tieng viet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Cẩm Thạch Anh Thư
Ngày gửi: 08h:36' 25-08-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Cẩm Thạch Anh Thư
Ngày gửi: 08h:36' 25-08-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiếng việt:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực
tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn
học sinh trong ngày khai giảng lớp 2. Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói
được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày ý
kiến rõ ràng. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc,
vận dụng lời chào trong tình huống thực tế.
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới. Chăm
chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài. Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ
dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
* Tích hợp: KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết
chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho bạn”.
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Ổn định lớp, YCHS quan sát tranh minh họa
SGK trang 10 và nêu những hình ảnh mình nhìn
thấy.
H: Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai
giảng?
- Giới thiệu
bài: Bức tranh
cho thấy các
bạn nhỏ rất vui
khi đến trường.
Hôm nay, cô và
các em sẽ đọc
bài Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự
háo hức của bạn nhỏ trong ngày khai giảng và
học cách chào hỏi thân thiện.
KL: Khi đến trường, các em cần chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ, biết chào hỏi
thầy cô và bạn bè bằng lời nói lễ phép, thân
thiện.
HĐ2: Khám phá
a. GV đọc mẫu.
- Đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui, thể
hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi đến trường;
nhấn giọng ở các từ: vùng dậy, chuẩn bị xong,
rối rít, ríu rít.
1
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh, nêu: sân
trường có cờ Tổ quốc, cô giáo
đứng đón học sinh, các bạn mặc
đồng phục, đeo cặp và vui vẻ gặp
nhau.
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách
vở, bút, cặp, đồng phục; em cảm
thấy háo hức, vui và muốn gặp
thầy cô, bạn bè.
- HS mở SGK trang 10, chuẩn bị
đọc bài và xác định tên bài: Tôi
là học sinh lớp 2.
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị
sách vở, mặc đồng phục gọn
gàng, chào thầy cô, chào bạn và
vui vẻ vào lớp.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở
SGK bài Tôi là học sinh lớp 2.
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng
mắt theo dõi bài đọc trong SGK
và chú ý giọng đọc vui, háo hức.
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó,
câu khó và giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 từ
đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo đến
“cùng các bạn”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa
phát âm các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè,
níu, lớn bổng.
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.”
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn
đọc một đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp
ý nhẹ nhàng về phát âm, tốc độ, giọng đọc.
d. Đọc toàn bài.
- Gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét, tuyên
dương HS đọc tiến bộ
HĐ3: Luyện tập
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: Những
chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến
trường vào ngày khai giảng?
khó và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- HS dùng bút chì đánh dấu 3
đoạn trong SGK đúng theo
hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc
lại các từ khó theo mẫu: loáng,
rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn
bổng.
- HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau
“cổng trường”, “cùng lớp”, “nói
cười” và đọc với giọng tự nhiên.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong
nhóm ba.
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi
bạn đọc một đoạn và góp ý cho
bạn bằng lời: Bạn đọc rõ hơn.
Bạn cần ngắt nghỉ sau dấu phẩy.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác
theo dõi và nhận xét giọng đọc
- HS trả lời: Các chi tiết là bạn
nhỏ vùng dậy, chuẩn bị rất nhanh
và muốn đến sớm nhất lớp.
- HS trả lời: Bạn ấy không đến
sớm nhất lớp, vì khi bạn đến
cổng trường đã có mấy bạn cùng
lớp đang ríu rít nói cười trong
sân.
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
lớn bổng lên, đã là học sinh lớp 2
Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm và không còn rụt rè như các em
nhất lớp không? Vì sao?
lớp 1.
- YCHS đọc thầm đoạn 3, trả lời: Bạn ấy nhận
- HS quan sát tranh, trao đổi
ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
nhóm 2 và nêu: đoạn 1 phù hợp
- Hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ SGK
tranh 3, đoạn 2 phù hợp tranh 2,
trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh thích hợp với
đoạn 3 phù hợp tranh 1.
mỗi đoạn trong bài đọc.
- HS nói lời chúc với bạn: Mình
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp bạn trong chúc bạn năm học mới chăm
ngày đầu năm học, em có thể nói lời gì để bạn
ngoan, học tốt. HS đáp lại: Cảm
thấy vui và gần gũi hơn?
ơn bạn, mình cũng chúc bạn học
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc mừng,
vui.
động viên và đáp lời cảm ơn, các em đang rèn kĩ - HS điều chỉnh lời nói: chào rõ
năng giao tiếp tích cực; điều đó giúp lớp học
ràng, nhìn vào bạn, nói vừa đủ
thân thiện, các bạn mạnh dạn hơn và tình bạn
nghe và biết cảm ơn khi nhận lời
ngày càng đẹp.
chúc.
2
- KL: Bài đọc cho thấy niềm vui của bạn nhỏ
khi lên lớp 2; các em cần yêu quý bạn bè, biết
chào hỏi, động viên nhau để mỗi ngày đến
trường là một ngày vui.
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS phân biệt
giọng người kể chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật: “Con muốn đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 và
thi đọc trước lớp
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên; b. háo
hức; c. rụt rè.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu
cầu trọng tâm của đề bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, khoanh chọn
đáp án trong SGK/VBT.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- Nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
KL: Các em biết dựa vào chi tiết trong bài đọc
để chọn từ ngữ phù hợp.
Bài 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói lời chào
tạm biệt mẹ trước khi đến trường; b. Nói lời
chào thầy, cô giáo khi đến lớp; c. Cùng bạn nói
và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại từng
tình huống cần nói lời chào.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, đóng vai
nói lời chào và đáp lời chào.
- Mời các nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, sửa bài và chốt cách nói phù hợp.
KL: Lời chào thể hiện sự lễ phép, thân thiện;
các em cần dùng lời chào phù hợp với mẹ, thầy
cô và bạn bè mỗi ngày.
HĐ4: Vận dụng
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc giúp em
hiểu điều gì về ngày khai giảng lớp 2?
3
- HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức
đến trường; em cần yêu quý bạn
bè, chào hỏi thân thiện và học
tập chăm chỉ
- HS đọc lại lời nhân vật với
giọng vui, nhanh và rõ cảm xúc
háo hức.
- HS luyện đọc nhóm 3; đại diện
nhóm đọc trước lớp, HS khác
nhận xét
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần
thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định cần
chọn từ nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường.
- HS làm việc cá nhân và chọn
đáp án c: rụt rè.
- HS trình bày: Các em lớp 1 rụt
rè vì còn níu chặt tay bố mẹ.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào
nội dung bài đọc.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần
thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định lời
chào phù hợp với mẹ, thầy cô và
bạn bè.
