Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 14h:30' 15-12-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 29/12/2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ những điều em thường trao đổi qua điện thoại với người thân theo gợi ý ;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu,
niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây
điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi
với bạn về các từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà,
người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người
thân bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà,
người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh trao đổi với người thân qua điện thoại.
Bảng phụ ghi ba khổ thơ đầu.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Chia sẻ nhau nghe.
những điều em thường trao đổi qua
điện thoại với người thân theo các gợi
ý:
- Em thăm hỏi người thân về:
+ Sức khỏe có tốt không?
+ Công việc có thuận lợi không?
- Em sẽ kể về tình hình của em và gia
đình:
+ Sức khỏe của em và gia đình như thế
nào?
+ Việc học của em ra sao?
+ Công việc của bố mẹ em như thế
nào?
+ Hoạt động thường ngày có gì đặc
biệt?
- GV theo dõi HS làm việc.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.

- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét phần chia sẻ của HS.

- HS khác nhận xét.

- Cho HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát nêu nội dung tranh: một
trong bài đọc và nêu nội dung tranh, bạn nhỏ đang nói chuyện qua điện thoại
phỏng đoán tên bài.

- GV giới thiệu bài học.

với người ông của mình.

- GV ghi tên bài đọc mới lên bảng: Như
có ai đi vắng.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng trong sáng,
vui tươi khi đọc 3 khổ thơ đầu, giọng
trầm hơi lắng xuống khi đọc khổ thơ
cuối; nhấn giọng những từ ngữ chỉ cảm
xúc của bạn nhỏ khi nói chuyện với
ông qua điện thoại, ngắt nhịp 2/3 hoặc
3/2 .

- HS nghe.

b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm - Bài thơ này có 4 khổ thơ.
bốn HS thời gian ( 5 phút)
- HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
khổ thơ, bài thơ.
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- Đại diện 4 HS thi đọc từng khổ thơ
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
trước lớp.
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ
+ HS1: đọc khổ thơ 1
thơ trước lớp.
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc + HS4: đọc khổ thơ 4.
tốt.
- HS khác nhận xét.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc

trên bảng: xa ngái, quá chừng, reo vui.
+ Treo bảng nhóm ghi khổ thơ 2,3 - HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
trước lớp HDHS cách ngắt nhịp thơ
Chẳng thấy/ ông nội đâu/
Mà giọng ông/ nói đấy/

- HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.

Áp tai/ vào ống nghe/
Đỡ nhớ ông/ biết mấy//
Quê nội/ thì xa ngái/
Chưa một lần/ về thăm /
Chỉ nghe qua/ điện thoại/
Mà quá chừng /nhớ mong//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó
trong bài: xa ngái, bất chợt.
- HS giải nghĩa từ ngữ khó:
- GV nhận xét, bổ sung nếu HS chưa
+ xa ngái: xa và cách trở về không gian ,
nêu được.
thời gian
c) Luyện đọc cả bài:
+ bất chợt: xảy ra bất ngờ trong khoảnh
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
khắc.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')

- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu đọc thầm toàn bài.
hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp,
Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi:
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi
1,2,3 trong SGK trang 127.
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài
cần.
và trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.

- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước
lớp.
Câu 1: Bạn nhỏ kể về điều gì trong khổ - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận
thơ đầu?
xét
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Bạn nhỏ kể trong khổ thơ đầu: Không
Câu 2: Những dòng thơ nào trong bài thấy ông nội nhưng bạn nghe được tiếng
diễn tả tình cảm của bạn nhỏ với ông ông nội trong ống nghe, đỡ nhớ ông nội
nội?
hơn.
Gợi ý: Em đọc khổ thơ thứ hai và ba để + Những dòng thơ trong bài diễn tả tình
cảm của bạn nhỏ với ông nội:
tìm những dòng thơ diễn tả tình cảm
của bạn nhỏ với ông nội.

