tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Sơn
Ngày gửi: 14h:56' 07-11-2023
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Sơn
Ngày gửi: 14h:56' 07-11-2023
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGŨ HIỆP
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 2
Từ ngày 11/9/2023 đến 15/9/2023
Thứ
ngày
Thứ hai
11/9
2023
Thứ ba
12/9/
2023
Thứ tư
13/9/
2023
Thứ
năm
14/9/23
Thứ sáu
15/9/23
Buổi
chiều
Tiết
Môn dạy
TT
1 Chào cờ,HĐTN
2
Tiếng việt
3
Tiếng việt
4
Toán
1
Tiếng việt
2
Tiếng việt
3
Toán
4
MT
Em vui đến trường
Em vui đến trường
Tìm số hạng
Nghe viết : Em vui đến trường
Luyện tập về từ chỉ đặc điểm, sự vật, hoạt động
Tìm số bị trừ, Tìm số trừ
1
2
3
Tiếng việt
Toán
Ôn TV
Nhớ lại buổi đầu đi học
Tìm thừa số
Ôn đọc
4
1
2
Ôn Toán
Toán
Tiếng việt
Rèn HS
Ôn TV
Tiếng việt
ÂN
Toán
Công nghệ
SHTT-HĐTN
Ôn Tìm các thành phần
Ôn tập phép nhân
Đọc kể chiếc nhãn vở đặc biệt
3
4
1
2
3
4
1
2
3
Duyệt của TTCM
Nguyễn Thị Phước Hải
Ghi
chú
Tên bài dạy
Rèn viết
Rèn viết
Tả đồ dùng học tập
Ôn tập phép chia
Sản phẩm công gnhệ
Sơ kết tuần, kế hoạch tuần
Ngũ Hiệp ngày 10 tháng 9 năm 2023
Người dạy
Phạm Văn Sơn
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:11/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Môn Tiếng Việt
BÀI 3: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
(Đọc Em vui đến trường Tiết 1 – 2 / 16, 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ về những điều em quan sát được trên đường đến trường theo gợi ý, nêu được
phỏng đón của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc “Vẻ đẹp của con đường tới
trường và những niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp”
2.Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video clip một vài con đường đến trường ở thành thị, nông thôn, ... có âm
thanh tiếng chim hót, tiếng suối chảy, tiếng cười nói, tiếng xe cộ đi lại, ... (nếu có)
- Bảng phụ ghi bài thơ.
- HS mang theo sách có văn bản thông tin về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về những thông tin đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
- HS chia sẻ trong nhóm
chia sẻ về những điều em quan sát được trên con đường
đến trường (cảnh đẹp, màu sắc, âm thanh, mùi
hương, ...) bằng các giác quan.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
- HS chú ý lắng nghe.
mớiEm vui đến trường.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
- HS đọc
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của con đường tới trường và
những niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
+ Tìm đọc một văn bản thông tin về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc
1.1. Đọc và trả lời câu hỏi:
1.1.1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, nhấn
- HS nghe đọc
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp và cảm xúc của bạn
nhỏ khi đi trên đường cũng như khi tới lớp; ngắt nhịp ¼,
2/3 hoặc 3/2.
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: véo
von, phơi phới, giục giã,... ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
một số dòng thơ:
Tiếng trống/ vừagiục giã/
Trang sách hồng/ mở ra/
Giọng thầy/ sao ấm quá!/
Nét chữ em/ hiền hòa.//
Em/ vui cùng bè bạn/
Học hành/ càng hăng say/
Ước mơ/ đầy năm tháng/
Em/ lớn lên từng ngày.//
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ khó, VD: véo von (âm
thanh cao và trong, lên xuống nhịp nhàng, nghe vui và
êm tai); hiền hòa (hiền lành và ôn hòa)
1.1.2. Luyện đọc hiểu:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: phơi phới (gợi tả vẻ vui tươi, đấy sức sống của cảm
xúc đang dâng lên mạnh mẽ)
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1- 3 trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc.
- HS thảo luận nhóm nhỏ đề trả lời câu hỏi 4 trong SHS
(GV có thể hướng dẫn HS làm mẫu khổ thơ đầu. Xác
định các tiếng cuối mỗi dòng thơ và phần vần của mỗi
tiếng → nhận xét các tiếng có vần giống nhau và vị trí)
- HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- ND:Vẻ đẹp của con đường
tới trường và những niềm vui
của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- HS xác định lại giọng đọc, nhịp thơ và một số
từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung
bài thơ.
- HS nghe GV đọc toàn bài.
- HS luyện đọc hai khổ thơ em thích trong nhóm,
trước lớp và học thuộc lòng bằng cách tự nhẩm
thuộc, xóa dần hoặc thay chữ bằng hình,...
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về trường
học.
1.2.1. Viết Phiếu đọc sách
- HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một bài đọc về trường học theo hướng
dẫn của GV.
1.2.2. Chia sẻ Phiếu đọc sách
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu
đọc sách của em: tên bài đọc, tên tác giả, nội
dung, thông tin em chú ý,...
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán vào góc sáng tạo của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc.
- HS viết vào Phiếu đọc sách những
thông tin chính sau khi đọc bài: tên
bài đọc, tên tác giả, nội dung, thông
tin em chú ý,...
- HS có thể trang trí Phiếu đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung văn bản đọc.
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
phẩm.
