tieng viet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:19' 19-06-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:19' 19-06-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lớp 2C
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Môn: TIẾNG VIỆT (TIẾT 71-72)
ĐỌC: BÀ NỘI BÀ NGOẠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
-Đọc rõ ràng, rành mạch cả bài.
-Biết kính trọng và yêu quý ông bà.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập,
tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo
luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các
công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ màn hình/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo
cặp và trả lời câu hỏi: Nói một vài
điều em biết về ông bà hoặc người
thân của em theo gợi ý:
+ GV dẫn dắt vào bài học: Thật hạnh
phúc khi ngoài bố mẹ, các em còn có
ông bà nội, ngoại - những người vô
cùng yêu thương và quan tâm, lo
lắng cho các em như bố mẹ vậy. Có
lẽ rất trong số rất nhiều các em ở
đây, có những bạn đã dành những
tình cảm yêu thương đặc biệt của
mình cho bà nội, bà ngoại của mình.
Bạn nhỏ trong bài thơ ngày hôm nay
chúng ta học cũng dành tình cảm
yêu quý, thương nhớ về hai người bà
của mình. Chúng ta cùng vào Bài 3:
Bà nội, bà ngoại để xem hình ảnh bà
nội, bà ngoại trong con mắt và trí
nhớ của bạn nhỏ hiện lên như thế
nào.
-HS thảo luận
II. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bà nội,
bà ngoại với giọng đọc tình cảm,
chậm rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ
chỉ tình cảm.
b.Cách thức tiến
hành
Bước
1:
Hoạt
động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh
minh họa bài đọc
SH trang 66, 67 và
trả
câu
Bức
vẽ
gì,
có
đoán gì về nội dung bài đọc?
lời
hỏi:
tranh
cảnh
em
dự
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh
người cháu về quê thăm bà. Bà
đưa cháu ra thăm vườn (vườn
trồng quả cam, qua na sai trĩu
quả).
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
+ Giọng đọc tình cảm, chậm rãi,
nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ tình
cảm: yêu cháu, lại thương, thiết tha.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số - HS chú ý lắng nghe và luyện
từ khó: chuối, trồng, nguồn sông, đọc.
thiết tha.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “hai bà”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “cao
tuổi”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “bà
nội trông”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một
số từ khó, đọc thầm lại bài đọc, trả
lời câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu
SHS trang 67 và rút ra được ý nghĩa
của bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số
- HS đọc thầm.
từ khó:
+ Nguồn sông: nơi bắt đầu của một
dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc
1 lần nữa để chuẩn bị trả lời câu hỏi
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ tình của
phần cùng tìm hiểu SHS trang 67.
bạn nhỏ với bà nội, bà ngoại:
Bước 2: Hoạt động nhóm
thương, nhớ thiết tha.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ tình của bạn
nhỏ với bà nội, bà ngoại?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn
1,3,4 để tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Những chi tiết cho
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ:
hỏi.
+ Bà yêu cháu trồng chuối,
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu trồng na.
cầu câu hỏi 2:
+ Bà ngoại mong, bà nội
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy thương.
hai bà rất yêu bạn nhỏ?
- HS trả lời: Bài thơ nói về tình
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 2,3 cảm của bạn nhỏ đối với bà nội,
bà ngoại.
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Bài thơ nói về điều gì?
- HS trả lời: Tình cảm yêu
thương, quý mến của bạn nhỏ
đối với bà nội, bà ngoại và tình
cảm của bà nội, bà ngoại với
bạn nhỏ.
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại cả bài
thơ một lần nữa, xác định bài thơ nói + Liên hệ bản thân: yêu quý,
đến những nhân vật nào, đọc từng kính trọng, biết ơn ông bà.
đáp án để tìm đáp án thích hợp.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xách định giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng; nghe GV đọc lại 2 khổ
thơ đầu; luyện đọc 2 khổ thơ đầu, - HS trả lời: Giọng đọc tình cảm,
chậm rãi, nhấn giọng ở các từ
đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
ngữ chỉ tình cảm: yêu cháu, lại
b. Cách thức tiến hành:
thương, thiết tha.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc - HS luyện đọc.
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu HS luyện đọc 2 khổ thơ
đầu.
-
- HS đọc bài, các HS khác đọc
thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ
thơ thứ nhất.