- HS làm việc nhóm 2, đóng vai:
Con chào mẹ, con vào lớp ạ; Em
chào cô ạ; Chào bạn, mình rất
vui được gặp bạn.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác nhận xét.
- HS sửa lời chào cho lễ phép,
thân thiện và tự nhiên hơn.
- HS nêu lại một lời chào phù
hợp và thực hiện chào bạn bên
cạnh
- HS trả lời: Hôm nay học bài
Tôi là học sinh lớp 2; bài đọc
giúp em hiểu ngày khai giảng
lớp 2 rất vui, ai cũng háo hức
đến trường.
- HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà
và thực hành 3 lời chào thân
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người thân
thiện
nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào thân thiện.
Tiếng việt:
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 3)
Viết chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình. Viết đúng câu ứng dụng:
“Ánh nắng tràn ngập sân trường.” Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết. Giao tiếp và hợp tác:
biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ. Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân
trường”, giáo dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây
xanh để sân trường luôn xanh - sạch - đẹp.
II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa A, tranh
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Cho cả lớp hát một bài ngắn về trường lớp, sau
đó hỏi: Trong tên bài Tôi là học sinh lớp 2, chữ
cái nào được viết hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô và các em
sẽ luyện viết chữ hoa A, sau đó viết câu ứng dụng
Ánh nắng tràn ngập sân trường thật đúng, đẹp.
HĐ2: Khám phá
Hướng dẫn viết chữ hoa
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và trả lời: Chữ T trong
“Tôi” được viết hoa vì đứng
đầu tên bài, đầu câu.
- HS chuẩn bị bảng con, vở Tập
viết và đọc thầm yêu cầu bài
viết.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
cần thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định cần
viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu
cỡ nhỏ.
cầu trọng tâm của đề bài.
- HS làm việc cá nhân; trả lời:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát mẫu chữ Chữ hoa A cao 5 li, gồm nét
hoa A trong SGK trang 12 và trả lời: Chữ hoa A móc ngược trái, nét móc ngược
cao mấy li? Gồm những nét nào?
phải và nét lượn ngang.
- Viết mẫu chữ hoa A trên bảng và nêu quy trình: - HS quan sát quy trình, dùng
đặt bút ở đường kẻ ngang 2, hơi lệch về bên trái; ngón tay viết mô phỏng: đặt
đưa bút lượn lên tạo nét móc ngược trái, chạm
bút, đưa bút lên - xuống đúng
gần đường kẻ ngang 6; tiếp tục lượn xuống sát
hướng, dừng bút đúng vị trí và
đường kẻ ngang 1 rồi đưa bút lên tạo nét móc
viết nét lượn ngang cân đối ở
ngược phải; dừng bút ở đường kẻ ngang 2; sau đó giữa thân chữ.
lia bút viết nét lượn ngang ở giữa thân chữ, cân
- HS viết chữ hoa A trên bảng
đối hai bên.
con, giơ bảng; HS tự sửa lỗi
- Yêu cầu HS viết chữ hoa A vào bảng con; quan nếu đặt bút quá thấp, đưa nét
4
sát và sửa lỗi về điểm đặt bút, hướng đưa bút, độ chưa mềm, nét lượn ngang lệch
cao 5 li, độ rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang
hoặc chữ chưa cân đối.
và điểm dừng bút.
- HS nhắc lại: Em cần viết chữ
- KL: Chữ hoa A cần viết đúng độ cao, nét mềm A cao đúng, nét đều và cân đối.
mại và cân đối; khi viết chậm, các em sẽ dễ sửa
lỗi hơn.
HĐ3: Luyện tập
* Viết câu ứng dụng
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
Viết ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân
cần thực hiện.
trường.”
- HS đọc câu ứng dụng; nêu:
- Yêu cầu HS đọc đề
Chữ “Ánh” viết hoa chữ A có
bài.
dấu sắc; giữa các tiếng cách
- Hướng dẫn HS
một con chữ o; cuối câu có dấu
thực hiện bài tập;
chấm.
yêu cầu HS nhận xét
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác
chữ viết hoa, khoảng
vào thùng, nhặt giấy vụn,
cách giữa các tiếng và dấu chấm cuối câu.
không hái hoa, không bẻ cành,
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi dẫn: Muốn tiết kiệm nước và nhắc bạn giữ
sân trường luôn đẹp dưới ánh nắng, chúng ta cần vệ sinh sân trường.
làm gì mỗi ngày?
- HS ngồi thẳng lưng, cầm bút
- Diễn giải: Sân trường sạch đẹp không tự có, mà đúng, viết từng dòng vào vở và
do mỗi học sinh biết bỏ rác đúng nơi quy định,
tự kiểm tra khoảng cách chữ.
không bẻ cành, không giẫm lên bồn hoa, biết nhặt - HS nghe nhận xét, sửa chữ
giấy vụn, tiết kiệm nước khi rửa tay và cùng
chưa đúng độ cao hoặc khoảng
chăm sóc cây xanh.
cách giữa các tiếng.
- YCHS làm việc cá nhân, viết vào vở một dòng - HS nêu lại: Em viết cẩn thận
chữ hoa A cỡ vừa, một dòng chữ hoa A cỡ nhỏ
và biết giữ sân trường sạch đẹp
và câu ứng dụng.
- Mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận xét, sửa bài - HS trả lời: Em viết hoa chữ A
và chốt cách trình bày.
khi đứng đầu câu, đầu tên
- KL: Viết đẹp cần kiên trì; giữ sân trường sạch
riêng; câu ứng dụng nhắc em
đẹp cũng cần sự tự giác của từng bạn mỗi ngày.
yêu sân trường và giữ vệ sinh
HĐ4: Vận dụng
trường lớp.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu ứng dụng - HS ghi nhiệm vụ: luyện viết
hôm nay nhắc em điều gì về sân trường?
chữ A và bỏ rác đúng nơi quy
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ hoa A và định
thực hiện một việc giữ vệ sinh lớp học hoặc sân
trường.
Tiếng việt:
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 4)
Nói và nghe: Những ngày hè của em
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè. Nói được điều đáng
nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở lại trường. Viết được
2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung chia sẻ về kì nghỉ hè của mình. Giao tiếp và
hợp tác: biết lắng nghe bạn kể, đặt câu hỏi và nhận xét tích cực.
5
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, bạn bè. Trách nhiệm: có ý thức giữ an
toàn khi vui chơi trong kì nghỉ hè.