- HS chăm chú lắng nghe
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
- Về học bài, chuẩn bị
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:11/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: TÌM SỐ HẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ
các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
- HS tham gia trò chơi.
bảng cộng 9.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan
hệ cộng trừ các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
1.Thực hiện phép tính 9 + ? = 16
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức
GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4.
+ Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
+ HS suy nghĩ.
nhận biết được vấn đề cần giải quyết.
9 + ? = 16
+ Bước 2: Lập kế hoạch
Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? = 16 + HS thảo luận
GV yêu cầu HS nêu cách làm.
+ HS trả lời: Đếm, tính tay,
dùng sơ đồ tách gộp,…
+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch.
- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép tính - HS làm.
ra bảng con.
- Gọi 1 số nhóm trình bày.
+ Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra lại:
Kết quả.
Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9
+ ? = 16 không.
2. Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
9 +
= 16
?
Số hạng Số hạng
Tổng
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách
gộp.
- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?
- HS trình bày.
+ Đếm: Đếm thêm từ 9 đến 16
Đếm bớt từ 16 đến 9
+ Sơ đồ tách – gộp số.
Vẽ sơ đồ:
Viết phép tính tìm bộ phận:
16 – 9 = 7….
+ Tính:
Tách 9 ở 16 -> thực hiện
phép trừ 16 – 9 = 7 ( dựa vào
bảng trừ 9).
Gộp 9 với 7 được 16 ->
thực hiện phép cộng 9 + 7 =
16( dựa vào bảng cộng 9)…
- Theo dõi.
HS trả lời.
16 – 9
=
7
Tổng Số hạng Số hạng
- HS trả lời: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng kia.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Tìm số hạng chưa biết.
- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình tự - HS thảo luận.
mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ trong
- HS làm bài:
nhóm.
a) ? + 15 = 42
42 – 15 = 27
Vậy số hạng cần tìm là 27.
b, 61 + ? = 83
83 – 61 = 22
Vậy số hạng cần tìm là 22.
c, 28 + ? = 77
- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày
cách làm.
77 – 28 = 49
Vậy số hạng cần tìm là 49.
- Theo dõi.
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Tóm tắt
Cả nam và nữ: 35 bạn
Nữ: 19 bạn
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Nam: ....? bạn
- Theo dõi.
- HS làm bài
Bài giải
Số bạn nam là
35 – 19 = 16 ( bạn)
Đáp số: 16 bạn
- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”
- HS tham gia chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
- HS viết số tròn chục.
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- HS tìm bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:12/9/2023
Tuần 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
NGHE VIẾT: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG – TIẾT 3 SHS / 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x hoặc
g/r.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đánh giá bài viết của bạn trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả, từ và câu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. Viết
2.1. Nghe viết:
-HS đọc lại đoạn thơ trong bài Em vui đến
- HS đọc lại đoạn thơ
trường, trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn
viết.
- HS quan sát, đánh vần (nếu cần) một số tiếng/
từ ngữ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của
- HS đọc từ ngữ khó đọc, dễ viết sai
phương ngữ, VD: giục giã, mở, chữ,...
- HS nghe GV đọc từng dòng thơ và viết vào
VBT (GV hướng dẫn HS lùi vào 3 – 4 ô đầu mỗi
dòng thơ).
- HS trao đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn
soát lỗi.
- HS nghe GV đọc
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2.2. Phân biệt ch/tr
- HS xác định yêu cầu BT2 và đọc các tiếng ghi - HS trao đổi bài với bạn
trên nhãn vở và quyển vở.
- HS tìm tiếng ở mỗi nhãn vở phù hợp với tiếng
ở mỗi quyển vở theo cá nhân hoặc trong nhóm
- HS nghe nhận xét
nhỏ.
- HS chơi trò chơi Tiếp sức: Gắn nhãn vở cho
quyển vở phù hợp trên bảng (Đáp án: truyền
- HS đọc yêu cầu BT2
thống, chuyền bóng, lời chào, dâng trào)
- HS nghe bạn và Gv đánh giá kết quả
- HS tìm tiếng
- HS đọc lại các từ ngữ ghép được, giải nghĩa và
đặt câu (nếu có)
- HS thực hiện BT vào VBT.
2.3. Phân biệt s/x hoặc g/r
- HS xác định yêu cầu BT3, chọn phần BT sẽ
thực hiện và đọc mẫu.
- HS tìm từ trong nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn
trải bàn.
- 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các
nhóm khác lắng nghe và bổ sung (Gợi ý: s: sạch
sẽ, sung sướng, san sát, săn sóc, suôn sẻ,...; x:
xôn xao, xào xạc, xa xa, xanh xanh,...; g: gặp gỡ,
gay gắt, gan góc, gật gù,...; r: rung rinh, rì rào,
râm ran, réo rắt,...)
- HS đọc lại các từ ngữ tìm được, giải nghĩa và
đặt câu.
- HS thực hiện BT vào VBT.
Hoạt động củng cố và nối tiếp:
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe nhận xét
- HS đọc lại các từ ngữ ghép được;
giải nghĩa, đặt câu.
- HS làm vào VBT.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:11/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – SHS/18, 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
- Chia sẻ được một vài nội dung đơn giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một bức tranh
mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh em thích trong bức tranh.