- GV mời 1-2HS đọc 2 khổ thơ đầu
- GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
- HS đọc bài, các HS khác đọc
thầm theo.
trong mục Hoa yêu thương.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
phần Hoa yêu thương: Kể lại những
việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc:
- GV hướng dẫn HS:
+ Nhớ lại những hoạt động, việc làm
diễn ra hàng ngày trong cuộc sống
của em, kể lại những việc làm thể
hiện sự quan tâm chăm sóc của
người thân với em; của em với người
thân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của em với người
thân: lấy nước, lấy tăm, múa,
hát, kể chuyện, đấm lưng, nhổ
tóc trắng,...
+ Những việc làm thể hiện sự
+ Người thân có thể là ông bà, bố
quan tâm của người thân với
mẹ, anh chị em, họ nội, họ ngoại,...
em: nấu ăn, giặt giũ, chở đi học,
Bước 2: Hoạt động nhóm
dậy học, đi khám bệnh, đi công
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm viên, mua sắm quần áo đẹp,...
đôi. Từng HS nói về những việc làm
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của
em với người thân và của người thân
với em.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày
kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể được
nhiều việc làm.
III. VẬN DỤNG
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
Lớp 2C
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
MÔN TOÁN (TIẾT 36)
BÀI : 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính 12 - 5.
- Khái quát hoá được cách tính 12 trừ đi một số.
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 12 trừ đi một số (trừ qua 10 trong
phạm vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm
chứng cách tính 12 trừ đi một số.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết
xử lí các tình huống học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi ,
giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học,
biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh
giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, Tivi, hình ảnh 20 khối lập phương
2. Học sinh :
- SGK; hình ảnh 12 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
I.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
phép trừ có hiệu bằng 10 trong phạm
vi 20 và cách tính 11 trừ đi một số
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
nhanh hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
II. KHÁM PHÁ
2.1 Thực hiện phép tính 12 – 5
Mục tiêu : HS thao tác trên vật mẫu,
hiểu được cách thực hiện phép tính
12 - 5
Cách tiến hành:
HD HS theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- GV HD HS đọc yêu cầu, quan sát
hình ảnh, nhận biết được vấn đề cần
giải quyết:
12 - 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận cách thức tính 12 - 5,
có thể dùng các công cụ hỗ trợ như
các khối lập phương, ngón tay, hình
vẽ, ...).
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính
ra bảng con, một vài nhóm trình bày
ngắn gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
+ Kết quả.
+ Phép tính có phù hợp vấn đề cần
giải quyết 12-5 = ?
- GV tổng kết
2.2 Giới thiệu 12 trừ đi một số
Mục tiêu : HS mô hình hóa,lập luận
được phép tính 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV HD:
+ Thể hiện phép tính bằng trực
quan.
Có 12 khối lập phương, cần bớt 5
khối lập phương: Nếu ta bớt 2 khối
lập phương, rồi lại bớt 3 khối lập
- HS tham gia
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, quan sát
hình ảnh, nhận biết được vấn
đề cần giải quyết:
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện phép tính
- HS kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS thực hiện trừ
phương nữa (tức là bớt 5 khối lập
phương) thì sẽ chuyển được về các
phép tính đã học.
- HS nhắc lại nhiều lần
12- 2 = 10; 10 – 3 = 7
Trừ 2để được 10 rồi trừ 3.
- GV kết luận:Trừ để được 10 rồi lấy
10 trừ số còn lại
III. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính
Mục tiêu : củng cố 12 trừ đi một số
dựa vào phép tính trừ để được 10
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS làm trên bảng con
- HS theo dõi, kiểm tra
- GV sửa bài giúp HS nhận biết được
12 - 2 - 1 = 12 - 3 =9
12 - 2 - 1 = 12 - 3= 9
12 - 2 - 6 = 12 - 8 = 4
12 - 2 - 4 = 12 - 6 = 6
12 - 2 - 7 =12 - 9 = 3
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2: Tính nhẩm
Mục tiêu : tính nhẩm 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
- HS trả lời
+ Muốn lấy 12 trừ đi một số ta làm + Trừ để được 10 rồi trừ số còn
thế nào?
lại
+ Trừ mấy để được 10?
+ trừ 2
- GV mời HS nhắc lại cách làm
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- GV nhận xét
- HS chia sẻ, bổ sung
Bài 3 : Viết phép trừ để tính số
còn mèo còn lại trên tấm thảm
Mục tiêu : củng cố 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS làm bài
+ Có tất cả mấy con mèo ?
+ Có mấy con mèo rời đi ?