Tích hợp: KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì
nghỉ hè: không tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần;
không nô đùa, xô đẩy dưới nước.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa hoạt động mùa hè, thẻ tình huống an toàn khi
vui chơi, nội dung chuẩn bị kể về kì nghỉ hè.
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Một kỉ niệm mùa hè”: mỗi
HS nói nhanh một từ hoặc cụm từ gợi nhớ kì nghỉ
hè như biển, quê, đọc sách, đá bóng, thăm ông
bà.
- Giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay,
các em sẽ quan sát tranh, kể về điều đáng nhớ
nhất trong kì nghỉ hè và nói cảm xúc của mình
khi trở lại trường.
HĐ2: Khám phá
* Quan sát tranh và kể theo gợi ý.
Bài 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè
của em.
- Yêu cầu HS đọc
đề bài.
- Hướng dẫn HS
thực hiện bài tập;
gợi hỏi: Nghỉ hè,
em được đi những
đâu? Em được
tham gia những
hoạt động nào? Em
nhớ nhất điều gì?
- Làm mẫu ngắn, sau đó yêu cầu HS làm việc
nhóm 2, mỗi bạn kể 3 - 4 câu; bạn nghe đặt một
câu hỏi lịch sự.
- Mời HS trình bày trước lớp; GV nhận xét, sửa
bài về nội dung, giọng nói và cách đặt câu hỏi.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Trong tranh có
hoạt động vui chơi ở biển, ở gần sông. Khi vui
chơi gần nước, điều gì có thể nguy hiểm?
- Diễn giải chi tiết: Nước ở sông, ao, hồ, biển có
thể sâu, có dòng chảy mạnh hoặc có chỗ trơn
trượt. Học sinh lớp 2 tuyệt đối không tự ý đi tắm
sông, ao, hồ; không rủ bạn ra bờ kênh, hồ nước
chơi một mình; khi đi bơi phải có người lớn đi
cùng, chọn nơi an toàn, mặc áo phao khi cần;
6
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt nêu: đi biển, về
quê, thăm ông bà, đá bóng, đọc
truyện, chơi cùng anh chị.
- HS mở SGK trang 12, chuẩn
bị quan sát tranh và nhớ lại kỉ
niệm mùa hè của mình
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
cần thực hiện.
- HS quan sát tranh và nêu: có
bạn đi về quê ven sông, có bạn
đi biển, có bạn đá bóng; em có
thể kể về đi thăm ông bà, đi
bơi, đọc sách hoặc chơi thể
thao.
- HS kể trong nhóm 2: Hè em
về quê ngoại. Em được câu cá
với anh trai. Em nhớ nhất buổi
tối cả nhà ăn cơm chung. Em
rất vui.
- HS kể trước lớp; HS khác đặt
câu hỏi: Bạn đi cùng ai? Bạn
nhớ nhất điều gì? Bạn cảm thấy
thế nào?
- HS trả lời: Nguy hiểm là nước
sâu, trơn trượt, bị đuối nước.
HS nêu cách phòng tránh:
không tự đi bơi, có người lớn đi
cùng, mặc áo phao, không xô
đẩy, gọi người lớn khi thấy
nguy hiểm.
không xô đẩy, nô đùa dưới nước; nếu thấy bạn
- HS đáp: Mình không đi đâu,
gặp nguy hiểm thì không tự nhảy xuống cứu mà
nguy hiểm lắm. Chúng mình
phải kêu to, gọi người lớn, tìm vật nổi hoặc cây
phải xin phép người lớn và chỉ
dài để hỗ trợ an toàn.
chơi ở nơi an toàn.
- Đưa tình huống: Bạn rủ em ra ao gần nhà chơi
- HS nhắc lại: Em không tự ý
một mình. Em sẽ nói gì và làm gì?
chơi gần ao, hồ, sông, biển; em
- KL: Vui chơi mùa hè rất đáng nhớ, nhưng an
biết gọi người lớn khi cần giúp
toàn là quan trọng nhất; biết từ chối điều nguy
đỡ
hiểm là một kĩ năng sống cần thiết.
HĐ3: Luyện tập
* Viết 2 - 3 câu về những ngày hè.
Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
kì nghỉ hè? Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của
cần thực hiện.
em.
- HS trả lời: Em cảm thấy vui,
- Yêu cầu HS đọc
háo hức, nhớ bạn bè và thầy cô
đề bài.
khi trở lại trường.
- Hướng dẫn HS
- HS viết: Hè vừa rồi, em về
thực hiện bài tập;
quê thăm ông bà. Em được chơi
gợi ý: hè em đi
đá bóng với anh họ. Em rất vui
đâu hoặc làm gì;
và mong hè sau lại được về
em nhớ nhất điều gì; em cảm thấy thế nào.
quê.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết 2 - 3 câu vào - HS đọc bài viết, sửa lỗi thiếu
vở.
dấu chấm hoặc câu chưa rõ ý
- Mời HS đọc bài viết, nhận xét việc viết hoa đầu theo góp ý của GV.
câu, dùng dấu chấm cuối câu và diễn đạt cảm
- HS hoàn thiện bài viết 2 - 3
xúc.
câu trong vở
- Nhận xét, sửa bài và chốt cách viết.
- HS trả lời: Em nói đi đâu, làm
- KL: Câu viết tốt cần ngắn gọn, đúng trải
gì, nhớ nhất điều gì, cảm xúc ra
nghiệm của em và thể hiện được cảm xúc thật.
sao; em không tự ý chơi gần
HĐ4: Vận dụng
nước và phải có người lớn khi
- Khi kể về kì nghỉ hè, em cần nói những ý nào? đi bơi.
Khi vui chơi gần nước, em cần nhớ điều gì?
- HS ghi nhiệm vụ: kể lại kỉ
- Dặn dò: Về nhà kể lại kỉ niệm hè cho người
niệm hè và nhớ quy tắc không
thân nghe và cùng người thân thống nhất một quy tự ý tắm sông, ao, hồ
tắc an toàn khi đi chơi.
Tiếng việt:
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ trong bài thơ; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. Hiểu nội
dung bài: cần biết quý trọng thời gian, chăm chỉ học tập, lao động; nếu để thời gian
trôi qua sẽ không lấy lại được. Trả lời được câu hỏi trong bài; phát triển vốn từ chỉ
người, chỉ vật và biết đặt câu đơn giản.
- Giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ suy nghĩ khi luyện đọc và trao đổi nội dung bài.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng bài học để sắp xếp, sử dụng thời gian
hợp lí.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc khổ thơ yêu thích. Trách nhiệm: biết quý
trọng và sử dụng thời gian hợp lí.