2.Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh phóng to để tổ chức hoạt động vận dụng (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. Luyện từ và câu
3.1. Tìm những từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm,
hoạt động
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu BT1
- HS chọn 2-3 đồ dùng học tập có trên bàn học
hoặc trong cặp sách, thực hiện BT vào VBT. Gợi
ý:
Từ gọi tên
Từ chỉ hình
Từ chỉ hoạt
đồ dùng học dáng, màu
động sử dụng
tập
sắc của đồ
đồ dùng học
dùng học tập tập
Bút mực,
Thon thon,
Viết, kẻ, vẽ,...
quyển vở,
vuông vức,
thước kẻ,...
hình chữ nhật,
vàng nhạt,
- HS chia sẻ kết quả về một đồ dùng
xanh lá,...
-HS chia sẻ kết quả trong nhóm và trước lớp, mỗi học tập.
- HS nghe nhận xét.
em chia sẻ về một đồ dùng học tập.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- HS xác định yêu cầu BT 2
3.2. Nhận diện câu kể, dấu chấm
- HS đọc đoạn văn
- HS xác định yêu cầu BT 2
- HS đọc đoạn văn, trao đổi trong nhóm để thực
hiện lần lượt các yêu cầu a, b
(Đáp án
a. Câu dùng để giới thiệu: câu 1
Câu dùng để kể, tả: câu 2, 3
- Đại diện nhómchia sẻ kết quả trước
b. Cuối các câu kể tìm được có dấu chấm.)
lớp
- Một vài nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, mỗi
- HS lắng nghe nhận xét.
nhóm chia sẻ một yêu cầu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả và chốt:
Câu kể là câu thường dùng để giới thiệu hoặc
- HS xác định yêu cầu BT 3
dùng để kể, tả. Cuối câu kể có dâu chấm.
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm
3.3. Đặt câu kể
đôi.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS nói câu trước lớp
- HS chọn một đồ dùng học tập em thích, thực
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
hiện yêu cầu BT trong nhóm đôi.
- HS viết vào VBT
- Một vài HS nói câu trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- 2-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS viết vào VBT 1-2 câu kể để giới thiệu, để
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
kể hoặc để tả đồ dùng học tập.
- Một vài HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C. Vận dụng
- HS xác định yêu cầu của hoạt động chơi trò
chơi Bức tranh mùa thu
- HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV để tìm
ý tưởng nói:
+ Bức tranh em chọn là bức tranh nào ?
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?
+ Bạn nhỏ dùng màu gì dể vẽ mỗi cảnh vật trong
tranh ?
+ ...
- HS chia sẻ trong nhóm đôi và nói 1-2 câu về
hình ảnh em thích trong một bức tranh đã chọn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét về hoạt động và
tổng kết bài học.
- HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của
GV.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:12/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: TÌM SỐ BỊ TRỪ, TÌM SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ, các
bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học (nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán, GV - HS tìm hiểu hình ảnh và bài
hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:
toán.
? – 8 = 28
- Theo dõi.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ
cộng trừ, các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
1. Giới thiệu cách tìm số bị trừ
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
- 8
= 28
?
Số bị trừ Số trừ
Hiệu
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách
gộp.
8
?
28
28 + 8
- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?
=
36
Hiệu Số trừ Số bị trừ
- HS trả lời: Muốn tìm số bị
trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
2. Giới thiệu cách tìm số trừ
- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.
- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm đôi.
và thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
- HS làm bài:
làm.
a) ? – 18 = 23
23 + 18 = 41
Vậy số bị trừ là 41.
- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày
cách làm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài
và thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
làm.
b) ? – 34 = 51
51 + 34 = 85
Vậy số bị trừ là 85.
- Theo dõi.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận.
- HS làm bài.
- GV sửa bài, khuyến khích HS nêu cách làm
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
a) 26 - ? = 19
26 – 19 = 7
Vậy số trừ là 7.
b, 72 - ? = 40
72 – 40 = 32
Vậy số trừ là 32.
- Lắng nghe.
- HS đọc
- HS làm bài
SBT 94
ST
25
Hiệu 69
Lắng nghe.
63
51
12
92
45
47
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”
- HS tham gia chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
- HS viết số tròn chục.
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- HS tìm bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:13/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
Môn: TIẾNG VIỆT
BÀI 4: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
( Tiết 1)ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC – SHS/20, 21
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*. Kiến thức:
1. Đọc
- Nhớ lại và nói được về ngày đầu tiên đi học theo gợi ý; nêu được phóng đoán về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: bài văn ghi lại những hồi tưởng đẹp đẽ
của tác giả về buổi đầu đi học.
- Tìm được từ ngữ chỉ cảm xúc của tác giả và bản thân trong ngày đầu tiên đi học. Nói
được 1-2 câu thể hiện cảm xúc khi nhớ về ngày đầu đi học.
2. Đọc – kể được câu chuyện Chiếc nhãn vở đặc biệt theo tranh và từ ngữ gợi ý.
3. Viết được đoạn văn ngắn tả một đồ dùng học tập của em.
4. Biết đố bạn về các đồ dùng học tập.
*. Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, video clip một số cảnh mùa thu (lá vàng rơi) hoặc cảnh HS tựu trường,
gặp thầy cô, gặp bạn bè,...(nếu có)
- Bảng phụ ghi đoạn từ Buổi sớm mai hôm ấy ... đến tôi đi học.
-Tệp ghi âm và video clip minh họa nội dung truyện Chiếc nhãn vở đặc biệt (nếu có)
- Hình ảnh sơ đồ tư duy để thực hiện hoạt động nói/ viết về một đồ dùng học tập.