+ Ta được phép tính nào ?
-GV nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài
+ 12 con mèo
+ 3 con mèo
+ 12 - 3 = ?
- HS trình bày, bổ sung
- HS lắng nghe
IV. VẬN DỤNG
- GV hỏi
+ Để trừ qua 10 trong phạm vi 20, ta
làm thế nào?
+ 12 trừ đi một số, ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ số còn
lại
+ trừ 2 để được 10 rồi trừ số
còn lại
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
...............
............................................................................................................
...............
Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
MÔN TOÁN (TIẾT 37)
BÀI : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính 13 - 5.
- Khái quát hoá được cách tính 13 trừ đi một số.
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 13 trừ đi một số (trừ qua 10 trong
phạm vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm
chứng cách tính 13 trừ đi một số.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết
xử lí các tình huống học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi ,
giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học,
biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh
giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, màn hình, 20 khối lập phương
2. Học sinh :
- SGK; 13 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho
học sinh trước khi vào bài học
mới, Ôn lại phép trừ có hiệu
bằng 10 trong phạm vi 20 và
cách tính 12 trừ đi một số
- HS tham gia chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi Chiếc hộp bí mật
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
II. KHÁM PHÁ
1. Thực hiện phép tính 13 –
5
Mục tiêu : HS thao tác trên vật
mẫu, hiểu được cách thực
hiện phép tính 13 - 5
Cách tiến hành:
HD HS theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình
- GV HD HS đọc yêu cầu, quan ảnh, nhận biết được vấn đề cần
sát hình ảnh, nhận biết được giải quyết:
vấn đề cần giải quyết:
13 - 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm bốn
- HS thảo luận cách thức tính
13 - 5, có thể dùng các công
cụ hỗ trợ như các khối lập
phương, ngón tay, hình vẽ,
...).
- HS thực hiện phép tính
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết
phép tính ra bảng con, một
vài nhóm trình bày ngắn gọn - HS kiểm tra
cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
+ Kết quả.
- HS lắng nghe
+ Phép tính có phù hợp vấn
đề cần giải quyết 13-5 = ?
- GV tổng kết
2. Giới thiệu 13 trừ đi một
số
Mục tiêu : HS mô hình hóa,lập
luận được phép tính 13 trừ đi
một số
Cách tiến hành:
- GV HD:
+ Thể hiện phép tính bằng
trực quan.
Có 13khối lập phương, cần
bớt 5 khối lập phương: Nếu ta
bớt 3 khối lập phương, rồi lại
bớt 2 khối lập phương nữa
(tức là bớt 5 khối lập phương)
thì sẽ chuyển được về các
phép tính đã học.
13 - 3 = 10; 10 – 2 = 8
Trừ 3để được 10 rồi trừ 2.
- GV kết luận:Trừ để được 10
rồi lấy 10 trừ số còn lại
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính
Mục tiêu : củng cố 13 trừ đi
một số dựa vào phép tính trừ
để được 10
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
bài tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện trừ
- HS nhắc lại nhiều lần
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
13 - 3- 1 = 13 - 4 = 9
- GV yêu cầu HS làm trên
13 - 3 - 5 = 13 - 8 = 5
bảng con
13 - 3 - 4 = 13 - 7 = 6
- GV sửa bài giúp HS nhận biết 13 - 3 - 6 = 13 - 9 = 4
được 13 - 3 - 1 = 13 - 4
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm
Mục tiêu : tính nhẩm 13 trừ đi
một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn
lại
+ trừ 3
bài tập
- GV hỏi :
+ Muốn lấy 13 trừ đi một số ta
làm thế nào?
+ Trừ mấy để được 10?
- GV mời HS nhắc lại cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3 : Mỗi con vật che số
nào
Mục tiêu : ôn lại cách tính 11,
12, 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
bài tập
- HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài
+ 12 - 6 =6. 13 - 6 = 7
+ 12 - 5 = 7. 11 - 5 =6
- GV HD HS làm bài :
* Phân tích mẫu
+ GV HD HS nhận biết mỗi số
bên ngoài hình tròn trừ một - HS trình bày, bổ sung
trong hai số gần nó ta được
số còn lại
- HS lắng nghe
+ GV che một số trong hình
tròn và gợi ý
Ví dụ :
(Che số 7.) Em nhẩm 11 - 4 =
7 .Nên số che là 7
- GV nhận xét bổ sung,
khuyến khích HS giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương
III. VẬN DỤNG
- GV hỏi
- HS trả lời
+ Để trừ qua 10 trong phạm
+ trừ để được 10 rồi trừ số còn
vi 20, ta làm thế nào?
lại
+ 11, 12, 13 trừ đi một số, ta
+ trừ 1,2,3 để được 10 rồi trừ số
làm thế nào?
còn lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dặn dò
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Luyện Tiếng Việt
Nghe viết: Người mẹ hiền
(Tiếng Việt 2/1 , nxb Giáo dục năm 2017)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết sai không quá 5 lỗi trong bài.