7
Tích hợp: Giáo dục đạo đức, lối sống: Giúp HS biết quý trọng thời gian; biết sử dụng
mỗi ngày để học tập, lao động và làm việc có ích. KNS: Rèn kĩ năng sử dụng thời
gian hợp lí; biết sắp xếp việc học, việc nhà, nghỉ ngơi, vui chơi phù hợp. Quyền trẻ
em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển và trách
nhiệm sử dụng thời gian học tập một cách có ích
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài thơ, bảng phụ, thẻ “Việc có ích hôm nay”.
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Hỏi: Ngày hôm qua, em đã làm những việc gì ở
nhà hoặc ở trường?
- Cho HS quan sát tranh SGK trang 13, nêu yêu
cầu SGK: Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua.
- Giới thiệu bài:
Có một bạn nhỏ
cầm tờ lịch cũ và
hỏi: Ngày hôm
qua đâu rồi? Hôm
nay, chúng ta sẽ
đọc bài thơ để hiểu
ngày hôm qua có
còn lại không và vì
sao chúng ta cần
quý trọng thời
gian.
HĐ2: Khám phá
* Đọc văn bản
a. Đọc mẫu.
- Đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi;
nhấn giọng ở các cụm: “ngày hôm qua đâu rồi”,
“ở lại”, “học hành chăm chỉ”, “vẫn còn”.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ
khó và giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lịch cũ, xoa
đầu, nụ hồng, tỏa hương, gặt hái, ước mong, học
hành chăm chỉ.
- Hướng dẫn ngắt nhịp một số dòng thơ: “Ngày
hôm qua/ đâu rồi?”; “Trong vở hồng/ của con”;
“Con học hành/ chăm chỉ”.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 4;
mỗi HS đọc một khổ, bạn nghe sửa giọng đọc.
d. Đọc toàn bài.
- Gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét, tuyên
dương
8
Hoạt động của học sinh
- HS trao đổi nhóm 2: Em đi
học, đọc bài, phụ mẹ xếp quần
áo, tưới cây, chơi thể thao và
ngủ đúng giờ.
- HS quan sát tranh và nêu: bạn
nhỏ cầm tờ lịch cũ, hỏi bố;
tranh còn có hình cánh đồng,
bông hoa, bạn học bài và bạn
chăm cây.
- HS mở SGK trang 13, xác
định tên bài Ngày hôm qua đâu
rồi? và chuẩn bị đọc.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở
SGK bài Ngày hôm qua đâu
rồi?.
- HS nghe GV đọc, theo dõi
từng dòng thơ trong SGK và
chú ý nhịp đọc.
- HS chuẩn bị luyện đọc từng
khổ thơ.
- HS đọc cá nhân và đồng thanh
các từ khó; sửa phát âm ở các
tiếng “lịch”, “gặt”, “chăm chỉ”.
- HS đọc lại các dòng thơ, ngắt
nghỉ đúng nhịp và không đọc
liền mạch quá nhanh.
- HS chuẩn bị đọc theo N4.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ; bạn
trong nhóm góp ý: đọc rõ hơn,
dừng sau dấu hỏi, đọc dịu giọng
ở lời bố.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
HĐ3: Luyện tập
* Đọc hiểu
- YCHS đọc thầm khổ thơ đầu và trả lời: Bạn nhỏ
đã hỏi bố điều gì?
- YCHS đọc thầm
các khổ thơ tiếp
theo và trả lời: Theo
lời bố, ngày hôm
qua ở lại những
đâu?
H: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì
để “ngày qua vẫn còn”?
- Tích hợp đạo đức, lối sống: GV hỏi dẫn: Nếu
một ngày trôi qua mà em chỉ xem tivi, chơi quá
lâu, không học bài, không giúp việc nhà thì ngày
hôm qua có còn lại điều tốt đẹp không?
- GV diễn giải: Thời gian đã trôi qua không lấy
lại được, nhưng việc tốt, bài học, sự chăm chỉ và
sự giúp đỡ người khác sẽ còn lại trong kết quả
học tập, trong niềm vui của gia đình, trong sự
trưởng thành của bản thân.
- KL: Bài thơ nhắc chúng ta quý trọng thời gian;
ngày hôm qua sẽ “còn lại” khi hôm nay chúng ta
chăm chỉ học tập, làm việc tốt và biết sống có
trách nhiệm.
* Luyện đọc lại, học thuộc lòng
- Đọc diễn cảm khổ thơ cuối, hướng dẫn HS đọc
lời bố với giọng ân cần, nhẹ nhàng.
- Tích hợp quyền trẻ em/quyền con người: GV
hỏi dẫn: Khi đọc câu thơ “Con học hành chăm
chỉ”, em nhớ đến quyền nào của trẻ em?
- Diễn giải: Trẻ em có quyền được học tập, được
phát triển năng lực, được vui chơi và được người
lớn chăm sóc, bảo vệ. Để quyền học tập có ý
nghĩa, các em cần đi học đúng giờ, chuẩn bị bài,
chú ý nghe giảng, luyện đọc hằng ngày và biết
nhờ thầy cô, cha mẹ giúp đỡ khi gặp khó khăn.
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Dựa vào tranh minh họa bài đọc, tìm từ
ngữ chỉ người, chỉ
vật.
- YCHS đọc đề
bài.
- Hướng dẫn HS
thực hiện bài tập, nhắc lại yêu cầu trọng tâm của
đề bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, trao đổi cách
9
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS
khác theo dõi, nhận xét
- HS trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố:
“Ngày hôm qua đâu rồi?”
- HS trả lời: Ngày hôm qua ở
lại trên cành hoa trong vườn,
trong hạt lúa mẹ trồng và trong
vở hồng của con.
- HS trả lời: Bố dặn bạn nhỏ
học hành chăm chỉ để ngày
hôm qua vẫn còn trong vở hồng
của con.
- HS trả lời: Nếu chỉ chơi mà
không học, ngày hôm qua
không có việc tốt; em cần học
bài, giúp việc nhà và làm điều
có ích.
- HS nhắc lại: Em cần quý thời
gian, học hành chăm chỉ và làm
việc có ích mỗi ngày.
- HS đọc khổ thơ cuối với
giọng chậm, rõ và nhấn ở “học
hành
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực
tiếp của nhân vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn
học sinh trong ngày khai giảng lớp 2. Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói
được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày ý
kiến rõ ràng. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc,
vận dụng lời chào trong tình huống thực tế.