- Một số câu đố về đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để nói - HS thực hiện hoạt động nhóm đôi
về ngày đầu tiên em đi học (HS có thể nói về
hoặc nhóm nhỏ để nói về ngày đầu tiên
những việc chuẩn bị cho ngày đầu đi học, quang em đi học.
cảnh trên đường đi,... hoặc HS cũng có thể chia
sẻ cảm xúc của các em trong ngày đầu đi học
kết hợp với tranh, ảnh vẽ cảnh HS tựu trường)
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
tranh minh họa
họa để phỏng đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài Nhớ lại buổi đầu đi học.
B. Khám phá và luyện tập
1.1. Đọc và trả lời câu hỏi
1.1.1. Luyện đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc toàn
bài thong thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện vẻ đẹp của cảnh vật, hoạt động và
trạng cảm xúc của bạn nhỏ và các bạn HS).
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp nghe GV hướng
dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nao nức, mơn
man, nảy nở, quang đãng, lắm lần, bỡ ngỡ,
quãng trời rộng,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Tôi quên thế
nào được / những cảm giác trong sáng ấy/ nảy
nở trong lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm
cười giữa bầu trời quang đãng.//
Buổi tối mai hôm ấy,/ một buổi mai đầy sương
thu/ và gió lạnh,/ mẹ tôi/ âu yếm nắm tay tôi/
dẫn đi/ trên con đường làng dài/ và hẹp.//
Cảnh vật chung quanh tôi/ đều thay đổi,/ vì
chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn:/ hôm
nay tôi đi học.//
Họ thèm vụng/ và ước ao thầm/ được như
những học trò cũ,/ biết lớp,/ biết thầy/ để khỏi
phải rụt rè trong cảnh lạ.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
nhớ lại (nhớ về những việc hoặc chuyện xảy ra,
còn gọi là hồi tưởng) ; tựu trường (đến trường
sau kì nghỉ hè); âu yếm (biểu lộ tình thương
yêu, trìu mến bằng dáng diệu, cử chỉ, giọng
nói),...
1.1.2. Luyện đọc hiểu
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp,
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1-3 trong SHS (Câu
2: Tác giả thấy lạ khi đi trên con đường làng
quen thuộc vì chính trong lòng tác giả đang có
sự thay đổi, đang có nhiều cảm xúc đan xen
trong buổi đầu đi học.), kết hợp giải thích nghĩa
của một số từ ngữ khó, VD: e sợ (có phần sợ sệt
nên ngần ngại, không mạnh dạn); rụt rè (tỏ ra e
dè, không mạnh dạn); thèm vụng (mong muốn
có được, hoặc làm được việc gì đo, nhưng giấu
đi không thể hiện ra cho người khác biết); ước
ao thầm (mong ước thiết tha có được, đạt được
điều gì đo nhưng kín đáo, không biểu lộ ra
ngoài,...
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo cặp/
- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ.
- HS đọc từ ngữ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp, nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
1-3 trong SHS
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 4
- HS xác định được giọng đọc của toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 4 (GV có thể hướng
dẫn thêm bằng câu hỏi: “Vì sao chọn đáp án 3”/ - HS luyện đọc đoạn từ Buổi mai hôm
giảng giải cho HS hiểu từ “kỉ niệm”)
ấy ... đến tôi đi học trong nhóm nhỏ.
1.1.3. Luyện đọc lại
- HS xác định được giọng đọc của toàn bài và
- Một vài HS đọc đoạn
một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
- HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc đoạn từ Buổi mai hôm ấy ... đến - HS nghe bạn và GV nhận xét.
tôi đi học trong nhóm nhỏ.
- Một vài HS đọc đoạn từ Buổi mai hôm ấy ...
đến tôi đi học trước lớp.
- HS đọc toàn bài.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:13/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các số
hạng bằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân.
- Vai trò của số 0 trong phép nhân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, các thẻ chấm tròn cho nội dung Cùng học.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV viết phép cộng các số hạng bằng nhau lên
- HS tìm hiểu hình ảnh và bài
bảng lớp.
toán.
- Yêu cầu HS viết phép nhân tương ứng vào bảng - Theo dõi.
con và gọi tên các thành phần của phép nhân.
VD: GV viết: 8 + 8
- HS viết:
8 x 2 = 16
Thừa số: 8 và 2; Tích: 16
- GV nhận xét.
- Theo dõi.
2. Bài học và thực hành (35 phút)
2.1. Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân. Nhận biết tính
chất giao hoán của phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
1. Ôn tập phép nhân.
- GV gắn các thẻ chấm tròn lên bảng lớp và yêu
cầu HS tính tổng để tìm số chấm tròn có tất cả
- HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12
bao nhiêu?
- Các số hạng của tổng như thế nào?
- Bằng nhau.
- Trong tổng này số mấy được lặp lại? mấy lần?
- Số 3 được lặp lại 4 lần.
- Cái gì được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 4 lần.
- Ta viết được phép nhân nào?
- 3 x 4 = 12
- Các số hạng của tổng như thế nào thì tổng viết
- Các số hạng bằng nhau.
được thành phép nhân?
- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần của phép - Thừa số: 3 và 4; Tích: 12
nhân.
2. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân.
- GV gắn các thẻ chấm tròn như trong SGK lên
- HS quan sát.
bảng cho HS quan sát.
- GV thực hiện phương pháp nhóm các mảnh
- HS thực...