-Viết đúng tên riêng: Nam; Minh
II.CHUẨN BỊ
-SGK Tiếng Việt 2/1 Nxb Giáo dục năm 2017
-HS: Vở ô ly, bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-GV đọc mẫu.
-Hướng dẫn HS đọc, viết từ khó.
-GV đọc bài, HS viết vào vở
-Nhận xét vở
-Viết lại các từ viết sai.
-------------------------------------------------------------------------------------------Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
MÔN: TIẾNG VIỆT (TIẾT 73)
VIẾT CHỮ HOA H
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
-Viết được chữ hoa H, các nét tương đối đều.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập,
tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo
luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các
công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Ti vi, màn hình,
- Mẫu chữ viết hoa H.
b.Học Sinh
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
I.KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bà nội, bà
ngoại.
II.KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện viết chữ H
hoa
HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết
chữ H hoa theo đúng mẫu; viết chữ H
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2
tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H hoa:
+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Gồm 3 nét.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5,
viết nét cong trái, dừng ở
đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng
bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút
và hơi lượn xuống viết nét khuyết
ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi.
Đoạn cuối của nét này lượn lên viết
nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ
2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa
chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét - HS viết vảo bảng con, vở Tập
sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H viết.
thành hai phần bằng nhau).
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ H hoa
vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập
viết.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân
tích câu ứng dụng Học thầy, học
bạn; HS viết câu ứng dụng vào vở
Tập viết.
- HS đọc câu Học thầy, học bạn.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to
- HS trả lời:
câu trong phần Viết ứng dụng: Học Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
thầy, học bạn.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
chữ Học phải viết hoa.
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ - HS quan sát trên bảng lớp.
nào phải viết hoa?
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ o tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
H.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
- HS viết vào vở Tập viết.
viết .
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu
nghĩa của câu thơ Hoa thơm ai
chẳng nâng niu/Người thơm ai chẳng
mến yêu mọi bề; viết câu thơ vào vở
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu - HS lắng nghe, tiếp thu.
thơ: Cư xử khôn khéo, khéo léo sẽ
được mọi người xung quanh yêu
- HS viết bài.
mến, quý trọng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Hoa thơm - HS lắng nghe, tự soát lại bài
ai chẳng nâng niu/Người thơm ai của mình.
chẳng mến yêu mọi bề vào vở Tập
viết.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá
bài viết của HS; HS sửa bài (nếu
chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu
chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠYTUẦN 8
MÔN: TIẾNG VIỆT (TIẾT 74)
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội). Biết được
từ chỉ hoạt động.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập,
tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo
luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các
công việc sinh hoạt khi ở nhà.
THLM: môn Đạo đức (yêu quý tình cảm gia đình)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ ghi các từ ngữ ở BT 3.
b.Học Sinh
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I . KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
HS hát.
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ nhà tí
hon.
II.KHÁM PHÁ
Hoạt động 1 : Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm tư
ngữ không cùng nhóm với các từ còn
lại; Tìm thêm một số từ ngữ chỉ hoạt
động, tình cảm.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV mời 1HS
dậy đọc yêu
Bài tập 3: Tìm
đứng
cầu
quả
chứa từ ngữ không cùng nhóm trên mỗi
cây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh:
- GV hướng dẫn HS:
-
HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Cây quả đỏ: Gồm những từ ngữ chỉ
người và hoat động. HS tìm từ khác với
nhóm từ còn lại.
+ Cây quả xanh: Gồm những từ ngữ chỉ
tình cảm, hoạt động. HS tìm từ khác với
nhóm từ còn lại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận th
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Môn: TIẾNG VIỆT (TIẾT 71-72)
ĐỌC: BÀ NỘI BÀ NGOẠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
-Đọc rõ ràng, rành mạch cả bài.