"Đỡ nhớ ông biết mấy

Mà quá chừng nhớ mong”
“Chuông điện thoại reo giòn
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa
Bỗng niềm vui bất chợt"
từ “ giòn”
Câu 3: Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy thế - HS trả lời: giòn ( âm thanh nghe vui
nào khi đường dây điện thoại bị đứt?Vì tai)
sao?
- Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy như có ai
vắng nhà khi đường dây điện thoại bị
- Nhận xét, bổ sung.
đứt. Vì cả nhà đã quen nghe có tiếng
- Em hãy nêu nghĩa từ cụm từ: đường
ông mỗi ngày qua điện thoại, hôm nay
dây đứt.
không nghe được cả nhà như thiếu tiếng
- Nhận xét, chốt câu trả lời.
ai đó.
Câu 4: Em thích hình ảnh nào trong - HS nêu: đường dây đứt: đường dây bị
không liên lạc được.
bài? Vì sao?
- GV động viên khuyến khích HS trình
bày, giải thích lí do.
- HS nêu hình ảnh mình thích và giải
thích lí do.
Ví dụ: Em thích hình ảnh trong bài "chỉ
nghe tiếng ông qua điện thoại mà quá
chừng nhớ mong", hình ảnh cho thấy sự
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
nhớ mong của bạn nhỏ đối với ông
ngoại và tình yêu thương sâu sắc của
bạn nhỏ dành cho ông.
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi - HS nêu: Tình cảm ông cháu, niềm vui,
bảng nội dung bài thơ.
niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện
thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
bị hỏng.

a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến
thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho
tiết sau.

- HS nêu lại nội dung bài thơ.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
- Qua bài thơ này giúp em hiểu điều gì?
- GDHS: yêu thương cha mẹ, anh chị
em, ông bà, người thân. thể hiện tình - HS trả lời theo ý hiểu: yêu thương cha
cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, mẹ, anh chị em, ông bà, người thân.
người thân bằng những việc làm cụ thể
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài văn về gia đình
để tiết sau viết phiếu đọc sách.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu,
niềm vui, niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây
điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi
với bạn về các từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội
dung bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà,
người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người
thân bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà,
người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về gia đình.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về gia đình và Phiếu đọc sách có ghi chép về
bài văn đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Xì điện” để đọc lại từng
khổ thơ trong bài “ Như có ai đi vắng” và trả lời
1 câu hỏi trong bài đọc.

- HS xung phong tham gia trò
chơi.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng.

- HS ghi tên bài vào vở.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học
thuộc lòng ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài thơ : - HS nêu lại giọng đọc bài thơ:
Như có ai đi vắng.
giọng trong sáng, vui tươi khi
đọc 3 khổ thơ đầu, giọng trầm
hơi lắng xuống khi đọc khổ thơ
cuối; nhấn giọng những từ ngữ
chỉ cảm xúc của bạn nhỏ khi nói
chuyện với ông qua điện thoại
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại từng khổ thơ trong - 1 số HS nối tiếp đọc lại bài
bài trước lớp.
trước lớp.
- Gv nhận xét chung.

- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ thơ - HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ
mình thích theo nhóm 3 HS.

mình thích trong nhóm 3 người .
- Theo dõi HS luyện đọc.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.

- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.

B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách
trao đổi với bạn về các từ ngữ dùng hay trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu: viết vào phiếu đọc sách những - HS viết phiếu đọc sách theo
nội dung em thích:
hướng dẫn.
a. Em hãy tìm và đọc một bài đọc về bạn bè và Ví dụ:
ghi lại điều em thích:
a) Tên bài văn: Trong lòng mẹ.
Tên bài văn
Tác giả: Nguyên Hồng
Tác giả

Từ dùng hay: từ chỉ tình cảm, từ chỉ hành động

Hình ảnh đẹp: cậu bé Hồng nép
trong lòng mẹ đầy yêu thương.