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 2
Từ ngày 11/9/2023 đến 15/9/2023
Thứ
ngày
Thứ hai
11/9
2023
Thứ ba
12/9/
2023
Thứ tư
13/9/
2023
Thứ
năm
14/9/23
Thứ sáu
15/9/23
Buổi
chiều
Tiết
Môn dạy
TT
1 Chào cờ,HĐTN
2
Tiếng việt
3
Tiếng việt
4
Toán
1
Tiếng việt
2
Tiếng việt
3
Toán
4
MT
Em vui đến trường
Em vui đến trường
Tìm số hạng
Nghe viết : Em vui đến trường
Luyện tập về từ chỉ đặc điểm, sự vật, hoạt động
Tìm số bị trừ, Tìm số trừ
1
2
3
Tiếng việt
Toán
Ôn TV
Nhớ lại buổi đầu đi học
Tìm thừa số
Ôn đọc
4
1
2
Ôn Toán
Toán
Tiếng việt
Rèn HS
Ôn TV
Tiếng việt
ÂN
Toán
Công nghệ
SHTT-HĐTN
Ôn Tìm các thành phần
Ôn tập phép nhân
Đọc kể chiếc nhãn vở đặc biệt
3
4
1
2
3
4
1
2
3
Duyệt của TTCM
Nguyễn Thị Phước Hải
Ghi
chú
Tên bài dạy
Rèn viết
Rèn viết
Tả đồ dùng học tập
Ôn tập phép chia
Sản phẩm công gnhệ
Sơ kết tuần, kế hoạch tuần
Ngũ Hiệp ngày 10 tháng 9 năm 2023
Người dạy
Phạm Văn Sơn
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:11/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Môn Tiếng Việt
BÀI 3: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
(Đọc Em vui đến trường Tiết 1 – 2 / 16, 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ về những điều em quan sát được trên đường đến trường theo gợi ý, nêu được
phỏng đón của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc “Vẻ đẹp của con đường tới
trường và những niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp”
2.Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video clip một vài con đường đến trường ở thành thị, nông thôn, ... có âm
thanh tiếng chim hót, tiếng suối chảy, tiếng cười nói, tiếng xe cộ đi lại, ... (nếu có)
- Bảng phụ ghi bài thơ.
- HS mang theo sách có văn bản thông tin về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về những thông tin đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
- HS chia sẻ trong nhóm
chia sẻ về những điều em quan sát được trên con đường
đến trường (cảnh đẹp, màu sắc, âm thanh, mùi
hương, ...) bằng các giác quan.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
- HS chú ý lắng nghe.
mớiEm vui đến trường.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
- HS đọc
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của con đường tới trường và
những niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
+ Tìm đọc một văn bản thông tin về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc
1.1. Đọc và trả lời câu hỏi:
1.1.1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, nhấn
- HS nghe đọc
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp và cảm xúc của bạn
nhỏ khi đi trên đường cũng như khi tới lớp; ngắt nhịp ¼,
2/3 hoặc 3/2.
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: véo
von, phơi phới, giục giã,... ; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
một số dòng thơ:
Tiếng trống/ vừagiục giã/
Trang sách hồng/ mở ra/
Giọng thầy/ sao ấm quá!/
Nét chữ em/ hiền hòa.//
Em/ vui cùng bè bạn/
Học hành/ càng hăng say/
Ước mơ/ đầy năm tháng/
Em/ lớn lên từng ngày.//
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ khó, VD: véo von (âm
thanh cao và trong, lên xuống nhịp nhàng, nghe vui và
êm tai); hiền hòa (hiền lành và ôn hòa)
1.1.2. Luyện đọc hiểu:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: phơi phới (gợi tả vẻ vui tươi, đấy sức sống của cảm
xúc đang dâng lên mạnh mẽ)
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1- 3 trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc.
- HS thảo luận nhóm nhỏ đề trả lời câu hỏi 4 trong SHS
(GV có thể hướng dẫn HS làm mẫu khổ thơ đầu. Xác
định các tiếng cuối mỗi dòng thơ và phần vần của mỗi
tiếng → nhận xét các tiếng có vần giống nhau và vị trí)
- HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- ND:Vẻ đẹp của con đường
tới trường và những niềm vui
của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- HS xác định lại giọng đọc, nhịp thơ và một số
từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung
bài thơ.
- HS nghe GV đọc toàn bài.
- HS luyện đọc hai khổ thơ em thích trong nhóm,
trước lớp và học thuộc lòng bằng cách tự nhẩm
thuộc, xóa dần hoặc thay chữ bằng hình,...
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về trường
học.
1.2.1. Viết Phiếu đọc sách
- HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một bài đọc về trường học theo hướng
dẫn của GV.
1.2.2. Chia sẻ Phiếu đọc sách
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu
đọc sách của em: tên bài đọc, tên tác giả, nội
dung, thông tin em chú ý,...
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán vào góc sáng tạo của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc.
- HS viết vào Phiếu đọc sách những
thông tin chính sau khi đọc bài: tên
bài đọc, tên tác giả, nội dung, thông
tin em chú ý,...
- HS có thể trang trí Phiếu đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung văn bản đọc.
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
phẩm.
- HS chăm chú lắng nghe
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
- Về học bài, chuẩn bị
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:11/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: TÌM SỐ HẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ
các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
- HS tham gia trò chơi.
bảng cộng 9.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan
hệ cộng trừ các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
1.Thực hiện phép tính 9 + ? = 16
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức
GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4.
+ Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
+ HS suy nghĩ.
nhận biết được vấn đề cần giải quyết.
9 + ? = 16
+ Bước 2: Lập kế hoạch
Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? = 16 + HS thảo luận
GV yêu cầu HS nêu cách làm.
+ HS trả lời: Đếm, tính tay,
dùng sơ đồ tách gộp,…
+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch.
- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép tính - HS làm.
ra bảng con.
- Gọi 1 số nhóm trình bày.
+ Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra lại:
Kết quả.
Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9
+ ? = 16 không.
2. Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
9 +
= 16
?
Số hạng Số hạng
Tổng
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách
gộp.
- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?
- HS trình bày.
+ Đếm: Đếm thêm từ 9 đến 16
Đếm bớt từ 16 đến 9
+ Sơ đồ tách – gộp số.
Vẽ sơ đồ:
Viết phép tính tìm bộ phận:
16 – 9 = 7….
+ Tính:
Tách 9 ở 16 -> thực hiện
phép trừ 16 – 9 = 7 ( dựa vào
bảng trừ 9).
Gộp 9 với 7 được 16 ->
thực hiện phép cộng 9 + 7 =
16( dựa vào bảng cộng 9)…
- Theo dõi.
HS trả lời.
16 – 9
=
7
Tổng Số hạng Số hạng
- HS trả lời: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng kia.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Tìm số hạng chưa biết.
- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình tự - HS thảo luận.
mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ trong
- HS làm bài:
nhóm.
a) ? + 15 = 42
42 – 15 = 27
Vậy số hạng cần tìm là 27.
b, 61 + ? = 83
83 – 61 = 22
Vậy số hạng cần tìm là 22.
c, 28 + ? = 77
- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày
cách làm.
77 – 28 = 49
Vậy số hạng cần tìm là 49.
- Theo dõi.
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Tóm tắt
Cả nam và nữ: 35 bạn
Nữ: 19 bạn
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Nam: ....? bạn
- Theo dõi.
- HS làm bài
Bài giải
Số bạn nam là
35 – 19 = 16 ( bạn)
Đáp số: 16 bạn
- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”
- HS tham gia chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
- HS viết số tròn chục.
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- HS tìm bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:12/9/2023
Tuần 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
NGHE VIẾT: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG – TIẾT 3 SHS / 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x hoặc
g/r.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đánh giá bài viết của bạn trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả, từ và câu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. Viết
2.1. Nghe viết:
-HS đọc lại đoạn thơ trong bài Em vui đến
- HS đọc lại đoạn thơ
trường, trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn
viết.
- HS quan sát, đánh vần (nếu cần) một số tiếng/
từ ngữ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của
- HS đọc từ ngữ khó đọc, dễ viết sai
phương ngữ, VD: giục giã, mở, chữ,...
- HS nghe GV đọc từng dòng thơ và viết vào
VBT (GV hướng dẫn HS lùi vào 3 – 4 ô đầu mỗi
dòng thơ).
- HS trao đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn
soát lỗi.
- HS nghe GV đọc
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2.2. Phân biệt ch/tr
- HS xác định yêu cầu BT2 và đọc các tiếng ghi - HS trao đổi bài với bạn
trên nhãn vở và quyển vở.
- HS tìm tiếng ở mỗi nhãn vở phù hợp với tiếng
ở mỗi quyển vở theo cá nhân hoặc trong nhóm
- HS nghe nhận xét
nhỏ.
- HS chơi trò chơi Tiếp sức: Gắn nhãn vở cho
quyển vở phù hợp trên bảng (Đáp án: truyền
- HS đọc yêu cầu BT2
thống, chuyền bóng, lời chào, dâng trào)
- HS nghe bạn và Gv đánh giá kết quả
- HS tìm tiếng
- HS đọc lại các từ ngữ ghép được, giải nghĩa và
đặt câu (nếu có)
- HS thực hiện BT vào VBT.
2.3. Phân biệt s/x hoặc g/r
- HS xác định yêu cầu BT3, chọn phần BT sẽ
thực hiện và đọc mẫu.
- HS tìm từ trong nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn
trải bàn.
- 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các
nhóm khác lắng nghe và bổ sung (Gợi ý: s: sạch
sẽ, sung sướng, san sát, săn sóc, suôn sẻ,...; x:
xôn xao, xào xạc, xa xa, xanh xanh,...; g: gặp gỡ,
gay gắt, gan góc, gật gù,...; r: rung rinh, rì rào,
râm ran, réo rắt,...)
- HS đọc lại các từ ngữ tìm được, giải nghĩa và
đặt câu.
- HS thực hiện BT vào VBT.
Hoạt động củng cố và nối tiếp:
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe nhận xét
- HS đọc lại các từ ngữ ghép được;
giải nghĩa, đặt câu.
- HS làm vào VBT.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:11/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: TIẾNG VIỆT
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – SHS/18, 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
- Chia sẻ được một vài nội dung đơn giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một bức tranh
mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh em thích trong bức tranh.
2.Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh phóng to để tổ chức hoạt động vận dụng (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. Luyện từ và câu
3.1. Tìm những từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm,
hoạt động
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu BT1
- HS chọn 2-3 đồ dùng học tập có trên bàn học
hoặc trong cặp sách, thực hiện BT vào VBT. Gợi
ý:
Từ gọi tên
Từ chỉ hình
Từ chỉ hoạt
đồ dùng học dáng, màu
động sử dụng
tập
sắc của đồ
đồ dùng học
dùng học tập tập
Bút mực,
Thon thon,
Viết, kẻ, vẽ,...
quyển vở,
vuông vức,
thước kẻ,...
hình chữ nhật,
vàng nhạt,
- HS chia sẻ kết quả về một đồ dùng
xanh lá,...