-Biết kính trọng và yêu quý ông bà.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập,
tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo
luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các
công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ màn hình/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo
cặp và trả lời câu hỏi: Nói một vài
điều em biết về ông bà hoặc người
thân của em theo gợi ý:
+ GV dẫn dắt vào bài học: Thật hạnh
phúc khi ngoài bố mẹ, các em còn có
ông bà nội, ngoại - những người vô
cùng yêu thương và quan tâm, lo
lắng cho các em như bố mẹ vậy. Có
lẽ rất trong số rất nhiều các em ở
đây, có những bạn đã dành những
tình cảm yêu thương đặc biệt của
mình cho bà nội, bà ngoại của mình.
Bạn nhỏ trong bài thơ ngày hôm nay
chúng ta học cũng dành tình cảm
yêu quý, thương nhớ về hai người bà
của mình. Chúng ta cùng vào Bài 3:
Bà nội, bà ngoại để xem hình ảnh bà
nội, bà ngoại trong con mắt và trí
nhớ của bạn nhỏ hiện lên như thế
nào.
-HS thảo luận
II. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bà nội,
bà ngoại với giọng đọc tình cảm,
chậm rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ
chỉ tình cảm.
b.Cách thức tiến
hành
Bước
1:
Hoạt
động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh
minh họa bài đọc
SH trang 66, 67 và
trả
câu
Bức
vẽ
gì,
có
đoán gì về nội dung bài đọc?
lời
hỏi:
tranh
cảnh
em
dự
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh
người cháu về quê thăm bà. Bà
đưa cháu ra thăm vườn (vườn
trồng quả cam, qua na sai trĩu
quả).
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
+ Giọng đọc tình cảm, chậm rãi,
nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ tình
cảm: yêu cháu, lại thương, thiết tha.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số - HS chú ý lắng nghe và luyện
từ khó: chuối, trồng, nguồn sông, đọc.
thiết tha.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “hai bà”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “cao
tuổi”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “bà
nội trông”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một
số từ khó, đọc thầm lại bài đọc, trả
lời câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu
SHS trang 67 và rút ra được ý nghĩa
của bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số
- HS đọc thầm.
từ khó:
+ Nguồn sông: nơi bắt đầu của một
dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc
1 lần nữa để chuẩn bị trả lời câu hỏi
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ tình của
phần cùng tìm hiểu SHS trang 67.
bạn nhỏ với bà nội, bà ngoại:
Bước 2: Hoạt động nhóm
thương, nhớ thiết tha.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ tình của bạn
nhỏ với bà nội, bà ngoại?
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn
1,3,4 để tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Những chi tiết cho
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ:
hỏi.
+ Bà yêu cháu trồng chuối,
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu trồng na.
cầu câu hỏi 2:
+ Bà ngoại mong, bà nội
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy thương.
hai bà rất yêu bạn nhỏ?
- HS trả lời: Bài thơ nói về tình
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại đoạn 2,3 cảm của bạn nhỏ đối với bà nội,
bà ngoại.
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Bài thơ nói về điều gì?
- HS trả lời: Tình cảm yêu
thương, quý mến của bạn nhỏ
đối với bà nội, bà ngoại và tình
cảm của bà nội, bà ngoại với
bạn nhỏ.
+ GV hướng dẫn HS: Đọc lại cả bài
thơ một lần nữa, xác định bài thơ nói + Liên hệ bản thân: yêu quý,
đến những nhân vật nào, đọc từng kính trọng, biết ơn ông bà.
đáp án để tìm đáp án thích hợp.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học, liên hệ bản thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xách định giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng; nghe GV đọc lại 2 khổ
thơ đầu; luyện đọc 2 khổ thơ đầu, - HS trả lời: Giọng đọc tình cảm,
chậm rãi, nhấn giọng ở các từ
đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
ngữ chỉ tình cảm: yêu cháu, lại
b. Cách thức tiến hành:
thương, thiết tha.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc - HS luyện đọc.
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu HS luyện đọc 2 khổ thơ
đầu.
-
- HS đọc bài, các HS khác đọc
thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ
thơ thứ nhất.
- GV mời 1-2HS đọc 2 khổ thơ đầu
- GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
- HS đọc bài, các HS khác đọc
thầm theo.
trong mục Hoa yêu thương.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
phần Hoa yêu thương: Kể lại những
việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc:
- GV hướng dẫn HS:
+ Nhớ lại những hoạt động, việc làm
diễn ra hàng ngày trong cuộc sống
của em, kể lại những việc làm thể
hiện sự quan tâm chăm sóc của
người thân với em; của em với người
thân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Những việc làm thể hiện sự
quan tâm của em với người
thân: lấy nước, lấy tăm, múa,
hát, kể chuyện, đấm lưng, nhổ
tóc trắng,...