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới. Chăm
chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài. Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ
dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
* Tích hợp: KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết
chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho bạn”.
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Ổn định lớp, YCHS quan sát tranh minh họa
SGK trang 10 và nêu những hình ảnh mình nhìn
thấy.
H: Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai
giảng?
- Giới thiệu
bài: Bức tranh
cho thấy các
bạn nhỏ rất vui
khi đến trường.
Hôm nay, cô và
các em sẽ đọc
bài Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự
háo hức của bạn nhỏ trong ngày khai giảng và
học cách chào hỏi thân thiện.
KL: Khi đến trường, các em cần chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ, biết chào hỏi
thầy cô và bạn bè bằng lời nói lễ phép, thân
thiện.
HĐ2: Khám phá
a. GV đọc mẫu.
- Đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, vui, thể
hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi đến trường;
nhấn giọng ở các từ: vùng dậy, chuẩn bị xong,
rối rít, ríu rít.
1
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh, nêu: sân
trường có cờ Tổ quốc, cô giáo
đứng đón học sinh, các bạn mặc
đồng phục, đeo cặp và vui vẻ gặp
nhau.
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách
vở, bút, cặp, đồng phục; em cảm
thấy háo hức, vui và muốn gặp
thầy cô, bạn bè.
- HS mở SGK trang 10, chuẩn bị
đọc bài và xác định tên bài: Tôi
là học sinh lớp 2.
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị
sách vở, mặc đồng phục gọn
gàng, chào thầy cô, chào bạn và
vui vẻ vào lớp.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở
SGK bài Tôi là học sinh lớp 2.
- HS nghe GV đọc mẫu, dùng
mắt theo dõi bài đọc trong SGK
và chú ý giọng đọc vui, háo hức.
- HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ khó,
câu khó và giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: đoạn 1 từ
đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 tiếp theo đến
“cùng các bạn”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV sửa
phát âm các từ khó: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè,
níu, lớn bổng.
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: “Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/
đang ríu rít nói cười/ ở trong sân.”
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn
đọc một đoạn, hai bạn còn lại lắng nghe và góp
ý nhẹ nhàng về phát âm, tốc độ, giọng đọc.
d. Đọc toàn bài.
- Gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét, tuyên
dương HS đọc tiến bộ
HĐ3: Luyện tập
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: Những
chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến
trường vào ngày khai giảng?
khó và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- HS dùng bút chì đánh dấu 3
đoạn trong SGK đúng theo
hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc
lại các từ khó theo mẫu: loáng,
rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, lớn
bổng.
- HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau
“cổng trường”, “cùng lớp”, “nói
cười” và đọc với giọng tự nhiên.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong
nhóm ba.
- HS luyện đọc nhóm ba; mỗi
bạn đọc một đoạn và góp ý cho
bạn bằng lời: Bạn đọc rõ hơn.
Bạn cần ngắt nghỉ sau dấu phẩy.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác
theo dõi và nhận xét giọng đọc
- HS trả lời: Các chi tiết là bạn
nhỏ vùng dậy, chuẩn bị rất nhanh
và muốn đến sớm nhất lớp.
- HS trả lời: Bạn ấy không đến
sớm nhất lớp, vì khi bạn đến
cổng trường đã có mấy bạn cùng
lớp đang ríu rít nói cười trong
sân.
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
lớn bổng lên, đã là học sinh lớp 2
Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm và không còn rụt rè như các em
nhất lớp không? Vì sao?
lớp 1.
- YCHS đọc thầm đoạn 3, trả lời: Bạn ấy nhận
- HS quan sát tranh, trao đổi
ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2?
nhóm 2 và nêu: đoạn 1 phù hợp
- Hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ SGK
tranh 3, đoạn 2 phù hợp tranh 2,
trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh thích hợp với
đoạn 3 phù hợp tranh 1.
mỗi đoạn trong bài đọc.
- HS nói lời chúc với bạn: Mình
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp bạn trong chúc bạn năm học mới chăm
ngày đầu năm học, em có thể nói lời gì để bạn
ngoan, học tốt. HS đáp lại: Cảm
thấy vui và gần gũi hơn?
ơn bạn, mình cũng chúc bạn học
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc mừng,
vui.
động viên và đáp lời cảm ơn, các em đang rèn kĩ - HS điều chỉnh lời nói: chào rõ
năng giao tiếp tích cực; điều đó giúp lớp học
ràng, nhìn vào bạn, nói vừa đủ
thân thiện, các bạn mạnh dạn hơn và tình bạn
nghe và biết cảm ơn khi nhận lời
ngày càng đẹp.
chúc.
2
- KL: Bài đọc cho thấy niềm vui của bạn nhỏ
khi lên lớp 2; các em cần yêu quý bạn bè, biết
chào hỏi, động viên nhau để mỗi ngày đến
trường là một ngày vui.
* Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS phân biệt
giọng người kể chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật: “Con muốn đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3 và
thi đọc trước lớp
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên; b. háo
hức; c. rụt rè.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu
cầu trọng tâm của đề bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, khoanh chọn
đáp án trong SGK/VBT.
- Mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- Nhận xét, sửa bài và chốt đáp án đúng.
KL: Các em biết dựa vào chi tiết trong bài đọc
để chọn từ ngữ phù hợp.
Bài 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói lời chào
tạm biệt mẹ trước khi đến trường; b. Nói lời
chào thầy, cô giáo khi đến lớp; c. Cùng bạn nói
và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại từng
tình huống cần nói lời chào.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, đóng vai
nói lời chào và đáp lời chào.
- Mời các nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, sửa bài và chốt cách nói phù hợp.
KL: Lời chào thể hiện sự lễ phép, thân thiện;
các em cần dùng lời chào phù hợp với mẹ, thầy
cô và bạn bè mỗi ngày.
HĐ4: Vận dụng
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc giúp em
hiểu điều gì về ngày khai giảng lớp 2?
3
- HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức
đến trường; em cần yêu quý bạn
bè, chào hỏi thân thiện và học
tập chăm chỉ
- HS đọc lại lời nhân vật với
giọng vui, nhanh và rõ cảm xúc
háo hức.
- HS luyện đọc nhóm 3; đại diện
nhóm đọc trước lớp, HS khác
nhận xét
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần
thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định cần
chọn từ nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường.
- HS làm việc cá nhân và chọn
đáp án c: rụt rè.
- HS trình bày: Các em lớp 1 rụt
rè vì còn níu chặt tay bố mẹ.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào
nội dung bài đọc.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần
thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định lời
chào phù hợp với mẹ, thầy cô và
bạn bè.