-HS chia sẻ kết quả trong nhóm và trước lớp, mỗi học tập.
- HS nghe nhận xét.
em chia sẻ về một đồ dùng học tập.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
- HS xác định yêu cầu BT 2
3.2. Nhận diện câu kể, dấu chấm
- HS đọc đoạn văn
- HS xác định yêu cầu BT 2
- HS đọc đoạn văn, trao đổi trong nhóm để thực
hiện lần lượt các yêu cầu a, b
(Đáp án
a. Câu dùng để giới thiệu: câu 1
Câu dùng để kể, tả: câu 2, 3
- Đại diện nhómchia sẻ kết quả trước
b. Cuối các câu kể tìm được có dấu chấm.)
lớp
- Một vài nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, mỗi
- HS lắng nghe nhận xét.
nhóm chia sẻ một yêu cầu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả và chốt:
Câu kể là câu thường dùng để giới thiệu hoặc
- HS xác định yêu cầu BT 3
dùng để kể, tả. Cuối câu kể có dâu chấm.
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm
3.3. Đặt câu kể
đôi.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS nói câu trước lớp
- HS chọn một đồ dùng học tập em thích, thực
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
hiện yêu cầu BT trong nhóm đôi.
- HS viết vào VBT
- Một vài HS nói câu trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét
- 2-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS viết vào VBT 1-2 câu kể để giới thiệu, để
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
kể hoặc để tả đồ dùng học tập.
- Một vài HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C. Vận dụng
- HS xác định yêu cầu của hoạt động chơi trò
chơi Bức tranh mùa thu
- HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV để tìm
ý tưởng nói:
+ Bức tranh em chọn là bức tranh nào ?
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?
+ Bạn nhỏ dùng màu gì dể vẽ mỗi cảnh vật trong
tranh ?
+ ...
- HS chia sẻ trong nhóm đôi và nói 1-2 câu về
hình ảnh em thích trong một bức tranh đã chọn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét về hoạt động và
tổng kết bài học.
- HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của
GV.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:12/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: TÌM SỐ BỊ TRỪ, TÌM SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ, các
bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học (nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán, GV - HS tìm hiểu hình ảnh và bài
hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:
toán.
? – 8 = 28
- Theo dõi.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ
cộng trừ, các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
1. Giới thiệu cách tìm số bị trừ
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
- 8
= 28
?
Số bị trừ Số trừ
Hiệu
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách
gộp.
8
?
28
28 + 8
- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?
=
36
Hiệu Số trừ Số bị trừ
- HS trả lời: Muốn tìm số bị
trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
2. Giới thiệu cách tìm số trừ
- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.
- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm đôi.
và thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
- HS làm bài:
làm.
a) ? – 18 = 23
23 + 18 = 41
Vậy số bị trừ là 41.
- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày
cách làm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài
và thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
làm.
b) ? – 34 = 51
51 + 34 = 85
Vậy số bị trừ là 85.
- Theo dõi.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận.
- HS làm bài.
- GV sửa bài, khuyến khích HS nêu cách làm
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
a) 26 - ? = 19
26 – 19 = 7
Vậy số trừ là 7.
b, 72 - ? = 40
72 – 40 = 32
Vậy số trừ là 32.
- Lắng nghe.
- HS đọc
- HS làm bài
SBT 94
ST
25
Hiệu 69
Lắng nghe.
63
51
12
92
45
47
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”
- HS tham gia chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
- HS viết số tròn chục.
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- HS tìm bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:13/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
Môn: TIẾNG VIỆT
BÀI 4: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
( Tiết 1)ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC – SHS/20, 21
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*. Kiến thức:
1. Đọc
- Nhớ lại và nói được về ngày đầu tiên đi học theo gợi ý; nêu được phóng đoán về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: bài văn ghi lại những hồi tưởng đẹp đẽ
của tác giả về buổi đầu đi học.
- Tìm được từ ngữ chỉ cảm xúc của tác giả và bản thân trong ngày đầu tiên đi học. Nói
được 1-2 câu thể hiện cảm xúc khi nhớ về ngày đầu đi học.
2. Đọc – kể được câu chuyện Chiếc nhãn vở đặc biệt theo tranh và từ ngữ gợi ý.
3. Viết được đoạn văn ngắn tả một đồ dùng học tập của em.
4. Biết đố bạn về các đồ dùng học tập.
*. Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, video clip một số cảnh mùa thu (lá vàng rơi) hoặc cảnh HS tựu trường,
gặp thầy cô, gặp bạn bè,...(nếu có)
- Bảng phụ ghi đoạn từ Buổi sớm mai hôm ấy ... đến tôi đi học.
-Tệp ghi âm và video clip minh họa nội dung truyện Chiếc nhãn vở đặc biệt (nếu có)
- Hình ảnh sơ đồ tư duy để thực hiện hoạt động nói/ viết về một đồ dùng học tập.