Hình ảnh đẹp

Từ ngữ hay: vội vã, bối rối, lập
b. Em hãy tìm 2- 3 từ ngữ hay được sử dụng cập.
trong bài đọc và chia sẻ với bạn về ý nghĩa và vai b.
trò của từ ngữ ấy.
Vội vã: tỏ ra rất vội, muốn tranh
thủ thời gian đến mức tối đa để
cho kịp.

Từ này miêu tả hành động của
bạn nhỏ khi gặp mẹ đã vội vã
chạy đến với mẹ vì bạn đã mong
chờ giây phút này quá lâu rồi.
Bối rối: lúng túng, mất bình
tĩnh, không biết nên xử trí thế
nào
Từ ngữ này nhấn mạnh tâm
trạng của bạn nhỏ khi gặp lại
mẹ.

Lập cập: vội vã một cách khó
nhọc, vì mất bình tĩnh
Từ ngữ này tô đậm hơn nữa tâm
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách trong trạng và hành động của bạn nhỏ,
bạn nhỏ vô cùng vội vã và bối
nhóm đôi.
rối khi gặp lại mẹ.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước lớp.
- HS trao đổi với bạn về phiếu
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được phiếu đọc
đọc sách, chia sẻ 2-3 từ ngữ
sách .
dùng hay trong bài văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc
sách trước lớp.
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Thi thả thơ”
trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.

- HS nghe cách chơi

- Tổ chức cho HS chơi.

- HS tham gia trò chơi trước lớp.

- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.

- HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Như có ai đi
vắng( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

MÔN: TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập các số trong phạm vi 1 000.
- Giá trị các chữ số theo hàng; đọc, viết số; cấu tạo thập phân của số.
- Hệ thống hoá các cách so sánh số: So sánh theo các hàng, dựa vào thứ tự số
trên tia số.
- Ước lượng, làm tròn số, số liền trước, số liền sau.
- Ôn tập tìm các phần bằng nhau.
1. Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tự nhiện và xã hội, Tiếng Việt.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ cho các bài tập (nếu cần), bộ đồ dùng dạy toán.
- HS: Thước thẳng, com-pa, mô hình đồng hồ, bộ xếp hình, đồ dùng cho mục
Thử thách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động:

Hoạt động của học sinh

a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV cho lớp chơi 1 trò chơi tập thể
- Liên kết giới thiệu bài

- Lớp tham gia trò chơi: Kết
bạn

2. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức về các số trong phạm vi 1 000. Ước
lượng, làm tròn số, số liền trước, số liền sau và tìm các phần bằng nhau.
Bài 4:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu.

- HS nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết cần “làm tròn số”
theo yêu cầu.
+ 20
+ 440
+ 380
+ 900
+900

- Cho HS thực hiện theo nhóm đôi.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm tròn.

400
- HS thực hiện rồi nói kết
quả.
+ Khi làm tròn số đến hàng
chục: Ta quan sát chữ số
hàng đơn vị.
* Nếu chữ số hàng đơn vị là 1,
2, 3, 4: chữ số hàng chục giữ
nguyên. Chữ số hàng đơn vị
thay bởi chữ số 0.
* Nếu chữ số hàng đơn vị là 5,
6, 7, 8, 9: chữ số hàng chục
cộng thêm 1. Chữ số hàng đơn
vị thay bởi chữ số 0.
+ Khi làm tròn số đến hàng
trăm: Ta quan sát chữ số
hàng chục:

* Nếu chữ số hàng chục là 1,
2, 3, 4: chữ số hàng trăm giữ
nguyên. Chữ số hàng chục và
hàng đơn vị thay bởi các chữ
số 0.

* Khám phá:
- Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu của bài: làm tròn số đến hàng trăm.

* Nếu chữ số hàng là 5, 6, 7,
8, 9: chữ số hàng trăm cộng
thêm 1. Chữ số hàng chục và
hàng đơn vị thay bởi các chữ
số 0.
- HS thực hiện cá nhân.
+ 500kg

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm. GV có thể cho HS xem hình bên để hình
dung sự “khổng lồ” của con mực.