+ Những việc làm thể hiện sự
+ Người thân có thể là ông bà, bố
quan tâm của người thân với
mẹ, anh chị em, họ nội, họ ngoại,...
em: nấu ăn, giặt giũ, chở đi học,
Bước 2: Hoạt động nhóm
dậy học, đi khám bệnh, đi công
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm viên, mua sắm quần áo đẹp,...
đôi. Từng HS nói về những việc làm
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của
em với người thân và của người thân
với em.
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày
kết quả.
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể được
nhiều việc làm.
III. VẬN DỤNG
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
Lớp 2C
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
MÔN TOÁN (TIẾT 36)
BÀI : 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính 12 - 5.
- Khái quát hoá được cách tính 12 trừ đi một số.
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 12 trừ đi một số (trừ qua 10 trong
phạm vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm
chứng cách tính 12 trừ đi một số.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết
xử lí các tình huống học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi ,
giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học,
biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh
giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, Tivi, hình ảnh 20 khối lập phương
2. Học sinh :
- SGK; hình ảnh 12 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
I.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
phép trừ có hiệu bằng 10 trong phạm
vi 20 và cách tính 11 trừ đi một số
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
nhanh hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
II. KHÁM PHÁ
2.1 Thực hiện phép tính 12 – 5
Mục tiêu : HS thao tác trên vật mẫu,
hiểu được cách thực hiện phép tính
12 - 5
Cách tiến hành:
HD HS theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- GV HD HS đọc yêu cầu, quan sát
hình ảnh, nhận biết được vấn đề cần
giải quyết:
12 - 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận cách thức tính 12 - 5,
có thể dùng các công cụ hỗ trợ như
các khối lập phương, ngón tay, hình
vẽ, ...).
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính
ra bảng con, một vài nhóm trình bày
ngắn gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
+ Kết quả.
+ Phép tính có phù hợp vấn đề cần
giải quyết 12-5 = ?
- GV tổng kết
2.2 Giới thiệu 12 trừ đi một số
Mục tiêu : HS mô hình hóa,lập luận
được phép tính 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV HD:
+ Thể hiện phép tính bằng trực
quan.
Có 12 khối lập phương, cần bớt 5
khối lập phương: Nếu ta bớt 2 khối
lập phương, rồi lại bớt 3 khối lập
- HS tham gia
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, quan sát
hình ảnh, nhận biết được vấn
đề cần giải quyết:
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện phép tính
- HS kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS thực hiện trừ
phương nữa (tức là bớt 5 khối lập
phương) thì sẽ chuyển được về các
phép tính đã học.
- HS nhắc lại nhiều lần
12- 2 = 10; 10 – 3 = 7
Trừ 2để được 10 rồi trừ 3.
- GV kết luận:Trừ để được 10 rồi lấy
10 trừ số còn lại
III. THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính
Mục tiêu : củng cố 12 trừ đi một số
dựa vào phép tính trừ để được 10
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS làm trên bảng con
- HS theo dõi, kiểm tra
- GV sửa bài giúp HS nhận biết được
12 - 2 - 1 = 12 - 3 =9
12 - 2 - 1 = 12 - 3= 9
12 - 2 - 6 = 12 - 8 = 4
12 - 2 - 4 = 12 - 6 = 6
12 - 2 - 7 =12 - 9 = 3
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2: Tính nhẩm
Mục tiêu : tính nhẩm 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
- HS trả lời
+ Muốn lấy 12 trừ đi một số ta làm + Trừ để được 10 rồi trừ số còn
thế nào?
lại
+ Trừ mấy để được 10?
+ trừ 2
- GV mời HS nhắc lại cách làm
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- GV nhận xét
- HS chia sẻ, bổ sung
Bài 3 : Viết phép trừ để tính số
còn mèo còn lại trên tấm thảm
Mục tiêu : củng cố 12 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS làm bài
+ Có tất cả mấy con mèo ?
+ Có mấy con mèo rời đi ?
+ Ta được phép tính nào ?
-GV nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài
+ 12 con mèo
+ 3 con mèo
+ 12 - 3 = ?
