế. Chọn nhiệt kế phù
hợp với các hình ảnh.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD HS ghép nhiệt kế với hình vẽ thích hợp.
- HS làm bài.
- HS trình bày cách làm.
-HS trình bày.
GV mở rộng: Trang phục và sinh hoạt phù hợp thời tiết.
- GV nhận xét
-HS lắng nghe
Bài 7:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
16
- HD HS thực hiện theo nhóm 4: Mỗi HS xếp 1 con vật.
- HS làm bài theo nhóm rồi chia
- Sau khi xếp xong, khuyến khích các em tưởng tượng và sẻ trước lớp
mô tả.
VD: Mặt, chân con lạc đà là hình tam giác, cổ là hình tứ
giác,…
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét
3. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Em học được gì sau bài học?
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
17
Ngày soạn: 30/12/2025
Ngày dạy: 07/01/2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ngắn hoặc một bức thư
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SHS, SGV
- HS: SHS, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS nghe một bài hát
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 36 phút)
- HS lắng nghe
18
1. Hoạt động 1: Viết đoạn văn ngắn ; viết thư cho bạn bè hoặc người thân ( 36
phút)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn ngắn hoặc thư gửi cho bạn bè, người thân; viết
sạch đẹp, trình bày khoa học, hợp lý.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và chọn đề bài phù hợp
- HS đọc đề bài và chọn đề bài
viết
- GV yêu cầu HS viết vào VBT
- HS viết bài vào VBT
- GV mời HS trao đổi bài viết với bạn
- HS trao đổi với bạn
- GV mời 3- 4 HS đọc bài viết
- HS đọc bài viết
- GV yêu cầu HS đánh giá phần viết của mình và - HS đánh giá bài viết
của bạn
- GV nhận xét một số bài viết văn
- HS lắng nghe
C. Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
19
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Nắng hồng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, biết giúp đỡ , chia sẻ với bạn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bốc thăm bài đọc, SHS, SGV, tranh ảnh ,video clip về mùa
đông ở miền bắc.
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV mở clip bài hát: Vươn hai tay với lấy ông
mặt trời, Hs hát và tập theo các động tác của bài
B. Hoạt động khám phá và luyện tập: (37 phút)
- Hs hát và làm theo động tác
của bài hát
20
B.1 Hoạt động: Luyện đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng và đọc thuộc lòng ( 15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc - HS bốc thăm và đọc bài
thuộc lòng một đoạn trong bài đọc đã học và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- HS lắng nghe và dò bài
- GV yêu cầu HS lắng nghe và dò bài theo
- Hs trả lời câu hỏi
- GV đưa ra câu hỏi.
- HS lắng nghe
- Gv nhận xét HS
2. Hoạt động 2: Ôn luyện đọc hiểu ( 22 phút)
a. Mục tiêu: Đọc – hiểu bài Nắng hồng, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đọc: Mẹ và nụ cười của mẹ chính là vạt nắng
hồng sưởi ấm mùa đông buốt giá, đem mùa xuân
về làm sáng bừng ngôi nhà nhỏ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức.
* Luyện đọc thành tiếng
- HS quan sát tranh và trả lời :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc
Nội dung bài đọc nói về thời
SHS trang 134 và trả lời câu hỏi: Em
 








Các ý kiến mới nhất