- HS làm việc nhóm 2, đóng vai:
Con chào mẹ, con vào lớp ạ; Em
chào cô ạ; Chào bạn, mình rất
vui được gặp bạn.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác nhận xét.
- HS sửa lời chào cho lễ phép,
thân thiện và tự nhiên hơn.
- HS nêu lại một lời chào phù
hợp và thực hiện chào bạn bên
cạnh
- HS trả lời: Hôm nay học bài
Tôi là học sinh lớp 2; bài đọc
giúp em hiểu ngày khai giảng
lớp 2 rất vui, ai cũng háo hức
đến trường.
- HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà
và thực hành 3 lời chào thân
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người thân
thiện
nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào thân thiện.
Tiếng việt:
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 3)
Viết chữ hoa A
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình. Viết đúng câu ứng dụng:
“Ánh nắng tràn ngập sân trường.” Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết. Giao tiếp và hợp tác:
biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ. Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân
trường”, giáo dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây
xanh để sân trường luôn xanh - sạch - đẹp.
II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa A, tranh
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Cho cả lớp hát một bài ngắn về trường lớp, sau
đó hỏi: Trong tên bài Tôi là học sinh lớp 2, chữ
cái nào được viết hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô và các em
sẽ luyện viết chữ hoa A, sau đó viết câu ứng dụng
Ánh nắng tràn ngập sân trường thật đúng, đẹp.
HĐ2: Khám phá
Hướng dẫn viết chữ hoa
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và trả lời: Chữ T trong
“Tôi” được viết hoa vì đứng
đầu tên bài, đầu câu.
- HS chuẩn bị bảng con, vở Tập
viết và đọc thầm yêu cầu bài
viết.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
cần thực hiện.
- HS lắng nghe, xác định cần
viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc lại yêu
cỡ nhỏ.
cầu trọng tâm của đề bài.
- HS làm việc cá nhân; trả lời:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát mẫu chữ Chữ hoa A cao 5 li, gồm nét
hoa A trong SGK trang 12 và trả lời: Chữ hoa A móc ngược trái, nét móc ngược
cao mấy li? Gồm những nét nào?
phải và nét lượn ngang.
- Viết mẫu chữ hoa A trên bảng và nêu quy trình: - HS quan sát quy trình, dùng
đặt bút ở đường kẻ ngang 2, hơi lệch về bên trái; ngón tay viết mô phỏng: đặt
đưa bút lượn lên tạo nét móc ngược trái, chạm
bút, đưa bút lên - xuống đúng
gần đường kẻ ngang 6; tiếp tục lượn xuống sát
hướng, dừng bút đúng vị trí và
đường kẻ ngang 1 rồi đưa bút lên tạo nét móc
viết nét lượn ngang cân đối ở
ngược phải; dừng bút ở đường kẻ ngang 2; sau đó giữa thân chữ.
lia bút viết nét lượn ngang ở giữa thân chữ, cân
- HS viết chữ hoa A trên bảng
đối hai bên.
con, giơ bảng; HS tự sửa lỗi
- Yêu cầu HS viết chữ hoa A vào bảng con; quan nếu đặt bút quá thấp, đưa nét
4
sát và sửa lỗi về điểm đặt bút, hướng đưa bút, độ chưa mềm, nét lượn ngang lệch
cao 5 li, độ rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang
hoặc chữ chưa cân đối.
và điểm dừng bút.
- HS nhắc lại: Em cần viết chữ
- KL: Chữ hoa A cần viết đúng độ cao, nét mềm A cao đúng, nét đều và cân đối.
mại và cân đối; khi viết chậm, các em sẽ dễ sửa
lỗi hơn.
HĐ3: Luyện tập
* Viết câu ứng dụng
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
Viết ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân
cần thực hiện.
trường.”
- HS đọc câu ứng dụng; nêu:
- Yêu cầu HS đọc đề
Chữ “Ánh” viết hoa chữ A có
bài.
dấu sắc; giữa các tiếng cách
- Hướng dẫn HS
một con chữ o; cuối câu có dấu
thực hiện bài tập;
chấm.
yêu cầu HS nhận xét
- HS nêu việc làm: Em bỏ rác
chữ viết hoa, khoảng
vào thùng, nhặt giấy vụn,
cách giữa các tiếng và dấu chấm cuối câu.
không hái hoa, không bẻ cành,
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi dẫn: Muốn tiết kiệm nước và nhắc bạn giữ
sân trường luôn đẹp dưới ánh nắng, chúng ta cần vệ sinh sân trường.
làm gì mỗi ngày?
- HS ngồi thẳng lưng, cầm bút
- Diễn giải: Sân trường sạch đẹp không tự có, mà đúng, viết từng dòng vào vở và
do mỗi học sinh biết bỏ rác đúng nơi quy định,
tự kiểm tra khoảng cách chữ.
không bẻ cành, không giẫm lên bồn hoa, biết nhặt - HS nghe nhận xét, sửa chữ
giấy vụn, tiết kiệm nước khi rửa tay và cùng
chưa đúng độ cao hoặc khoảng
chăm sóc cây xanh.
cách giữa các tiếng.
- YCHS làm việc cá nhân, viết vào vở một dòng - HS nêu lại: Em viết cẩn thận
chữ hoa A cỡ vừa, một dòng chữ hoa A cỡ nhỏ
và biết giữ sân trường sạch đẹp
và câu ứng dụng.
- Mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận xét, sửa bài - HS trả lời: Em viết hoa chữ A
và chốt cách trình bày.
khi đứng đầu câu, đầu tên
- KL: Viết đẹp cần kiên trì; giữ sân trường sạch
riêng; câu ứng dụng nhắc em
đẹp cũng cần sự tự giác của từng bạn mỗi ngày.
yêu sân trường và giữ vệ sinh
HĐ4: Vận dụng
trường lớp.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu ứng dụng - HS ghi nhiệm vụ: luyện viết
hôm nay nhắc em điều gì về sân trường?
chữ A và bỏ rác đúng nơi quy
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ hoa A và định
thực hiện một việc giữ vệ sinh lớp học hoặc sân
trường.
Tiếng việt:
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (Tiết 4)
Nói và nghe: Những ngày hè của em
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè. Nói được điều đáng
nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở lại trường. Viết được
2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung chia sẻ về kì nghỉ hè của mình. Giao tiếp và
hợp tác: biết lắng nghe bạn kể, đặt câu hỏi và nhận xét tích cực.
5
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, bạn bè. Trách nhiệm: có ý thức giữ an
toàn khi vui chơi trong kì nghỉ hè.