- HS trình bày, bổ sung
- HS lắng nghe
IV. VẬN DỤNG
- GV hỏi
+ Để trừ qua 10 trong phạm vi 20, ta
làm thế nào?
+ 12 trừ đi một số, ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ số còn
lại
+ trừ 2 để được 10 rồi trừ số
còn lại
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
...............
............................................................................................................
...............
Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
MÔN TOÁN (TIẾT 37)
BÀI : 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép tính 13 - 5.
- Khái quát hoá được cách tính 13 trừ đi một số.
- Vận dụng:
+ Thực hiện tính nhẩm 13 trừ đi một số (trừ qua 10 trong
phạm vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính trừ để kiểm
chứng cách tính 13 trừ đi một số.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết
xử lí các tình huống học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi ,
giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học,
biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh
giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, màn hình, 20 khối lập phương
2. Học sinh :
- SGK; 13 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho
học sinh trước khi vào bài học
mới, Ôn lại phép trừ có hiệu
bằng 10 trong phạm vi 20 và
cách tính 12 trừ đi một số
- HS tham gia chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi Chiếc hộp bí mật
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
II. KHÁM PHÁ
1. Thực hiện phép tính 13 –
5
Mục tiêu : HS thao tác trên vật
mẫu, hiểu được cách thực
hiện phép tính 13 - 5
Cách tiến hành:
HD HS theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình
- GV HD HS đọc yêu cầu, quan ảnh, nhận biết được vấn đề cần
sát hình ảnh, nhận biết được giải quyết:
vấn đề cần giải quyết:
13 - 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm bốn
- HS thảo luận cách thức tính
13 - 5, có thể dùng các công
cụ hỗ trợ như các khối lập
phương, ngón tay, hình vẽ,
...).
- HS thực hiện phép tính
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết
phép tính ra bảng con, một
vài nhóm trình bày ngắn gọn - HS kiểm tra
cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
+ Kết quả.
- HS lắng nghe
+ Phép tính có phù hợp vấn
đề cần giải quyết 13-5 = ?
- GV tổng kết
2. Giới thiệu 13 trừ đi một
số
Mục tiêu : HS mô hình hóa,lập
luận được phép tính 13 trừ đi
một số
Cách tiến hành:
- GV HD:
+ Thể hiện phép tính bằng
trực quan.
Có 13khối lập phương, cần
bớt 5 khối lập phương: Nếu ta
bớt 3 khối lập phương, rồi lại
bớt 2 khối lập phương nữa
(tức là bớt 5 khối lập phương)
thì sẽ chuyển được về các
phép tính đã học.
13 - 3 = 10; 10 – 2 = 8
Trừ 3để được 10 rồi trừ 2.
- GV kết luận:Trừ để được 10
rồi lấy 10 trừ số còn lại
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính
Mục tiêu : củng cố 13 trừ đi
một số dựa vào phép tính trừ
để được 10
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
bài tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện trừ
- HS nhắc lại nhiều lần
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
13 - 3- 1 = 13 - 4 = 9
- GV yêu cầu HS làm trên
13 - 3 - 5 = 13 - 8 = 5
bảng con
13 - 3 - 4 = 13 - 7 = 6
- GV sửa bài giúp HS nhận biết 13 - 3 - 6 = 13 - 9 = 4
được 13 - 3 - 1 = 13 - 4
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm
Mục tiêu : tính nhẩm 13 trừ đi
một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn
lại
+ trừ 3
bài tập
- GV hỏi :
+ Muốn lấy 13 trừ đi một số ta
làm thế nào?
+ Trừ mấy để được 10?
- GV mời HS nhắc lại cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3 : Mỗi con vật che số
nào
Mục tiêu : ôn lại cách tính 11,
12, 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
bài tập
- HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung
- HS nhận biết yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài
+ 12 - 6 =6. 13 - 6 = 7
+ 12 - 5 = 7. 11 - 5 =6
- GV HD HS làm bài :
* Phân tích mẫu
+ GV HD HS nhận biết mỗi số
bên ngoài hình tròn trừ một - HS trình bày, bổ sung
trong hai số gần nó ta được
số còn lại
- HS lắng nghe
+ GV che một số trong hình
tròn và gợi ý
Ví dụ :
(Che số 7.) Em nhẩm 11 - 4 =
7 .Nên số che là 7
- GV nhận xét bổ sung,
khuyến khích HS giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương
III. VẬN DỤNG
- GV hỏi
- HS trả lời
+ Để trừ qua 10 trong phạm
+ trừ để được 10 rồi trừ số còn
vi 20, ta làm thế nào?
lại
+ 11, 12, 13 trừ đi một số, ta
+ trừ 1,2,3 để được 10 rồi trừ số
làm thế nào?
còn lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dặn dò
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Luyện Tiếng Việt
Nghe viết: Người mẹ hiền
(Tiếng Việt 2/1 , nxb Giáo dục năm 2017)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết sai không quá 5 lỗi trong bài.