- Một số câu đố về đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để nói - HS thực hiện hoạt động nhóm đôi
về ngày đầu tiên em đi học (HS có thể nói về
hoặc nhóm nhỏ để nói về ngày đầu tiên
những việc chuẩn bị cho ngày đầu đi học, quang em đi học.
cảnh trên đường đi,... hoặc HS cũng có thể chia
sẻ cảm xúc của các em trong ngày đầu đi học
kết hợp với tranh, ảnh vẽ cảnh HS tựu trường)
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
tranh minh họa
họa để phỏng đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài Nhớ lại buổi đầu đi học.
B. Khám phá và luyện tập
1.1. Đọc và trả lời câu hỏi
1.1.1. Luyện đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc toàn
bài thong thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện vẻ đẹp của cảnh vật, hoạt động và
trạng cảm xúc của bạn nhỏ và các bạn HS).
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp nghe GV hướng
dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nao nức, mơn
man, nảy nở, quang đãng, lắm lần, bỡ ngỡ,
quãng trời rộng,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Tôi quên thế
nào được / những cảm giác trong sáng ấy/ nảy
nở trong lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm
cười giữa bầu trời quang đãng.//
Buổi tối mai hôm ấy,/ một buổi mai đầy sương
thu/ và gió lạnh,/ mẹ tôi/ âu yếm nắm tay tôi/
dẫn đi/ trên con đường làng dài/ và hẹp.//
Cảnh vật chung quanh tôi/ đều thay đổi,/ vì
chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn:/ hôm
nay tôi đi học.//
Họ thèm vụng/ và ước ao thầm/ được như
những học trò cũ,/ biết lớp,/ biết thầy/ để khỏi
phải rụt rè trong cảnh lạ.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
nhớ lại (nhớ về những việc hoặc chuyện xảy ra,
còn gọi là hồi tưởng) ; tựu trường (đến trường
sau kì nghỉ hè); âu yếm (biểu lộ tình thương
yêu, trìu mến bằng dáng diệu, cử chỉ, giọng
nói),...
1.1.2. Luyện đọc hiểu
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp,
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1-3 trong SHS (Câu
2: Tác giả thấy lạ khi đi trên con đường làng
quen thuộc vì chính trong lòng tác giả đang có
sự thay đổi, đang có nhiều cảm xúc đan xen
trong buổi đầu đi học.), kết hợp giải thích nghĩa
của một số từ ngữ khó, VD: e sợ (có phần sợ sệt
nên ngần ngại, không mạnh dạn); rụt rè (tỏ ra e
dè, không mạnh dạn); thèm vụng (mong muốn
có được, hoặc làm được việc gì đo, nhưng giấu
đi không thể hiện ra cho người khác biết); ước
ao thầm (mong ước thiết tha có được, đạt được
điều gì đo nhưng kín đáo, không biểu lộ ra
ngoài,...
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo cặp/
- HS nghe GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ.
- HS đọc từ ngữ khó.
- HS đọc câu dài.
- HS giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp, nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
1-3 trong SHS
- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 4
- HS xác định được giọng đọc của toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 4 (GV có thể hướng
dẫn thêm bằng câu hỏi: “Vì sao chọn đáp án 3”/ - HS luyện đọc đoạn từ Buổi mai hôm
giảng giải cho HS hiểu từ “kỉ niệm”)
ấy ... đến tôi đi học trong nhóm nhỏ.
1.1.3. Luyện đọc lại
- HS xác định được giọng đọc của toàn bài và
- Một vài HS đọc đoạn
một số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
- HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc đoạn từ Buổi mai hôm ấy ... đến - HS nghe bạn và GV nhận xét.
tôi đi học trong nhóm nhỏ.
- Một vài HS đọc đoạn từ Buổi mai hôm ấy ...
đến tôi đi học trước lớp.
- HS đọc toàn bài.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:10/9/2023
Ngày dạy:13/9/2023
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các số
hạng bằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân.
- Vai trò của số 0 trong phép nhân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, các thẻ chấm tròn cho nội dung Cùng học.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV viết phép cộng các số hạng bằng nhau lên
- HS tìm hiểu hình ảnh và bài
bảng lớp.
toán.
- Yêu cầu HS viết phép nhân tương ứng vào bảng - Theo dõi.
con và gọi tên các thành phần của phép nhân.
VD: GV viết: 8 + 8
- HS viết:
8 x 2 = 16
Thừa số: 8 và 2; Tích: 16
- GV nhận xét.
- Theo dõi.
2. Bài học và thực hành (35 phút)
2.1. Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân. Nhận biết tính
chất giao hoán của phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
1. Ôn tập phép nhân.
- GV gắn các thẻ chấm tròn lên bảng lớp và yêu
cầu HS tính tổng để tìm số chấm tròn có tất cả
- HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12
bao nhiêu?
- Các số hạng của tổng như thế nào?
- Bằng nhau.
- Trong tổng này số mấy được lặp lại? mấy lần?
- Số 3 được lặp lại 4 lần.
- Cái gì được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 4 lần.
- Ta viết được phép nhân nào?
- 3 x 4 = 12
- Các số hạng của tổng như thế nào thì tổng viết
- Các số hạng bằng nhau.
được thành phép nhân?
- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần của phép - Thừa số: 3 và 4; Tích: 12
nhân.
2. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân.
- GV gắn các thẻ chấm tròn như trong SGK lên
- HS quan sát.
bảng cho HS quan sát.
- GV thực hiện phương pháp nhóm các mảnh
- HS thực...
 









Các ý kiến mới nhất