Tích hợp: KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì
nghỉ hè: không tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần;
không nô đùa, xô đẩy dưới nước.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa hoạt động mùa hè, thẻ tình huống an toàn khi
vui chơi, nội dung chuẩn bị kể về kì nghỉ hè.
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Một kỉ niệm mùa hè”: mỗi
HS nói nhanh một từ hoặc cụm từ gợi nhớ kì nghỉ
hè như biển, quê, đọc sách, đá bóng, thăm ông
bà.
- Giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay,
các em sẽ quan sát tranh, kể về điều đáng nhớ
nhất trong kì nghỉ hè và nói cảm xúc của mình
khi trở lại trường.
HĐ2: Khám phá
* Quan sát tranh và kể theo gợi ý.
Bài 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè
của em.
- Yêu cầu HS đọc
đề bài.
- Hướng dẫn HS
thực hiện bài tập;
gợi hỏi: Nghỉ hè,
em được đi những
đâu? Em được
tham gia những
hoạt động nào? Em
nhớ nhất điều gì?
- Làm mẫu ngắn, sau đó yêu cầu HS làm việc
nhóm 2, mỗi bạn kể 3 - 4 câu; bạn nghe đặt một
câu hỏi lịch sự.
- Mời HS trình bày trước lớp; GV nhận xét, sửa
bài về nội dung, giọng nói và cách đặt câu hỏi.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Trong tranh có
hoạt động vui chơi ở biển, ở gần sông. Khi vui
chơi gần nước, điều gì có thể nguy hiểm?
- Diễn giải chi tiết: Nước ở sông, ao, hồ, biển có
thể sâu, có dòng chảy mạnh hoặc có chỗ trơn
trượt. Học sinh lớp 2 tuyệt đối không tự ý đi tắm
sông, ao, hồ; không rủ bạn ra bờ kênh, hồ nước
chơi một mình; khi đi bơi phải có người lớn đi
cùng, chọn nơi an toàn, mặc áo phao khi cần;
6
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt nêu: đi biển, về
quê, thăm ông bà, đá bóng, đọc
truyện, chơi cùng anh chị.
- HS mở SGK trang 12, chuẩn
bị quan sát tranh và nhớ lại kỉ
niệm mùa hè của mình
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
cần thực hiện.
- HS quan sát tranh và nêu: có
bạn đi về quê ven sông, có bạn
đi biển, có bạn đá bóng; em có
thể kể về đi thăm ông bà, đi
bơi, đọc sách hoặc chơi thể
thao.
- HS kể trong nhóm 2: Hè em
về quê ngoại. Em được câu cá
với anh trai. Em nhớ nhất buổi
tối cả nhà ăn cơm chung. Em
rất vui.
- HS kể trước lớp; HS khác đặt
câu hỏi: Bạn đi cùng ai? Bạn
nhớ nhất điều gì? Bạn cảm thấy
thế nào?
- HS trả lời: Nguy hiểm là nước
sâu, trơn trượt, bị đuối nước.
HS nêu cách phòng tránh:
không tự đi bơi, có người lớn đi
cùng, mặc áo phao, không xô
đẩy, gọi người lớn khi thấy
nguy hiểm.
không xô đẩy, nô đùa dưới nước; nếu thấy bạn
- HS đáp: Mình không đi đâu,
gặp nguy hiểm thì không tự nhảy xuống cứu mà
nguy hiểm lắm. Chúng mình
phải kêu to, gọi người lớn, tìm vật nổi hoặc cây
phải xin phép người lớn và chỉ
dài để hỗ trợ an toàn.
chơi ở nơi an toàn.
- Đưa tình huống: Bạn rủ em ra ao gần nhà chơi
- HS nhắc lại: Em không tự ý
một mình. Em sẽ nói gì và làm gì?
chơi gần ao, hồ, sông, biển; em
- KL: Vui chơi mùa hè rất đáng nhớ, nhưng an
biết gọi người lớn khi cần giúp
toàn là quan trọng nhất; biết từ chối điều nguy
đỡ
hiểm là một kĩ năng sống cần thiết.
HĐ3: Luyện tập
* Viết 2 - 3 câu về những ngày hè.
Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
kì nghỉ hè? Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của
cần thực hiện.
em.
- HS trả lời: Em cảm thấy vui,
- Yêu cầu HS đọc
háo hức, nhớ bạn bè và thầy cô
đề bài.
khi trở lại trường.
- Hướng dẫn HS
- HS viết: Hè vừa rồi, em về
thực hiện bài tập;
quê thăm ông bà. Em được chơi
gợi ý: hè em đi
đá bóng với anh họ. Em rất vui
đâu hoặc làm gì;
và mong hè sau lại được về
em nhớ nhất điều gì; em cảm thấy thế nào.
quê.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết 2 - 3 câu vào - HS đọc bài viết, sửa lỗi thiếu
vở.
dấu chấm hoặc câu chưa rõ ý
- Mời HS đọc bài viết, nhận xét việc viết hoa đầu theo góp ý của GV.
câu, dùng dấu chấm cuối câu và diễn đạt cảm
- HS hoàn thiện bài viết 2 - 3
xúc.
câu trong vở
- Nhận xét, sửa bài và chốt cách viết.
- HS trả lời: Em nói đi đâu, làm
- KL: Câu viết tốt cần ngắn gọn, đúng trải
gì, nhớ nhất điều gì, cảm xúc ra
nghiệm của em và thể hiện được cảm xúc thật.
sao; em không tự ý chơi gần
HĐ4: Vận dụng
nước và phải có người lớn khi
- Khi kể về kì nghỉ hè, em cần nói những ý nào? đi bơi.
Khi vui chơi gần nước, em cần nhớ điều gì?
- HS ghi nhiệm vụ: kể lại kỉ
- Dặn dò: Về nhà kể lại kỉ niệm hè cho người
niệm hè và nhớ quy tắc không
thân nghe và cùng người thân thống nhất một quy tự ý tắm sông, ao, hồ
tắc an toàn khi đi chơi.
Tiếng việt:
Chủ đề: Em lớn lên từng ngày
Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ trong bài thơ; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. Hiểu nội
dung bài: cần biết quý trọng thời gian, chăm chỉ học tập, lao động; nếu để thời gian
trôi qua sẽ không lấy lại được. Trả lời được câu hỏi trong bài; phát triển vốn từ chỉ
người, chỉ vật và biết đặt câu đơn giản.