-Viết đúng tên riêng: Nam; Minh
II.CHUẨN BỊ
-SGK Tiếng Việt 2/1 Nxb Giáo dục năm 2017
-HS: Vở ô ly, bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-GV đọc mẫu.
-Hướng dẫn HS đọc, viết từ khó.
-GV đọc bài, HS viết vào vở
-Nhận xét vở
-Viết lại các từ viết sai.
-------------------------------------------------------------------------------------------Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
MÔN: TIẾNG VIỆT (TIẾT 73)
VIẾT CHỮ HOA H
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
-Viết được chữ hoa H, các nét tương đối đều.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập,
tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo
luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các
công việc sinh hoạt khi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Ti vi, màn hình,
- Mẫu chữ viết hoa H.
b.Học Sinh
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
I.KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bà nội, bà
ngoại.
II.KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện viết chữ H
hoa
HOẠT ĐỘNG HỌC
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết
chữ H hoa theo đúng mẫu; viết chữ H
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2
tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H hoa:
+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Gồm 3 nét.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5,
viết nét cong trái, dừng ở
đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng
bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút
và hơi lượn xuống viết nét khuyết
ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi.
Đoạn cuối của nét này lượn lên viết
nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ
2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa
chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét - HS viết vảo bảng con, vở Tập
sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H viết.
thành hai phần bằng nhau).
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ H hoa
vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập
viết.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân
tích câu ứng dụng Học thầy, học
bạn; HS viết câu ứng dụng vào vở
Tập viết.
- HS đọc câu Học thầy, học bạn.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to
- HS trả lời:
câu trong phần Viết ứng dụng: Học Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.
thầy, học bạn.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
chữ Học phải viết hoa.
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ - HS quan sát trên bảng lớp.
nào phải viết hoa?
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ o tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
H.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
- HS viết vào vở Tập viết.
viết .
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu
nghĩa của câu thơ Hoa thơm ai
chẳng nâng niu/Người thơm ai chẳng
mến yêu mọi bề; viết câu thơ vào vở
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu - HS lắng nghe, tiếp thu.
thơ: Cư xử khôn khéo, khéo léo sẽ
được mọi người xung quanh yêu
- HS viết bài.
mến, quý trọng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Hoa thơm - HS lắng nghe, tự soát lại bài
ai chẳng nâng niu/Người thơm ai của mình.
chẳng mến yêu mọi bề vào vở Tập
viết.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá
bài viết của HS; HS sửa bài (nếu
chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu
chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
Lớp 2C
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠYTUẦN 8
MÔN: TIẾNG VIỆT (TIẾT 74)
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (trí tưởng tượng về sự việc trong đời sống xã hội). Biết được
từ chỉ hoạt động.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập,
tham gia hoạt động nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tạo thói quen trao đổi, thảo
luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các
kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân
trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và
đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các
công việc sinh hoạt khi ở nhà.
THLM: môn Đạo đức (yêu quý tình cảm gia đình)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ ghi các từ ngữ ở BT 3.
b.Học Sinh
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
I . KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
HS hát.
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ nhà tí
hon.
II.KHÁM PHÁ
Hoạt động 1 : Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm tư
ngữ không cùng nhóm với các từ còn
lại; Tìm thêm một số từ ngữ chỉ hoạt
động, tình cảm.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV mời 1HS
dậy đọc yêu
Bài tập 3: Tìm
đứng
cầu
quả
chứa từ ngữ không cùng nhóm trên mỗi
cây.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh:
- GV hướng dẫn HS:
-
HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Cây quả đỏ: Gồm những từ ngữ chỉ
người và hoat động. HS tìm từ khác với
nhóm từ còn lại.
+ Cây quả xanh: Gồm những từ ngữ chỉ
tình cảm, hoạt động. HS tìm từ khác với
nhóm từ còn lại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận th
 









Các ý kiến mới nhất