Bài 5:
- Hướng dẫn hs nhận biết yêu cầu:

- GV lưu ý HS tự xác định yêu cầu để làm bài và
tự kiểm tra sau khi làm xong.
- Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các số đó.
– GV hệ thống hoá giá trị chữ số, số liền trước –
số liền sau, số tròn chục, cách làm tròn số.

- HS tự xác định yêu cầu để
làm bài và tự kiểm tra sau khi
làm xong.
+ Xác định yêu cầu của bài
(tìm số theo yêu cầu).
+ Kiểm tra các số tìm được
có đúng theo yêu cầu chưa.

 Lưu ý: câu d) có nhiều đáp án: các số từ
25 đến 34.
Bài 6: Hướng dẫn hs nhóm đôi tự nhận biết
yêu cầu.
– Nhóm hai HS tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài:
“ước lượng – đếm” số mảnh
ghép theo nhóm.
- HS thực hiện rồi nói kết quả.

– Khi sửa bài, HS trình bày cách làm.
GV khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác trên
hình vẽ được GV treo trên bảng lớp:

+ Có 6 hàng, mỗi hàng có
khoảng 10 mảnh ghép. Em
đếm: 10, 20, 30, 40, 50, 60.
Có khoảng 60 mảnh ghép.
Đếm: Có 61 mảnh ghép.

 Vui học:
Trò chơi: Bảng nhân và thú cưng

Lưu ý: GV có thể cho các nhóm bốc thăm, mỗi
nhóm một bảng nhân khác nhau.
- Tồng kết, tuyên dương.

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu “đếm số
thứ tự từ 1 đến 40” (đọc các số
là tích trong bảng nhân 4 thì
đọc số kèm theo tiếng kêu của
một con vật em thích).

* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho bài sau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe, nhận nhiệm
vụ về nhà

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tiết: 1
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
– Chia sẻ việc lựa chọn chi tiêu cho năm mới.
– Tìm hiểu nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu.
- Tiết 3: Sinh hoạt tập thể: Nghe hướng dẫn tìm hiểu phong tục đón năm mới ở địa
phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia
đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh
lãng phí trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong
gia đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua
để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành
viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của
học sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn - HS tham gia .
nghệ theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về lắng nghe.
các hoạt động trong hội diễn văn nghệ, chia
- HS về chia sẻ với người thân về ấn
sẻ điều đó với bạn bè trước lớp.
tượng trong hội diễn văn nghệ.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
biểu diễn tiết mục văn nghệ như đã luyện - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
tập trước đó.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lớp cổ vũ nhiệt tình.
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
túc.
xung quanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/12/2025

Ngày dạy: 30/12/2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG (Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết được đoạn Vườn trưa;
- Phân biệt êch/ uêch; tr/ch hoặc ac/at.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “ Vườn trưa”, tự làm được
bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm (
bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân; thể hiện
tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng những việc làm cụ thể.
Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Sách giáo khoa TV3, Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập
chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi âm nhạc.

- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát “ Vườn cây
của ba”.

- HS nghe.

- GV hỏi: Trong bài hát kế đến những cây gì?

- HS trả lời.

- GV nhận xét, giới thiệu bài học.

- HS ghi tên bài học.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Vườn trưa”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Vườn trưa”

- 2 HS đọc trước lớp.

- Bài văn tên là gì?

+ Bài: Vườn trưa

- Bài văn tả cảnh vật gì?

+Tả cảnh đáng yêu của khu
vườn vào buổi trưa. Cao nhất là
cây cây dừa, thấp nhất là bụi rau
răm, tiếng xào xạc của những
bụi chuối.

- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho HS
- HS nêu: lành, lặng lẽ, chan
đánh vần.
chứa, rau răm, dừa, gió…
- GV cho HS viết lại một số
 
Gửi ý kiến