- Giao tiếp và hợp tác: biết chia sẻ suy nghĩ khi luyện đọc và trao đổi nội dung bài.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng bài học để sắp xếp, sử dụng thời gian
hợp lí.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc khổ thơ yêu thích. Trách nhiệm: biết quý
trọng và sử dụng thời gian hợp lí.
7
Tích hợp: Giáo dục đạo đức, lối sống: Giúp HS biết quý trọng thời gian; biết sử dụng
mỗi ngày để học tập, lao động và làm việc có ích. KNS: Rèn kĩ năng sử dụng thời
gian hợp lí; biết sắp xếp việc học, việc nhà, nghỉ ngơi, vui chơi phù hợp. Quyền trẻ
em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển và trách
nhiệm sử dụng thời gian học tập một cách có ích
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài thơ, bảng phụ, thẻ “Việc có ích hôm nay”.
III. Hoạt động day học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: Khởi động
- Hỏi: Ngày hôm qua, em đã làm những việc gì ở
nhà hoặc ở trường?
- Cho HS quan sát tranh SGK trang 13, nêu yêu
cầu SGK: Kể lại những việc em đã làm ngày hôm
qua.
- Giới thiệu bài:
Có một bạn nhỏ
cầm tờ lịch cũ và
hỏi: Ngày hôm
qua đâu rồi? Hôm
nay, chúng ta sẽ
đọc bài thơ để hiểu
ngày hôm qua có
còn lại không và vì
sao chúng ta cần
quý trọng thời
gian.
HĐ2: Khám phá
* Đọc văn bản
a. Đọc mẫu.
- Đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi;
nhấn giọng ở các cụm: “ngày hôm qua đâu rồi”,
“ở lại”, “học hành chăm chỉ”, “vẫn còn”.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ
khó và giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lịch cũ, xoa
đầu, nụ hồng, tỏa hương, gặt hái, ước mong, học
hành chăm chỉ.
- Hướng dẫn ngắt nhịp một số dòng thơ: “Ngày
hôm qua/ đâu rồi?”; “Trong vở hồng/ của con”;
“Con học hành/ chăm chỉ”.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 4;
mỗi HS đọc một khổ, bạn nghe sửa giọng đọc.
d. Đọc toàn bài.
- Gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận xét, tuyên
dương
8
Hoạt động của học sinh
- HS trao đổi nhóm 2: Em đi
học, đọc bài, phụ mẹ xếp quần
áo, tưới cây, chơi thể thao và
ngủ đúng giờ.
- HS quan sát tranh và nêu: bạn
nhỏ cầm tờ lịch cũ, hỏi bố;
tranh còn có hình cánh đồng,
bông hoa, bạn học bài và bạn
chăm cây.
- HS mở SGK trang 13, xác
định tên bài Ngày hôm qua đâu
rồi? và chuẩn bị đọc.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở
SGK bài Ngày hôm qua đâu
rồi?.
- HS nghe GV đọc, theo dõi
từng dòng thơ trong SGK và
chú ý nhịp đọc.
- HS chuẩn bị luyện đọc từng
khổ thơ.
- HS đọc cá nhân và đồng thanh
các từ khó; sửa phát âm ở các
tiếng “lịch”, “gặt”, “chăm chỉ”.
- HS đọc lại các dòng thơ, ngắt
nghỉ đúng nhịp và không đọc
liền mạch quá nhanh.
- HS chuẩn bị đọc theo N4.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ; bạn
trong nhóm góp ý: đọc rõ hơn,
dừng sau dấu hỏi, đọc dịu giọng
ở lời bố.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
HĐ3: Luyện tập
* Đọc hiểu
- YCHS đọc thầm khổ thơ đầu và trả lời: Bạn nhỏ
đã hỏi bố điều gì?
- YCHS đọc thầm
các khổ thơ tiếp
theo và trả lời: Theo
lời bố, ngày hôm
qua ở lại những
đâu?
H: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì
để “ngày qua vẫn còn”?
- Tích hợp đạo đức, lối sống: GV hỏi dẫn: Nếu
một ngày trôi qua mà em chỉ xem tivi, chơi quá
lâu, không học bài, không giúp việc nhà thì ngày
hôm qua có còn lại điều tốt đẹp không?
- GV diễn giải: Thời gian đã trôi qua không lấy
lại được, nhưng việc tốt, bài học, sự chăm chỉ và
sự giúp đỡ người khác sẽ còn lại trong kết quả
học tập, trong niềm vui của gia đình, trong sự
trưởng thành của bản thân.
- KL: Bài thơ nhắc chúng ta quý trọng thời gian;
ngày hôm qua sẽ “còn lại” khi hôm nay chúng ta
chăm chỉ học tập, làm việc tốt và biết sống có
trách nhiệm.
* Luyện đọc lại, học thuộc lòng
- Đọc diễn cảm khổ thơ cuối, hướng dẫn HS đọc
lời bố với giọng ân cần, nhẹ nhàng.
- Tích hợp quyền trẻ em/quyền con người: GV
hỏi dẫn: Khi đọc câu thơ “Con học hành chăm
chỉ”, em nhớ đến quyền nào của trẻ em?
- Diễn giải: Trẻ em có quyền được học tập, được
phát triển năng lực, được vui chơi và được người
lớn chăm sóc, bảo vệ. Để quyền học tập có ý
nghĩa, các em cần đi học đúng giờ, chuẩn bị bài,
chú ý nghe giảng, luyện đọc hằng ngày và biết
nhờ thầy cô, cha mẹ giúp đỡ khi gặp khó khăn.
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Dựa vào tranh minh họa bài đọc, tìm từ
ngữ chỉ người, chỉ
vật.
- YCHS đọc đề
bài.
- Hướng dẫn HS
thực hiện bài tập, nhắc lại yêu cầu trọng tâm của
đề bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, trao đổi cách
9
- 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS
khác theo dõi, nhận xét
- HS trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố:
“Ngày hôm qua đâu rồi?”
- HS trả lời: Ngày hôm qua ở
lại trên cành hoa trong vườn,
trong hạt lúa mẹ trồng và trong
vở hồng của con.
- HS trả lời: Bố dặn bạn nhỏ
học hành chăm chỉ để ngày
hôm qua vẫn còn trong vở hồng
của con.
- HS trả lời: Nếu chỉ chơi mà
không học, ngày hôm qua
không có việc tốt; em cần học
bài, giúp việc nhà và làm điều
có ích.
- HS nhắc lại: Em cần quý thời
gian, học hành chăm chỉ và làm
việc có ích mỗi ngày.
- HS đọc khổ thơ cuối với
giọng chậm, rõ và nhấn ở “học
hành
 









Các ý kiến mới nhất